Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8. Nhánh 5: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Bích Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8. Nhánh 5: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Bích Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_choi_tuan_8_nhanh_5_be_can_gi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8. Nhánh 5: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Bích Hồng
- KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 8 NHÁNH 5: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHOẺ MẠNH Thực hiện 1 tuần, từ ngày 28 tháng 10 đến ngày 01 tháng 11 năm 2024 Người thực hiện: Hà Thị Bích Hồng Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 28/10/2024 29/10/2024 30/10/2024 31/10/2024 01/11/2024 Hoạt động 1. Đón trẻ, chơi - Cô đón trẻ vào lớp nhắc trẻ tự cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. - Trao đổi với phụ huynh về chủ đề nhánh “ Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh” để phơi hợp với phụ huynh dạy trẻ biết các hoạt động trong ngày khi ở lớp. - Giới thiệu và cho trẻ làm quen với các góc chơi, trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp. 2. Thể dục sáng - Tập kết hợp với bài hát: Mời bạn ăn a. Mục đích yêu cầu * Kiến Thức - Thông qua các bài tập vận động, các trò chơi vận động giúp trẻ rèn luyện các tố chất thể lực nhanh, mạnh, khéo, bền. * Kỹ năng - Rèn luyện sự phối hợp giữa tay và mắt cho trẻ * Thái độ Đón trẻ, - Phối hợp vận động nhịp nhàng các bộ phận trên cơ thể theo nhạc. chơi, Thể b. Chuẩn bị dục sáng - Bài hát: Mời bạn ăn c. Tổ chức hoạt động * Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân đi kết hợp các kiểu đi. - Xếp thành hàng theo tổ, dãn cách đều. * Trọng động: - Tập theo nhạc bài “Mời bạn ăn” - Tập kết hợp với các động tác: + Hô hấp: Thổi nơ bay + Tay: Hai tay đưa ra trước lên cao + Chân: Tay đưa ra trước, sang ngang, chân nhảy lên chân trước, chân sau + Bụng: Đứng 2 chân dang rộng, giơ 2 tay lên cao, cúi xuống, 2 chân đứng thẳng tay chạm đất. + Bật: Bật tách khép chân * Trò chơi: Cho trẻ chơi 1 số trò chơi. * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng, vệ sinh vào lớp
- + Vận đông: + Bé cần gì + Nhận biết + Thơ: Bé + Dạy Hát: Đi theo để lớn lên phía trên - ơi Mời bạn ăn hướng dích và khoẻ phía dưới ; Học dắc mạnh phía trước- phía sau của dối tượng khác - HĐCMĐ: - HĐCMĐ: - HĐCMĐ: - HĐCMĐ - HĐCMĐ: Quan sát Phân loại In bàn tay, Xếp hình Nghe các âm thời tiết rác bàn chân người bằng thanh tự do Chơi ngoài - TC: Trời - TC: Lộn lên cát cành cây - TC:Bắt trời nắng trời cầu vồng - TC: Thả - TC: Gieo trước tạo mưa - Chơi tự đỉa ba ba hạt dáng - Chơi tự do do - Chơi tự - Chơi tự - Chơi tự do do do 1. Góc phân vai: Gia đình, bán hàng a. Yêu cầu - Trẻ biết về nhóm để chơi theo nhóm, nhận vai và thể hiện vai chơi, nắm được một số công việc của vai chơi. b. Chuẩn bị - Bộ đồ dùng học tập, búp bê các loại - Bộ đồ dùng chơi trò chơi bán hàng... - Bộ đồ dùng đồ chơi trò chơi bán hàng, gia đình... c. Tổ chức hoạt động - Cô giới thiệu góc chơi và nội dung góc chơi, đàm thoại về vai chơi - Cho trẻ về góc chơi của mình, cho trẻ tự phân vai chơi trong nhóm - Cô chú ý đến trẻ và hướng dẫn trẻ chơi đúng vai chơi. - Hướng dẫn trẻ 1 số kỹ năng của vai chơi. Chơi, hoạt - Gợi ý giúp trẻ liên kết giao lưu với nhau. động góc 2. Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi, công viên a. Yêu cầu - Trẻ biết dùng các vật liệu xây dựng khác nhau để xây dựng khuôn viên khu vui chơi, công viên - Biết chơi theo nhóm, thể hiện vai chơi. - Đoàn kết giữ gìn sản phẩm. b. Chuẩn bị - Vật liệu xây dựng: gạch, hột hạt,đá, sỏi, thảm cỏ, hoa, cây xanh - Đồ chơi lắp ghép, hàng rào c. Tổ chức hoạt động - Trao đổi cùng trẻ về ý tưởng xây dựng về khu vui chơi, công viên - Thảo luận nhận vai chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát hướng dẫn và cùng chơi với trẻ. - Kết thúc trẻ tự giới thiệu sản phẩm, cô
- - trẻ nhận xét sản phẩm. 3. Góc học tập: Chọn, phân biệt tranh, ảnh, lô tô về cơ thể bé thực hiện vở toán, vở chữ cái... a. Yêu cầu - Trẻ biết gọi tên và nhận xét về nội dung bức tranh, nội dung bài thơ. - Rèn kỹ năng, hành vi của người đọc sách - Biết cách phân loại đồ dùng đồ chơi theo dấu hiệu - Thực hiện được vở toán, thực hiện được vở chữ cái b. Chuẩn bị - Tranh ảnh, các loại sách, tranh truyện, vở chữ cái về; lô tô đồ dùng, đồ chơi c. Tổ chức hoạt động - Xem tranh gợi ý để trẻ kể chuyện theo nội dụng bức tranh. - Thực hiện vở toán và vở chữ cái - Phân loại đồ dùng đồ chơi, lô tô các nghề để trẻ chọn 4. Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc, hát các bài hát, video về chủ đề a. Yêu cầu - Múa hát mạnh dạn, tự tin. - Sử dụng các dụng cụ âm nhạc gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu b. Chuẩn bị - Bài hát trong chủ đề - Dụng cụ âm nhạc: xắc xô, phách,... c. Tổ chức hoạt động - Hát, múa các bài hát trong chủ đề. - Sử dụng các loại dụng cụ âm nhạc gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu 5. Góc tạo hình: Vẽ, tô mầu, thực hiện vở tạo hình, nặn về chủ đề, theo ý thích. a. Yêu cầu - Trẻ biết cầm bút đúng cách vẽ, tô màu theo chủ đề, theo ý thích ý thích b. Chuẩn bị - Giấy, bút vẽ, đất nặn. c. Tổ chức hoạt động - Vẽ, tô màu, nặn về chủ đề gia đình, theo ý thích của trẻ. 6. Góc thiên nhiên: Cây, hột, hạt, bộ dụng cụ chăm sóc cây a. Yêu cầu - Trẻ biết gieo hạt, trồng cây, tưới cây, chăm sóc cây. b. Chuẩn bị - Cành, cây con, hột hạt, dụng cụ để tưới, xới cây. c. Tổ chức hoạt động - Hàng ngày cho trẻ tưới, xới cây. Trồng cây bằng cành, cây con hoặc hột hạt, cho trẻ quan sát sự nảy mầm.
- 1. Giờ ăn a. Vệ sinh trước khi ăn - Cô cho trẻ rửa tay với xà phòng dưới vòi nước trước khi ngồi vào bàn ăn. - Chuẩn bị bàn ăn cho trẻ, chú ý cho trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng ngồi riêng bàn để tiện chăm sóc trẻ. b. Trong bữa ăn - Giáo dục trẻ gữi gìn vệ sinh văn minh trong ăn uống. - Rèn trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn, mời khách khi có khách vào thăm lớp. - Nhắc trẻ nhặt cơm vãi ra bàn vào đĩa, ăn hết xuất. - Nhắc nhở trẻ giờ ăn không nói chuyện mất vệ sinh. Ăn, ngủ, vệ c. Sau bữa ăn sinh cá - Cô cho trẻ rửa tay với xà phòng dưới vòi nước. nhân - Xúc miệng sau khi ăn xong. - Giáo dục:Trẻ biết rửa tay dưới vòi nước. Biết vặn nhỏ vòi nước để tiết kiệm nước tránh lãng phí. 2. Giờ ngủ a. Trước khi ngủ - Cô kê giường, chuẩn bị chỗ ngủ cho trẻ. - Cô cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định và đi vệ sinh trước khi đi ngủ. - Giáo dục giới tính cho trẻ. Nhắc trẻ không nói chuyện trong giờ ngủ b. Trong khi ngủ - Quan tâm động viên trẻ khó ngủ. - Bao quát sử lý các tình huống có thể sảy ra, đảm bảo an toàn cho trẻ c. Khi trẻ ngủ dậy - Cô cho trẻ vận động nhẹ nhàng. - Vở Giúp bé - Vở chữ cái - Chơi các - Đọc các - Vẽ tự do PTTCKNX trang 6 trò chơi bài thơ - Hoạt Chơi, hoạt H trang 3 - Hoạt động dân gian trong chủ động tự động theo ý - Hoạt động tự chọn - Hoạt động đề chọn thích tự chọn tự chọn - Hoạt động tự chọn 1. Yêu cầu Trẻ chuẩn - Rèn cho trẻ có ý thức sắp xếp đồ dùng, đồ chơi, ghế ngồi của lớp gọn bị ra về và gàng, biết tự lấy đồ dùng cá nhân của mình khi được người nhà đón. trả trẻ - Trẻ có thói quen chào cô, bạn, người thân trước khi ra về.
- - Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ 2. Chuẩn bị - Đồ dùng cá nhân của trẻ. 3. Tổ chức thực hiện - Cô hướng dẫn trẻ xếp dọn đồ dùng, đồ chơi, bàn ghế gọn gàng trước khi trẻ ra về. - Nhắc trẻ chào cô, bạn, người thân khi được đón, về nhà biết chào, hỏi, lễ phép với ông, bà, bố, mẹ, anh, chị - Nhắc trẻ lấy đồ dùng cá nhân của mình khi được người nhà đón. - Cô trả trẻ niềm nở với phụ huynh trao đổi về tình hình sức khỏe, học tập của trẻ trong ngày. DUYỆT KẾ HOẠCH Đan Thượng, ngày 24 tháng 10 năm 2024
- KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng II. Học VẬN ĐỘNG: ĐI THEO HƯỚNG DÍCH DẮC TCVĐ: Ném vòng cổ trai 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ thực hiện được bài vận động: Đi theo hướng dích dắc - Biết chơi trò chơi và chơi đúng luật b. Kỹ năng - Rèn kĩ năng giữ thăng bằng khi đi theo hướng dích dắc - Rèn sự khéo léo và nhanh nhẹn cho trẻ. c. Thái độ - Trẻ hứng thú với giờ học, chú ý nghe hiệu lệnh của cô, yêu thích các hoạt động thế dục. Từ đó giáo dục trẻ siêng năng tập thể dục. 2. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, không có chướng ngại vật - Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng. 3. Tổ chức hoạt động Nội dung * Khởi động - Trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp các kiểu đi, đi thường - đi bằng mũi bàn chân - đi thường - đi bằng gót bàn chân - đi thường - đi theo hiệu lệnh của cô sau đó xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều. * Trọng động
- + Động tác tay -vai + Động tác chân: + Động tác Bụng: + Động tác bật: * Vận động cơ bản: Đi theo hướng dích dắc - Cô làm mẫu lần 1: không giải thích - Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích - Cô mời 2 – 3 trẻ lên làm mẫu + Trẻ thực hiện. - Cả lớp thực hiện 2 – 3 lần - Cô tổ chức lần lượt 2 trẻ thực hiện đến hết. - Khi trẻ thực hiện cô sửa sai cho trẻ, nhắc trẻ không dẫm lên vạch, khen động viên trẻ làm đúng thao tác và hiệu lệnh. - Cô tổ chức 2 tổ thi đua nhau. - Mời trẻ vận động chưa đạt lên vận động * Trò chơi: ném vòng cổ trai - Luật chơi: Ai ném vòng chuẩn vào cổ trai được lá cờ, kết thúc đội nào nhiều cờ đội chiến thắng - Cách chơi: Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị từ 5 chiếc vòng. Cho trẻ đứng thành vòng tròn. Trẻ ném lần lượt từng trẻ 2 đội ném vòng vào chai. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Kết thúc kiểm tra kết quả * Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân tập III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết - TC: Trời nắng trời mưa - Chơi tự do a. Mục đích- Yêu cầu * Kiến thức - Trẻ thích thú khi tham gia vào các hoạt động ngoài trời - Biết quan sát về các hiện tượng thời tiết trong ngày - Biết chơi trò chơi trời nắng trời mưa. * Kỹ năng - Rèn cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ * Thái độ - Giáo dục trẻ tinh thần đoàn kết khi hoạt động, vui chơi. - Giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với thời tiết b. Chuẩn bị - Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn cho trẻ. Sắp xếp đồ chơi ngoài trời hợp lý. Trang phục cô và trẻ gọn gàng. c. Tổ chức hoạt động * HĐCMĐ: Quan sát thời tiết - Cô cho trẻ đi thành hàng ra sân tạo một không khí cởi mở, gần gũi với trẻ.
- - Cô gây hứng thú để trẻ quan sát các hiện tượng thời tiết trong ngày và có những nhận xét phù hợp về tên gọi, đặc điểm cách ăn mặc phù hợp, trang phục của con người... - Cô giáo dục trẻ giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ trước những hiện tượng thời tiết. * Trò chơi: Trời nắng trời mưa - Cô gợi ý và tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi IV. Hoạt động góc - Góc học tập: Chọn, phân biệt tranh, ảnh, lô tô về cơ thể bé thực hiện vở toán, vở chữ cái... - Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc, hát các bài hát, video về chủ đề - Góc tạo hình: Vẽ, tô mầu, thực hiện vở tạo hình, nặn về chủ đề, theo ý thích. - Góc thiên nhiên: Cây, hột, hạt, bộ dụng cụ chăm sóc cây V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích - Thực hiện vở PTTCKNXH trang 3 - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhận biết được yêu cầu trang vở - Lựa màu và tô màu b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng ngồi, cầm bút cho trẻ - Kỹ năng tô màu không chờm ra ngoài c. Giáo dục - Trẻ có ý thực thực hiện - Giữ gìn đồ dùng học tập 2. Chuẩn bị - Vở, bút màu, bàn ghế cho trẻ ngồi 3. Tổ chức hoạt động a. Thực hiện vở PTTCKNXH trang 3 - Cho trẻ tìm trang 3 và quan sát - Cô hướng dẫn trẻ các nội dung theo vở - Cô cho trẻ thực hiện - Chú ý quan tâm những trẻ yếu kém hơn - Cô kiểm tra bài và động viên trẻ b. Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cô hướng dẫn trẻ xếp dọn ghế, đồ chơi gọn gàng trước khi ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày.
- Đánh giá hoạt động cuối ngày . .. . . ... .. .. Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH 1. Mục đích - yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết mình lớn lên và khỏe mạnh là nhờ vào sự chăm sóc của người thân, ăn uống đủ chất, luyện tập thể thao và môi trường xanh, sạch, đẹp. b. Kĩ năng - Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc. c. Thái độ - GD trẻ biết chăm sóc giữ gìn vệ sinh cơ thể. 2. Chuẩn bị: -Tranh vẽ về sự chăm sóc của người thân, các nhóm thực phẩm, món ăn - Tranh bé tập luyện thể thao, tranh môi trường. 3. Tổ chức hoạt động a. Hoạt Động 1: Gây hứng thú. - Cô cho trẻ hát bài: “Con cào cào”. - Cùng trò chuyện với trẻ về bài hát . Cho trẻ kể xem cơ thể chúng ta cần gì để lớn lên và khỏe mạnh b. Hoạt động 2: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh? - Cô đưa tranh em bé ra giới thiệu và hỏi trẻ: + Cô có bức tranh vẽ về ai đây? + Ai là người sinh ra em bé? + Thế các con được ai sinh ra? + Để lớn lên khoẻ mạnh thì các con cần đến ai chăm sóc? + Mẹ, bố đã chăm sóc con như thế nào? + Thế các con phải làm gì để không làm bố, mẹ buồn lòng? + Ngoài bố, mẹ chăm sóc các con ra còn có ai là người chăm sóc các con nữa? - Cô đưa bức tranh cô đang cho trẻ ăn ra cho trẻ xem và trò chuyện: + Cô đang làm gì đây? Ngoài cho các con ăn ra cô còn làm gì cho các con nữa? + Muốn cơ thể phát triễn khoẻ mạnh thì chúng ta phải ăn những loại thức ăn nào?
- + Trước mỗi bữa ăn các con phải làm gì? + Ăn xong phải làm gì? + Khi ăn các con phải ăn như thế nào? + Muốn có cơ thể khoẻ mạnh chúng ta cần phải được hít thở không khí như thế nào? + Vậy muốn có không khí trong lành thì mọi người phải làm gì? (cho trẻ xem tranh bảo vệ môi trường) - Cho trẻ xem tranh bé tập thể dục + Các con thấy bạn đang làm gì đây? + Tại sao bạn lại tập thể dục? + Các con có thường xuyên tập thể dục không? - Giáo dục trẻ: Phải biết yêu quý, biết ơn và vâng lời ông bà, bố mẹ, cô giáo - Cô GD trẻ biết ăn uống đủ chất , giữ gìn vệ sinh cơ thể, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. c. Hoạt động 3: Trò chơi: Chọn lô tô dinh dưỡng. - Cách chơi: Cô cho các đội lên chọn lô tô về nhóm thực phẩm nào đó. - Luật chơi: Đội nào chọn đúng được nhiều nhất là đội chiến thắng. - Cho trẻ chơi - Nhận xét, khen trẻ + Kết thúc - Cho trẻ hát” Mời bạn ăn” và chuyển hoạt động. III. Hoạt động ngoài trời - Hoạt động có mục đích: Phân loại rác - TC: Lộn cầu vồng 1. Mục đích - Yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết phân loại rác - Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô . b. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy định - Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định c. Thái độ - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ 2. Chuẩn bị - Rác cho trẻ phân loại - Sân bãi sạch sẽ 3. Tổ chức hoạt động * HĐCMĐ: Phân loại rác - Cho trẻ đi ra sân và đi thành vòng tròn theo nhóm - Cô hỏi trẻ về các loại rác có trên sân trường - Cô cho trẻ thực hiện phân loại rác - Giáo dục trẻ * Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi
- - Tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn IV. Chơi hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng - Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi, công viên - Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc, hát các bài hát, video về chủ đề - Góc học tập: Chọn, phân biệt tranh, ảnh, lô tô về cơ thể bé thực hiện vở toán, vở chữ cái... V. Ăn bữa chính: VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Thực hiện vở làm quen chữ cái trang 6 - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhận biết được yêu cầu trang vở - Lựa màu và tô màu b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng ngồi, cầm bút cho trẻ - Kỹ năng tô màu không chờm ra ngoài c. Giáo dục - Trẻ có ý thực thực hiện - Giữ gìn đồ dùng học tập 2. Chuẩn bị - Vở, bút màu, bàn ghế cho trẻ ngồi 3. Tổ chức hoạt động a. Thực hiện vở làm quen chữ cái trang 6 - Cho trẻ tìm trang 6 và quan sát - Cô hướng dẫn trẻ các nội dung theo vở - Cô cho trẻ thực hiện - Chú ý quan tâm những trẻ yếu kém hơn - Cô kiểm tra bài và động viên trẻ b. Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cô hướng dẫn trẻ xếp dọn ghế, đồ chơi gọn gàng trước khi ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày. Đánh giá hoạt động cuối ngày
- ........................................................ . ... ........................................................ Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học NHẬN BIẾT PHÍA TRÊN – PHÍA DƯỚI; PHÍA TRƯỚC PHÍA SAU CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁC 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ hiểu khái niệm và xác định được phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của đối tượng khác. - Trẻ hiểu được cách chơi và luật chơi của các trò chơi thiết kế trong hoạt động b. Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng nhận biết xác định được phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bản thân và của đối tượng khác. - Phát triển ngôn ngữ, mở rộng vốn từ. - Rèn cho trẻ kỹ năng chơi các trò chơi, kỹ năng hât vận động theo nhạc c. Thái độ - Hứng thú tham gia vào các hoạt động - Chú ý, nghiêm túc trong giờ, biết quan tâm đến bạn bè 2. Chuẩn bị - Rổ đồ dùng: bảng, khỉ, thỏ, sư tử, ghế, ô. - 3 chiếc xắc xô, 3 hộp đựng ngôi sao - Hộp quà: Hoa, quả, cây, bánh kẹo, thạch, gấu bông, hộp quà, - Quần áo sạch sẽ, gọn gàng 3. Tổ chức hoạt động * Trò chuyện gây hứng thú - Cô tập trung trẻ lại, giới thiệu khách mời. - Cô giới thiệu hôm nay có chương trình “Lễ hội rừng xanh”, hỏi trẻ có muốn tham gia lễ hội với cô không? - Cô cho trẻ hát và vận động “Ta vào rừng xanh”. - Cô cho trẻ về đội hình chữ U * Ôn tập phía trước, phía sau, phía trên, phía dưới của bản thân trẻ - Chào mừng các bé đã đến với “Lễ hội rừng xanh” - Cô giới thiệu 3 đội chơi: Chim non, Gấu con, Voi con. - Cô giới thiệu các phần thi của “Lễ hội rừng xanh” + Phần 1: Khởi động
- + Phần 2: Bé thông minh + Phần 3: Đội nào nhanh + Phần 4: Bé khéo léo Phần 1: Khởi động - Cô giới thiệu cách chơi của phần thi khởi động: Trẻ cùng cô hát và vận động theo bài hát “Múa cho mẹ xem”, khi cô nói “Là con bướm”, trẻ nói “Đậu ở đâu” và dùng tay mô phỏng thành con bướm đậu về các phía theo yêu cầu của cô. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. + Lần 1: ở phía trên bản thân trẻ. Cô kết hợp hỏi trẻ phía dưới có gì. + Lần 2: ở phía trước. + Lần 3: ở phía sau. + Lần 4: Cô hỏi trẻ những chú bướm đang đậu ở phía nào của cô và dẫn dắt vào bài học. * Dạy phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của đối tượng khác Phần 2: “Bé thông minh” - Cô giới thiệu phần 2 “Bé thông minh”: Chương trình đưa ra một tình huống các đội chơi quan sát và tìm hiểu về tình huống đó dựa trên những gợi ý của người dẫn chương trình. * Cô cho trẻ quan sát tình huống trên màn hình (B1 Trẻ trải nghiệm) - Cô mời trẻ tự nêu ra nhận xét của mình, gợi ý cho trẻ nếu trẻ chưa nói được. + Trong tình huống có những con vật nào? + Điều gì đã xảy ra? + Bạn Khỉ đã đi đâu? - Cô cho trẻ lấy đồ dùng về chỗ ngồi. * Cô dựng lại tình huống trên mô hình cho trẻ quan sát và đàm thoại với trẻ. - Cô xếp thỏ ra phía trước, sư tử ở phía sau và hỏi trẻ: + Thỏ ở phía nào của sư tử? + Vì sao con biết? -> Cô khái quát: Phía trước của sư tử là những vật nằm ở phía trước mặt của sư tử và sư tử có thể nhìn thấy được. - Cô xếp khỉ ra phía sau sư tử và hỏi trẻ: + Khỉ ở phía nào của sư tử? + Vì sao con biết? -> Cô KQ: Phía sau của sư tử là những vật ở phía sau lưng của của sư tử, sư tử không nhìn thấy được mà phải ngoảnh mặt về phía sau mới thấy. - Cô xếp ghế ở phía dưới sư tử, ô ở phía trên của sư tử và hỏi trẻ + Ghế ở phía nào của sư tử? + Vì sao con biết? -> Phía dưới của sư tử là những vật ở phía dưới chân của sư tử, phải cúi đầu xuống mới nhìn thấy.
- + Ô ở phía nào của sư tử? + Vì sao con biết? -> Phía trên của sư tử là những vật ở phía trên đầu của sư tử, sư tử phải ngẩng đầu mới nhìn thấy. - Cô xếp khỉ lên phía trên cây và hỏi trẻ + Khỉ ở đi đâu mất rồi? + Khỉ ở phía nào của sư tử? - Cô cất đồ dùng vào rổ. * Cô cho trẻ xác định phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau thông qua trò chơi “Ai nhanh nhất” ( B4: Thực hành chủ động) - Cô giới thiệu cách chơi: Trẻ sắp xếp các con vật ở các phía theo yêu cầu của cô. Ai xếp nhanh, chính xác thì sẽ là người chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi: + Xếp sư tử ra phía trước + Xếp khỉ ra phía sau sư tử + Thỏ phía sau khỉ + Xếp phía dưới thỏ một cái ghế. + Che ô cho sư tử nào. + Khỉ chạy ra phía trước của sư tử. - Cho trẻ xếp theo ý thích và hỏi trẻ về phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của các con vật, đồ vật mà trẻ thực hiện. - Cô cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi mầm non vào rổ. - Cô hỏi trẻ những chú bướm ở phía nào của cô? - Phía trước cô có ai? - Phía sau của bạn có ai? - Phía dưới của bạn bạn có gì? - Cô nhận xét kết quả chơi, khen ngợi, động viên trẻ. - Cô cho trẻ cất đồ dùng và về nhóm chơi. Phần 3: “Đội nào nhanh” - Cô giới thiệu phần thi: “Đội nào nhanh” - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi: Chương trình sẽ đưa ra cáccâu hỏi dành cho 3 đội chơi. Sau 5 giây suy nghĩ, đội nào có câu trả lời thì lắc xắc xô để giành quyền trả lời. Đội nào trả lời đúng sẽ dành được 1 ngôi sao may mắn. Kết thúc trò chơi, đội nào có nhiều ngôi sao may mắn nhất sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổ chức cho trẻ chơi. * Trò chơi củng cố Phần 4: Bé khéo tay - Cô giới thiệu hôm nay cũng là sinh nhật của gấu con và phần thi “Bé khéo tay” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Trong thời gian 2 phút, các đội chơi hãy sắp xếp, trang trí tiệc sinh nhật cho bạn gấu bông. Hết giờ, mỗi đội sẽ cử đại diện
- một bạn lên giới thiệu về kết quả của đội mình. Đội nào trang trí đẹp, giới thiệu đúng sẽ là đội chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô mời đại diện các tổ giới thiệu kết quả chơi của đội mình. Gợi hỏi nếu trẻ không giới thiệu được. - Cô nhận xét quá trình, kết quả chơi của trẻ. * Kết thúc - Cô nhận xét chung về buổi học. - Trước kết thúc “Lễ hội rừng xanh”, xin mời các bé cùng hát chúc mừng sinh nhật gấu. III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có mục đích: In bàn chân lên cát - TCVĐ: Thả đỉa ba ba - Chơi tự do 1. Mục đích - yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết in bàn chân lên cát b. Kỹ năng - Rèn cho trẻ kĩ năng tư duy, sáng tạo, kĩ năng quan sát, ghi nhớ c. Thái độ - Trẻ tham gia hoạt động tích cực 2. Chuẩn bị - Cát cho trẻ thực hiện 3. Tổ chức hoạt động * HĐCMĐ: In bàn chân lên cát - Cô cho trẻ tập trung trước chỗ chơi. - Cô chuẩn bị cát cho trẻ chơi - Cô dùng bàn chân in mẫu cho trẻ quan sát - Cô cho trẻ thực hiện - Cô giáo dục trẻ * TC: Thả đỉa ba ba - Cô gợi ý và tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do - Chơi với đồ chơi ngoài trời IV. Chơi hoạt động ở các góc - Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc, hát các bài hát, video về chủ đề - Góc tạo hình: Vẽ, tô mầu, thực hiện vở tạo hình, nặn về chủ đề, theo ý thích. - Góc thiên nhiên: Cây, hột, hạt, bộ dụng cụ chăm sóc cây V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích - Chơi các trò chơi dân gian - Hoạt động tự chọn
- 1. Yêu cầu a. Kiến thức - Biết chơi các trò chơi dân gian dưới sự hướng dẫn của cô - Biết tên trò chơi b. Kỹ năng - Rèn luyện khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định c. Thái độ - Giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi 2. Chuẩn bị - Các trò chơi dân gian 3. Tổ chức hoạt động a. Chơi các trò chơi dân gian - Cô ổn định tổ chức - Trò chuyện về chủ đề - Cô hướng dẫn trẻ chơi các trò chơi dân gian - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ chơi ngoan đoàn kết với bạn b. Hoạt động tự chọn. - Cô cho trẻ chơi, cô quan sát trẻ. IX. Trẻ chuẩn bị ra về, trả trẻ - Dọn dẹp đồ chơi vệ sinh lớp. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về - Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày Đánh giá hoạt động cuối ngày ............. ......... . . Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học THƠ: BÉ ƠI Tác giả: Phong Thu 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhớ được tên bài thơ: “ Bé ơi”của tác giả Phong Thu.
- - Dạy trẻ hiểu nội dung bài thơ: bài thơ dạy cho trẻ chơi không nghịch đất cát và những điều nên làm: trời nắng vào bóng mát, ăn no nên ngồi nghỉ, sáng sớm dậy đánh răng rửa mặt, trước khi ăn rửa tay. b. Kỹ năng - Dạy trẻ đọc diễn cảm bài thơ. - Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc rõ ràng và trẻ trả lời được câu hỏi của cô 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học - Thông qua bài thơ giáo dục trẻ có ý thức vệ sinh sạch sẽ để bảo vệ cơ thể. 2. Chuẩn bị - Powerpoint về nội dung bài thơ” Bé ơi” - Nhạc bài hát “ Đôi mắt xinh” 3. Tổ chức hoạt động. * Gây hứng thú + Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề. - Chúng mình đang học chủ đề gi? - Trên cơ thể chúng mình có những bộ phận nào? - Để bảo vệ cơ thể chúng mình không bị ốm chúng mình phải làm gì? - Cô khẳng định và giáo dục trẻ. Có 1 bài thơ nói vê cách giúp chúng mình bảo vệ cơ thể đấy. Hôm nay cô sẽ giới thiệu cho chúng mình. Đó là bài “ Bé ơi” của tác giả Phong Thu * Bài mới + Cô đọc diễn cảm lần 1: - Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì? +Cô đọc diễn cảm lần 2 : Trên màn hình - Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì? - Do ai sáng tác? - Bài thơ nhắc đến ai? - Bài thơ khuyên bạn nhỏ không nên chơi gì? Đừng chơi đất cát - Khi trời nắng thì ntn? Hãy vào bong mát Khi trời nắng to - Sau khi ăn cơm no xong thì ntn? + Sau lúc ăn no Đừng cho chân chạy - Sáng sớm ngủ dậy thì phải làm gì? + Mỗi sang ngủ dậy Rửa mặt đánh răng - Trước khi ăn chúng ta phải làm gì? + Sắp đến bữa ăn Rửa tay đã nhé - Cô khẳng định và giáo dục trẻ * Dạy trẻ đọc thơ
- + Để ghi nhớ chúng mình cùng đọc bài thơ này thật hay nhé! - Cả lớp đọc thơ (cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Thi đua 2 tổ - Mời nhóm bạn trai, bạn gái. - Cá nhân-2-3 trẻ cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô mở nhạc bài hát “ Nào Chúng ta cùng tập thể dục” cho vận động và chuyển hoạt động III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có mục đích: Xếp hình người bằng cành cây - TCVĐ: Gieo hạt - Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết xếp hình người bằng các cành cây b. Kỹ năng - Trẻ phát triển khả năng trí tưởng tượng của trẻ c. Giáo dục - Chơi đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị - Sân bãi sạch sẽ - Cành cây 3. Tổ chức hoạt động * HĐCMĐ: Xếp hình người bằng cành cây - Cho trẻ ra sân trò chuyện chủ đề - Cô cho trẻ quan sát hình người bằng cành cây và cùng trẻ trò chuyện - Cô hỏi ý tưởng của trẻ - Cô tổ chức cho trẻ xếp hình người bằng cành cây - Trẻ cùng cô và các bạn thảo luận về sản phẩm của trẻ - Cô giáo dục trẻ * TC: Gieo hạt - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Cô cho trẻ chơi cô quan sát trẻ * Chơi tự do - Chơi với đồ chơi ngoài trời IV. Chơi hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Gia đình, bán hàng - Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi, công viên - Góc học tập: Chọn, phân biệt tranh, ảnh, lô tô về cơ thể bé thực hiện vở toán, vở chữ cái... V. Ăn bữa chính VI. Ngủ VII. Ăn bữa phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích
- - Đọc các bài thơ trong chủ đề - Hoạt động tự chọn 1. Yêu cầu a. Kiến thức -Trẻ biết đọc các bài thơ trong chủ đề b. Kỹ năng - Rèn luyện khả năng ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ c. Thái độ - Giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi 2. Chuẩn bị - Các bài thơ trong chủ đề 3. Tổ chức hoạt động a. Đọc các bài thơ trong chủ đề - Cô ổn định tổ chức - Trò chuyện về chủ đề - Cô cho trẻ đọc các bài thơ trong chủ đề - Đàm thoại nội dung bài thơ - Cô giáo dục trẻ chơi ngoan đoàn kết với bạn b. Hoạt động tự chọn - Cô cho trẻ chơi tự do và bao quát trẻ chơi. IX. Trẻ chuẩn bị ra về, trả trẻ - Dọn dẹp đồ chơi vệ sinh lớp. - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về - Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày Đánh giá hoạt động cuối ngày .. Thứ sáu ngày 01 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học DẠY HÁT: MỜI BẠN ĂN NH: Đường và chân 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, tác giả, thuộc lời bài hát, hát nhịp nhàng theo giai điệu. Biết lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô. Biết chơi trò chơi âm nhạc
- b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng hát rõ ràng, tự nhiên, vui tươi, khả năng tập trung nghe hát và chơi trò chơi. c. Thái độ - Giáo dục trẻ chăm tập luyện thể dục thể thao để cho người khỏe mạnh 2. Chuẩn bị - Mũ chóp, xắc xô, micro, đàn, trống, phách - Chuẩn bị vòng thể dục mầm non để chơi trò chơi - Nhạc bài hát: Mời bạn ăn, Đường và Chân. 3. Tổ chức hoạt động * Trò chuyện gây hứng thú - Để có được một cơ thể khỏe mạnh thì chúng ta cần làm những gì nào? - Sáng đi học con đã ăn gì chưa? - Con ăn cơm với gì? - Con uống sữa và ăn thêm gì nữa? - Mỗi bạn đều có khẩu phần ăn khác nhau, bạn thì ăn cơm với thịt, rau, trứng, cá, có bạn thì uống sữa, ăn bánh tất cả những thứ đó đều tốt cho cơ thể chúng ta đấy, vì vậy các con phải ăn uống đầy đủ chất cho cơ thể khỏe mạnh, nhanh nhẹn. * Dạy hát: “Mời bạn ăn’’. Tác giả Trần Ngọc - Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả. - Hát cho trẻ nghe lần 1, kết hợp cử chỉ điệu bộ. - Cô hát lần 2 đệm nhạc. - Cô vừa hát bài gì? Bài hát ai sáng tác? - Giới thiệu nội dung: Bài hát mời bạn ăn rất vui tươi, nhắc nhở chúng mình phải ăn uống đầy đủ các chất để cơ thể khỏe mạnh, thông minh, và được đi thi bé khỏe, bé ngoan. Đó cũng là nội dung bài hát cô vừa hát cho chúng mình nghe đấy. + Dạy trẻ hát: - Cho trẻ hát 1 lần không đệm nhạc - Cô cho trẻ hát nhiều lần có đệm nhạc thay đổi các hình thức: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Cô chú ý sửa sai, rèn cho trẻ khả năng hát rõ ràng, tự nhiên, vui tươi, thể hiện diễn cảm. - Cho cả lớp hát lần cuối. - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. * Nghe hát: “Đường và chân” Tác giả: Hoàng Long - Lần 1: Cô hát kết hợp với nhạc và giới thiệu tên bài hát, tên tác giả.

