Giáo án Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

docx 73 trang vangiang 18/06/2026 1030
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ “VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN” Âm nhạc ÔN TẬP BÀI HÁT: CON CHIM CHÍCH CHÒE Tiếng Việt ( 2 tiết) ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng với tốc độ khoảng 40 - 45 tiếng trong một phút. - Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu được văn bản viết về cái gì và có những thông tin nào đáng chú ý. Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tranh minh hoạ, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng đọc sách. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (tác giả, lớn, nhà xuất bản, mục lục, cuốn sách ). Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (tác giả, nhà xuất bản, mục lục, ). Biết nói câu về thông tin trên bìa sách. - Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách, với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tranh minh hoạ trong SHS phần Khởi động khổ lớn để dán hoặc chiếu lên bảng. Các thẻ chữ ở câu hỏi 3 phần tìm hiểu bài. - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... 2. Học sinh: SGK, VBT, giấy màu.
  2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (8p) * Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc. *Ôn bài cũ - GV tổ chức: Thi đố đáp. - HS tham gia thi. - GV chiếu lần lượt các hình ảnh trong - HS xung phong đọc to câu thơ trong bài Em học vẽ như bầu trời sao, ông bài có chứa hình ảnh đó. trăng, cánh diều, biển cả, hoa phượng và mời HS đọc to câu thơ trong bài có chứa hình ảnh đó. - GV cùng HS tổng kết thi đua. - Sau đó GV gọi một HS đọc thuộc lòng - 1 HS đọc thuộc lòng 1 – 2 khổ yêu 1 – 2 khổ trong bài thơ. thích. *Khởi động vào bài mới. - GV trình chiếu cho HS quan sát bìa - HS quan sát, đọc thầm các thông tin sách minh họa. trên bìa sách - GV yêu cầu HS đọc nhan đề, quan sát - HS đọc nhan đề sách: Dế Mèn phiêu bìa sách và hỏi: lưu kí. + Em nhìn thấy những gì trên bìa sách? - HS chia sẻ những nội dung quan sát + Phần chữ có những gì? được. + Phần hình ảnh có những gì? - GV hướng dẫn HS đoán nội dung sách: - HS dự đoán nội dung sách. Cuốn sách sẽ viết về điều gì? Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc như thế nào? - GV dẫn dắt vào bài: Trước khi đọc bất - HS lắng nghe. cứ một cuốn sách nào, nên dành thời gian để quan sát kĩ trang bìa và đưa ra những dự đoán trước khi đọc sách. Làm như vậy, em có thể tò mò và hứng thú, tập trung cao hơn khi đọc sách. - GV ghi đề bài: Cuốn sách của em. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. 2. Khám phá kiến thức ❖ Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc ❖ *Hoạt động 1: Đọc văn bản
  3. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và giữa các cụm từ. b. HS luyện đọc từngđoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy - HS trả lời: Bài đọc chia làm đoạn : đoạn? + Đoạn 1: từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: tiếp theo đến phía trên bìa sách + Đoạn 3: tiếp theo đến phía dưới bìa sách + Đoạn 4 từ Phần lớn các cuốn sách đến hết). - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV mời HS nêu một số từ khó phát âm - HS nêu như tác giả, lớn, nhà xuất bản, do ảnh hưởng của địa phương. mục lục, cuốn sách - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, chức cho HS luyện đọc. nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải em chưa hiểu nghĩa? nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS khác giải nghĩa. túng). (VD: + nhà xuất bản: nơi in sách, báo, tranh ảnh hoặc đưa vào các phương tiện mang tin khác để phát hành. + mục lục: là một danh sách ở đầu hoặc cuối quyển sách, danh sách này liệt kê các tiêu đề, nội dung chính của quyển sách kèm với số trang tương ứng. + Tác giả: là người trực tiếp sáng tạo ra toàn bộ hoặc một phần tác phẩm văn học, - GV mở rộng: nghệ thuật, khoa học. + Em hãy nêu tác giả của bài đọc hôm - Tác giả của bài học hôm nay là Nhật nay./Em hãy nêu tác giả của một cuốn Huy. Tác giả của cuốn “Dế Mèn phưu sách mà em biết. lưu ký” là Tô Hoài + Em hãy đặt 1 câu có từ tác giả/mục - 2 – 3 HS đặt câu. lục. + Trần Đăng Khoa là tác giả của rất nhiều bài thơ hay dành cho trẻ em.
  4. + Mục lục của cuốn sách giúp em dễ dàng tìm kiếm thông tin bài đọc hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. - GV hướng đẫn HS luyện đọc câu dài: - HS luyện đọc câu dài. Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - GV mời HS đọc nối tiếp bài đọc để HS - 4 HS luyện đọc nối tiếp (L3) biết cách luyện đọc theo nhóm - HS cùng GV nhận xét góp ý. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho bốn. nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt các nhóm nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Đọc hiểu * Câu 1: Chọn từ ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B. A B tên sách nơi cuốn sách ra đời tác giả thường chứa đựng nhiều ý nghĩ nhà xuất người viết sách, báo bản mục lục thể hiện các mục chính và ý nghĩa của chúng
  5. - Gọi HS đọc câu hỏi - 2 HS đọc câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài. đọc - GV tổ chức thảo luận cặp đôi và hoàn - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận trong nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó - HS chú ý lắng nghe khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa tác giả – người viết sách báo nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng - GV nhận xét - HS chú ý lắng nghe Câu 2: Qua tên sách, em có thể biết được điều gì? - GV gọi HS đọc câu hỏi. - HS đọc câu hỏi - HS suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Qua tên sách, em có thể biết được điều gì? - GV nhận xét - HS chú ý, lắng nghe Câu 3. Sắp xếp các thông tin theo đúng trình tự trong bài đọc. a. Tác giả c. Tên sách b. Mục lục d. Nhà xuất bản - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV cho HS suy nghĩ cá nhân, trả lời - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi câu hỏi - GV gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày đáp án của mình, nhận xét đáp án trên bảng. Đáp án đúng: 1 – c, 2 – a, 3 – d, 4 – b. - GV nhận xét, thống nhất đáp án đúng. - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. ❖ - GV mở rộng, lưu ý HS khi đọc cần - HS chú ý lắng nghe và theo dõi. đặc biệt lưu ý đến các thông tin trên bìa sách như tác giả, tên sách, nhà xuất bản, mục lục. Đó là những “biển dẫn đường”
  6. giúp chúng ta đọc sách một cách thông minh và hiệu quả. Câu 4. Đọc mục lục và cho biết a. Phần 2 có những mục nào? b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, Em đọc trang nào? - GV hướng dẫn HS cách đọc mục lục, làm - HS chú ý lắng nghe và theo dõi. mẫu cách tra cứu mục lục: Đầu tiên, em đọc phần chữ phía bên tay trái để biết những nội dung chính trong cuốn sách, sau đó tìm ra nội dung mình muốn đọc, rồi tìm vị trí của mục đó ở phía bên phải của mục lục. - GV làm mẫu để hướng dẫn cho HS. - HS chú ý theo dõi, lắng nghe VD: Phần Thế giới động vật có các mục: Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu. Để đọc thông tin về gấu, cô sẽ đọc trang 22 - GV nêu câu hỏi trong SGK, yêu cầu HS - HS làm việc cặp đôi để trả lời: làm việc theo nhóm bốn để trả lời: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục a. Phần 2 có những mục nào? Xương rồng, Thông, Đước. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em đọc b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải trang nào? đọc trang 25. - GV nhận xét. - HS chú ý, lắng nghe ❖ - GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS liên hệ việc đọc sách của bản thân. + Trước khi đọc một cuốn sách, em có + Trước khi đọc sách, em thường tra cứu hay tra cứu phần mục lục sách không? phần mục lục + Việc tra cứu đó giúp ích gì cho em + Việc tra cứu mục lục giúp em biết trong việc đọc sách? được các phần, các chương, của cuốn ❖ sách. Khi tra cứu mục lục em biết được ❖ vị trí của các phần, chương trong cuốn ❖ - Mở rộng: sách + GV hướng dẫn HS cách tra mục lục + HS tra mục lục sách. của một cuốn sách. + Với những đối tượng HSNK, GV cho + HS thực hành phần mở rộng. HS chọn một cuốn sách ở thư viện góc lớp, tự đọc phẩn mục lục, sau đó giới thiệu cho các bạn mục mình thích nhất, nêu số trang của mục đó trong cuốn sách. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. 3. Thực hành, vận dụng (15p)
  7. ❖ Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu thể hiện tình cảm với thầy cô. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. *Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm lớp. theo - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài - HS đọc lại đọc. - GV nhận xét, biểu dương. - HS chú ý lắng nghe *Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Sắp xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: từ ngữ chỉ người, chỉ vật và từ ngữ chỉ hoạt động. + GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu một HS - HS làm việc cặp đôi. viết các từ chỉ người, chỉ vật vào tờ giấy màu xanh, một HS còn lại viết từ chỉ hoạt động vào tờ giấy màu vàng, sau đó 2 bạn cùng kiểm tra chéo cho nhau. + GV gọi 2 – 3 nhóm HS đọc to kết quả - HS chia sẻ kết quả của mình. + Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: tác giả, - GV thống nhất câu trả lời và khen ngợi cuốn sách, bìa sách; các nhóm có câu trả lời chính xác. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc sách, ghi. Câu 2. Nói tiếp để hoàn thành câu. - GVtổ chức cho HS làm việc theo nhóm/ - HS làm việc theo nhóm/ cặp, nói tiếp cặp. để hoàn thành câu - GV nêu nhiệm vụ và nhắc HS nhớ lại - HS thi tìm nhanh tên tác giả, tên sách. các thông tin trong bài đọc. - GV thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. 4. Định hướng học tập tiếp theo (3p) * Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - GV vận dụng các tri thức đã học, đưa ra - HS tham gia sôi nổi những cuốn sách mới cho HS thi tìm nhanh tên tác giả, tên sách. - Nhận xét tiết học - HS chú ý, lắng nghe - Nhắc nhở HS về nhà hãy đọc những cuốn sách mà mình thấy thích. - Chuẩn bị bài cho bài sau. - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
  8. Điều chỉnh sau tiết dạy ..... Buổi chiều Toán TIẾT 36: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh phát triển: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Giải toán có lời văn về phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy chiếu - Học sinh: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS khởi động thông qua hoạt động - 2-3 HS nêu tình huống “Lời mời chơi”. - Lớp phó học tập mời các bạn lần lượt nêu một tình huống có sử dụng phép trừ ; phép cộng qua 10 - Gọi HS nêu ý kiến - HS nêu ý kiến, bổ sung cho bạn (nếu -GV nhận xét, tuyên dương có) - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nối tiếp đọc lại tên bài. 2. Thực hành, luyện tập (30p) * Mục tiêu: củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể. Bài 1: Tính nhẩm
  9. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS nhắc lại mối quan hệ của phép a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, cộng và phép trừ: Phép trừ là ngược 9 + 7 . lại của phép cộng. Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi - HS vận dụng và làm việc cá nhân chéo vở theo cặp đôi. trong vở bài tập/ vở ô ly - Gọi HS chia sẻ kết quả . - HS thực hiện đọc lần lượt các phép => GV chốt ý: Củng cố phép cộng, tính phép trừ; mối quan hệ giữa phép cộng 7 + 6 = 13 8 + 4 = 12 6 + 8 = 14 và phép trừ. 13 – 7 = 6 12 – 8 = 4 14 – 6 = 8 - Nhận xét, tuyên dương HS. 13 – 6 = 7 12 – 4 = 8 14 – 8 = 6 Bài 2:Tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính + Trong biểu thức có phép cộng, phép nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế trừ. nào? + Ta tính từ trái qua phải. - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên - HS làm bài bảng làm. a) 9 + 7 – 8 6 + 5 + 4 - GV chốt ý: Củng cố, rèn kĩ năng thực b) = 16 – 8 = 11 + 4 hiện tính (tính giá trị của biểu thức số) c) = 8 = 15 có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 -3 HS đọc. - GV đặt ra các câu hỏi khai thác bài toán - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho gì? + Nam vẽ được 11 bức tranh, Mai vẽ được ít hơn Nam 3 bức tranh + Bài toán hỏi gì? + Hỏi Mai vẽ được bao nhiêu bức tranh + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức + Phép tính trừ tranh ta thực hiện phép tính gì? -HDHS tóm tắt - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Cho HS làm bài vào vở. yêu cầu hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Bài giải - Nhận xét, đánh giá bài HS. Mai vẽ được số bức tranh là: - GV lưu ý các bước giải 1 bài toán có 11 – 3 = 8 (bức tranh) lời văn Đáp số: 8 bức tranh.
  10. - Tìm hiểu bài toán: Tóm tắt bài toán - HS lắng nghe, thực hiện - Trình bày bài giải theo trình tự như sau + Viết: “Bài giải” + Viết lời giải + Viết phép tính + Viết đáp số Bài 4: Đ/S: Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS quan sát hướng dẫn. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS thực hiện chơi cả lớp sử dụng thẻ - GV phát THẺ Đ (đúng)/S (sai) cho các Đ/S. nhóm; yêu cầu các nhóm thực hiện. a. 9 + 6 = 14 S b. 8 + 4 = 4 + 8 Đ - GV nhận xét, khen ngợi HS. c. 15 – 8 > 6 Đ d. 13 – 4 < 17 - 9 S 3. Củng cố, dặn dò(2p) *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay con đã được ôn lại những kiến - Bảng cộng, bảng trừ qua 10 thức nào? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và nhắc lại Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt (L) LUYỆN ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc hiểu nội dung bài - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh 2. Năng lực: - Củng cố cách nhận biết các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ,MT, MC - HS: VBT TV III. Các hoạt động dạy học:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS vận động theo bài hát: Vào - HS hát và vận động theo bài hát: Vào rừng hái hoa. rừng hái hoa. - GV nhận xét,kết nối vào bài. - HS chú ý, lắng nghe 2. HDHS làm bài tập Bài 1: - - Gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc - - BT yêu cầu làm gì? - Nối các từ ở cột A với cột B - - GV gọi HS đọc lại bài “Cuốn sách của - HS đọc bài em” - - GV cho HS suy nghĩ cá nhân, làm bài -HS suy nghĩ, làm bài vào VBT - GV gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả - GV YC nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp (Tác giả, đọc sách, ghi, bìa sách, cuốn sách) a. Từ ngữ chỉ sự vật b. Từ ngữ chỉ hoạt động - - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - - BT yêu cầu làm gì? - Xếp các từ trong ngoặc vào nhóm - thích hợp - - Thế nào là từ chỉ sự vật - Từ chỉ sự vật (hay danh từ chỉ sự vật) - là một danh từ dùng để gọi tên một sự - vật cụ thể, như: người, vật, cây cối, đơn - vị, khái niệm, hiện tượng,... - - Từ chỉ hoạt động là:những từ dùng để - - Thế nào là từ chỉ hoạt động chỉ các hành động vật lý có thiên hướng thể hiện ra bên ngoài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, điền kết - HS thảo luận, làm bài nhóm đôi, điền quả vào phiếu học tập kết quả vào phiếu
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến a. Từ ngữ chỉ sự vật: tác giả, bìa sách, cuốn sách b. Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc sách, ghi - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét bài - HS lắng nghe Bài 3: Viết tiếp để hoàn thành câu a. Tên sách được đặt ở b. Tên tác giả được đặt ở - - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - - BT yêu cầu làm gì? - Viết tiếp để hoàn thành câu - - GV yêu cầu HS đọc lại bài và suy nghĩ - HS thảo luận và làm bài cá nhân, điền tiếp vào chỗ trống - - GV gọi HS chia sẻ đáp án - HS chia sẻ đáp án a. Tên sách được đặt ở giữa bìa sách b. Tên tác giả được đặt ở phía trên cùng bìa sách - GV gọi nhận xét, chữa bài. - - HS nhận xét, chữa bài. - - GV nhận xét - - HS lắng nghe Bài 4: - - Gọi HS đọc YC - HS đọc - - BT yêu cầu làm gì? - Đọc thông tin ở tranh và điền vào chỗ - trống - - GV gọi HS đọc thông tin trong mục lục - HS đọc đã cho - - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền kết - HS thảo luận, điền kết quả vào phiếu quả vào phiếu. - - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả - HS trình bày kết quả a. Phần 2 có những mục: : - Thế giới thực vật: xương rồng, thông, được b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em đọc trang 25 - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét - - HS lắng nghe Bài 5: - - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - - BT yêu cầu làm gì? - Dựa vào bài sách, điền thông tin
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, làm bài -HS làm bài: - - GV gọi HS chia sẻ đáp án - + Tên tác giả: Trần Diệu Linh - GV gọi nhận xét, chữa bài. - + Tên nhà xuất bản: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam - GV gọi HS nhận xét - - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: - Nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài - HS chú ý lắng nghe, thực hiện sau Toán (L) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. 3. Phẩm chất - Có tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: VBT, bảng phụ, máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Học sinh: VBT, bảng con III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo lời bài - HS hát và vận động theo lời bài hát hát “ Xòe bàn tay”. - Tuyên dương HS - HS chú ý, lắng nghe 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm - GV yêu cầu HS đọc bài toán -HS nêu yêu cầu bài toán - Bài toán yêu cầu gì? - Bài toán yêu cầu tính nhẩm - GV gọi HS thực hiện nhẩm bài toán -Lần lượt từng học sinh thực hiện nhẩm -Nhận xét, tuyên dương. phép tính.
  14. a/ 7 + 5= 12 8 + 9= 17 4 + 7= 11 5 + 7= 12 5 + 8= 13 9 + 6= 15 b/ 11 – 5= 6 13 – 4= 9 15 – 8= 7 12 – 9= 3 14 – 6= 8 16 – 7= 9 Bài 2: Nối phép tính với kết quả của phép tính đó. -GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS nêu yêu cầu bài toán - Bài toán yêu cầu gì? - Bài toán yêu cầu nối kết quả với phép tính. - GV tổ chức cho HS thi, đội nào nối đúng - HS thực hiện trò chơi kết quả và nhanh thì đội đó thắng. - Số HS còn lại làm trọng tài và cổ vũ -Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội 6 HS cho đội mình. -GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét Bài 3: Mẹ mua về 7 quả táo và 7 quả vú sữa. a/ Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả táo và vú sữa? - HS đọc bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Mẹ mua: 7 quả táo, 7 quả vú sữa -Bài toán cho biết gì? - Mẹ mua bao nhiêu quả táo và vú sữa? -Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS trả lời -Để biết mẹ mua bao nhiêu quả táo và quả - HS thực hiện yêu cầu vú sữa ta làm thế nào? Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT Số quả táo và vú sữa mẹ mua tất cả là: 7 + 7 =14(quả) Đáp số: 14 quả táo và vú sữa b/Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả vú sữa? -GV yêu cầu HS đọc bài toán -HS đọc bài toán -Bài toán cho biết gì? -Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa -Bài toán yêu cầu tìm gì? - Ta thực hiện phép tính trừ -Để biết mẹ còn lại bao nhiêu quả vú sữa ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - HS thực hiện bài toán
  15. Bài giải Số quả vú sữa mẹ còn lại là 7 – 6= 1(quả) - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1 quả vú sữa - HS chữa bài Bài 4: Số ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Bài yêu cầu tìm gì? - HS trả lời - HS thực hiện bài toán theo nhóm đôi - Gọi đại diện hóm trình bày kết quả - HS trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương - HS chú ý, lắng nghe Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm -GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc bài toán -Thực hiện bài toán vào VBT -Thực hiện bài toán vào VBT. a) 6 + 5 = 11 b) 14 - 7 = 7 c) 9 + 6 ..= 15 - GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài -Đổi kiểm tra chéo - Nhận xét, tuyên dương -Nhận xét bài làm 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay học bài gì? - HS trả lời -Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe theo. Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Toán TIẾT 37: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
  16. - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. - Học sinh: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát: Đếm sao. - GV cho HS nối tiếp đọc bảng cộng, trừ - HS nối tiếp đọc bảng cộng, trừ đã học. đã học ở tiết trước. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS ghi tên bài vào vở. - GV đưa tên bài mới lên màn chiếu và ghi - HS đọc nối tiếp tên đầu bài bảng tên đầu bài. 2. Thực hành, luyện tập (20p) * Mục tiêu: củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể. Bài 1: Tính rồi tìm thức ăn cho mỗi con vật - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của phép tính và tên thức ăn ở cột 2. + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. + Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; - Gọi HS trình bày kết quả. 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy - Lưu ý: Qua bài tập này, giúp HS có thêm thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là hiểu biết về thức ăn của các con vật. Đây chuối; thức ăn của chó là khúc xương; là hiểu biết cần thiết trong cuộc sống của thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của các em. tằm là lá dâu.
  17. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý lắng nghe Bài 2: Chọn trả lời đúng - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý - HS thực hiện theo cặp lần lượt các yêu a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu hướng dẫn. cầu bài tập. a) Đáp án B b) Đáp án C. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức - HS thực hiện chia sẻ. và cách thực hiện biểu thức đó. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 - Cho HS làm bài trong vở. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. => Gv chốt ý: Củng cố, rèn kĩ năng thực - HS đổi chéo vở kiểm tra. hiện tính (tính giá trị của biểu thức số) có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng Trò chơi “ Cầu thang – cầu trượt ”: (7p) - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS - HS quan sát hướng dẫn. chơi thử để cả lớp cùng xem. - HS chơi theo nhóm 4: Người chơi đầu - Tổ chức chơi theo nhóm. Khi một bạn tiên gieo xúc xắc, nhận được mặt trên chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, xúc xắc có 4 chấm thì từ ố xuất phát di động viên bạn. Cần tổ chức để tất cả các chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 14 – 8; bạn trong nhóm đều lần lượt chơi. người chơi phải nêu kết quả phép tính là 6, tạm dừng lại tại ô này (nếu nếu sai thì phải trở lại Ổ xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy. Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến ô có chân cầu thang, chẳng hạn ở ghi 18 – 9 thì người chơi lên thẳng ô ở đầu cầu thang ghi 15 – 8, nếu kết quả và tạm dừng lại tại ô này. Còn nếu người chơi đến ô có đầu trên của cầu trượt thì bị trượt xuống ô ở chân cầu trượt và tạm - GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. dừng lại tại ô này. 4. Củng cố, dặn dò (5p) - HS lắng nghe
  18. *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Luyện tập về bảng cộng, bảng trừ - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS chú ý lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Mĩ thuật PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ( TIẾT 2) (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA G I. Mục tiêu: : Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa G. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. 3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G và câu ứng dụng. - Học sinh: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) ❖ Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối sang bài mới. - Cho HS xem vi deo/hình ảnh có nội - HS theo dõi và đoán chữ hoa dung viết chữ hoa để HS đoán chữ hoa sẽ được học hôm nay.
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết - HS lắng nghe tập viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa và G câu ứng dụng Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Khám phá kiến thức (15p) ❖ Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa G * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa G. - HS quan sát mẫu. - Cho HS so sánh chữ hoa G với chữ - HS quan sát và so sánh. hoa C. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ G viết hoa có hoa G nêu độ cao, độ rộng, các nét và độ cao 8 li (3 li dưới dòng kẻ đậm), độ quy trình viết chữ viết hoa G. rộng 5 li, gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần giống chữ C hoa và nét khuyết dưới. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự khám Sau đó cho HS quan sát cách viết chữ phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. viết hoa G trên màn hình (nếu có). - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy hợp nêu quy trình viết. trình viết: • Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng không có nét lượn xuống ở cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5. • Nét 2: từ điểm kết thúc của nét 1, viết tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2 và dòng kẻ dọc 6. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa G - HS thực hành viết (trên không, trên không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - HS nêu lại tư thế ngồi viết. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa - HS viết chữ viết hoa G (chữ cỡ vừa và G (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. Tập viết. - HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau.
  20. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và - HS nhận xét bài của bạn nhận xét lẫn nhau. ❖ - Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa G - HS liên hệ ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? 3. Thực hành, vận dụng (15p). ❖ * Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình bày câu ứng dụng có chữ hoa G ❖ Hoạt động 2: HS viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.” - GV hỏi: Câu tục ngữ muốn khuyên - HS chia sẻ trước lớp. em điều gì? - GV giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: - HS lắng nghe. Nghĩa đen: mực có màu đen, nên dễ khiến cho những vật tiếp xúc cũng bị nhuộm màu đen; ngược lại, đèn sáng nên những thứ xung quanh đèn cũng được chiếu sáng. Nghĩa bóng: nếu ở gần môi trường xấu, những người xấu (làm những việc xấu) thì ta có thể bị ảnh hưởng xấu; ngược lại, nếu ở gần những người tốt (làm những việc tốt) thì ta cũng học được những điều tốt đẹp. - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và chia khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi viết câu với bạn: ứng dụng. + Câu tục ngữ có mấy tiếng? + Câu tục ngữ có 8 tiếng. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ G viết hoa vì đứng đầu câu. hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ thường: chạm nét cong của chữ â vào điểm viết thường. (nếu HS không trả lời kết thúc của chữ cái hoa G. được, GV sẽ nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. trong câu bằng bao nhiêu?. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa G + Nêu độ cao các chữ. cao 4 li; chữ cái, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li;