Giáo án Lớp 2 tuần 9 - Chương trình mới

docx 60 trang vangiang 25/06/2026 1430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 9 - Chương trình mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_9_chuong_trinh_moi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 tuần 9 - Chương trình mới

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “GÓP SÁCH CHO TỦ SÁCH CỦA EM” Âm nhạc HÁT BÀI: HỌC SINH LỚP HAI CHĂM NGOAN (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1 + Tiết 2) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5 văn bản, được lựa chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật). - Thực hiện được các yêu cầu liên quan đến văn bản đọc. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của từng văn bản đọc. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương. Ngắt nghỉ hơi đúng. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ngữ. Nói được câu có chứa một từ vừa hiểu nghĩa. - Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân, thầy cô, bạn bè, trường lớp; biết quan tâm đến mọi người, biết ước mơ và luôn lạc quan. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường), chăm chỉ (Bồi dưỡng tình yêu với sách, với việc đọc sách, có thói quen đọc sách) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và hai bộ thẻ chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung bài cho hoạt động 1. - 6 lá thăm, tương ứng với 6 bài đọc cho hoạt động 2.
  2. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động (5p) * Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài mới. - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập - HS nêu và nói về điều thú vị của bài đọc đã học và nói về một số điều thú vị học. mà em học được từ các bài đọc đó. 2. Khám phá kiến thức ❖ Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học và hiểu nội dung từng bài đọc. Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung của từng bài - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và xác định: minh họa hình bông hoa. - GV yêu cầu hãy xác định nội dung + Phần cánh hoa bên trong: tên 5 bài phần cánh hoa bên trong (màu vàng) và đọc (được chọn lọc trong các tuần từ cánh hoa bên ngoài (màu hồng). tuần 1 đến 8). + Phần cánh hoa bên ngoài: nội dung của các bài đọc. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận trong nhóm: bốn. + Bước 1: Đọc tất cả các nội dung được ghi trên bông hoa. + Bước 2: Ghép nội dung bài với tên bài đọc (HS có thể xem lại bài đọc nếu cần). - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm - Hai đội tham gia trò chơi (mỗi đội nhanh đáp án thông qua trò chơi Ai cử 5 em). nhanh – Ai đúng: + GV chia lớp thành 2 đội chơi. - Các đội thi tìm nhanh đáp án (có thể + GV phát cho mỗi đội các thẻ chữ hình trang trí theo ý thích). cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và các thẻ chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung bài. + GV cho các đội thi ghép nhanh tên bài đọc tương ứng với nội dung của từng
  3. bài. Đội nào hoàn thành nhanh và đúng sẽ là đội thắng cuộc. - GV mời 2 đội báo cáo kết quả. - Đại diện hai đội báo cáo kết quả. Đáp án: (1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể về ngày khai trường của một bạn học sinh lớp 2; (2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) Kể về niềm vui của hai anh em; (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp; (4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học; (5) Cuốn sách của em - (b) Giới thiệu về sách. - GV nhận xét, tuyên dương. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bình TIẾT 2 chọn đội thắng cuộc. 3. Thực hành, vận dụng - HS lắng nghe. ❖ Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đọc và trả lời một số câu hỏi liên quan. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ba, - HS làm việc nhóm: đọc bài và đọc lại 6 VB, sau đó trả lời các câu hỏi TLCH, thống nhất câu trả lời. theo hướng dẫn. - GV tổ chức hái hoa dân chủ: GV chuẩn - HS chú ý. bị 6 phiếu bốc thăm, tương ứng với 6 bài đọc trong SGK (Đính trên 1 chậu cây/ hoa). - GV gọi đại diện nhóm lên hái hoa, làm - Đại diện nhóm lên hái hoa, đọc bài theo yêu cầu trong phiếu bốc thăm, trình và TLCH trong phiếu bốc thăm. bày trước lớp: + Phiếu số 1: Tôi là học sinh lớp 2. + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày Theo em, vì sao vào ngày khai trường, khai trường, các bạn thường muốn các bạn thường muốn đến trường sớm? đến trường sớm vì các bạn cảm thấy háo hức/ cảm thấy muốn được gặp lại thấy cô, gặp lại bạn bè, ...
  4. + Phiếu số 2: Niềm vui của Bi và Bống. + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu Theo em, vì sao Bi và Bống không vẽ hỏi mở. Có thể trả lời: Bi và Bống tranh cho mình mà lại vẽ cho nhau? không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ đến nhau, người này muốn người kia vui. + Phiếu số 3: Em có xinh không? + Em có xinh không?: Cuối cùng, voi Cuối cùng, voi em nhận thấy mình xinh em nhận thấy bản thân xinh nhất khi nhất khi nào? là chính mình. + Phiếu số 4: Cầu thủ dự bị. + Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu của Theo gấu, cầu thủ dự bị là như thế nào? gấu, cầu thủ dự bị là người chơi được cho cả hai đội. + Phiếu số 5: Cô giáo lớp em. + Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở. Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? Có thể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai vì khổ thơ này tả một khung cảnh rất đẹp. + Phiếu số 6: Cái trống trường em. + Cái trống trường em: Trong những Vì sao trong những ngày hè trống trường ngày hè, trống trường buồn vì nhớ các lại buồn? bạn học sinh. - Với mỗi phiếu đọc, sau khi HS đọc - Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho bạn. xong, GV nhận xét, chốt câu trả lời. - HS chú ý lắng nghe. ❖ - Mở rộng: + GV gọi nhiều HS khác đọc bài và hỏi - HS thực hành. thêm một số câu hỏi khác liên quan đến nội dung bài đọc. 4. Định hướng học tập tiếp theo (3p) ❖ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS lắng nghe viên HS. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. - HS chú ý lắng nghe, thực hiện Điều chỉnh sau tiết dạy ..... Buổi chiều Toán TIẾT 41: LÍT I. Mục tiêu: Sau bài học, HS sẽ 1. Kiến thức, kĩ năng:
  5. - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Phát triển năng lực Toán học + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồ dùng phương tiện dạy học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp bóng chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. + Thực hiện một số phép tính sau 12kg+ 8kg= .; - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào 13kg+ 4kg = .;... bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. - HS chú ý lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. Khám phá ( 15p) *Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới. - GV cho HS quan sát tranh phần a - 2-3 HS trả lời. sgk/tr.62: + Hình dạng bình và cốc như thế nào? + Cái bình to hơn cái cốc. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, Cái nào đựng được ít nước hơn? cái cốc đựng được ít nước hơn. - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng - HS chú ý lắng nghe được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - HS quan sát tranh và trả lời sgk/tr.62:
  6. + Lượng nước ở bình rót ra được mấy + Được 4 cốc. cốc? - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng - HS lắng nghe, nhắc lại. nước ở 4 cốc. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b - HS quan sát tranh sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - 2 -3 HS đọc. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta - HS quan sát. có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - HS chú ý lắng nghe, nhắc lại viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca - 2 lít. 1 lít. Vậy cô có mấy lít? 3. Thực hành, luyện tập: (20p) *Mục tiêu: Củng cố các dạng bài tập cụ thể về lít. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS quan sát. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với - HS so sánh và trả lời. lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai lời đúng. và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. - Nhận xét, tuyên dương. =>GV chốt: Qua bài tập các em được - HS chú ý lắng nghe, nhắc lại củng cố cách xác định 1 l nước tương ứng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS quan sát tranh - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, hình. hai mươi lít. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. trống. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 -3 HS đọc.
  7. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS quan sát tranh và viết vào ô trống - Viết số cốc nước vào ô trống? a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn. Bài giải - So sánh lượng nước ở bình B nhiều Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? nước ở bình A là: 6 – 4 = 2 (cốc) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp số: 2 cốc =>GV chốt: Qua bài tập các em được - HS chú ý lắng nghe, nhắc lại củng cố cách so sánh, ước lượng lít nước. 4. Củng cố, dặn dò: (5p) MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức - Hôm nay em học bài gì? - Bài Lít - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình- - Bằng nhau nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình- và cố như thế nào? - - Nhận xét giờ học. - - HS lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Viêt (L) ÔN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . 3. Phẩm chất.
  8. - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - Học sinh: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho lớp hát bài hát. - HS hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Nối tênbài đọc tương ứng với nội dung của nó. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: - 1 HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS làm việc nhóm đôi và ghép nội - Ghép nội dung với tên bài đọc. dung với tên bài đọc - Đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm lên thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét- tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2: Đọc lại những bài đọc trên - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn - HS chú ý lắng nghe bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã học.(Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa) . - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn - HS đọc các bài đã học theo nhóm đôi bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và - HS lên hái hoa và đoc bài theo yêu cầu làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày trước lớp. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án - HS nhận xét đúng. Bài 3: Viết từ ngữ gọi tên đồ vật vào chỗ trống
  9. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS suy nghĩ cá nhân, làm bài - HS suy nghĩ, làm bài vào nháp vào nháp - GV gọi HS trình bày - HS trình bày đáp án a. trống b. chổi c. bảng d. bàn - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 4 :Viết tên đồ vật dưới hình. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yc bài - GV yêu cầu hs đọc bài và quan sát - HS quan sát tranh và làm bài tranh sau đó viết tên các đồ vật đó vào vở bài tập - GV gọi HS chia sẻ đáp án - HS chia sẻ cái kéo khăn mặt đồng hồ cái thìa hộp bút màu cái đĩa - GV nhận xét chốt - HS nhận xét Bài 5: Viết 2 câu nêu công dụng của 2đồ vật ở bài tập 4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS suy nghĩ cá nhân, làm bài - HS suy nghĩ cá nhân và làm bài vào vở - GV gọi HS trình bày đáp án - HS chia sẻ đáp án Cái kéo dùng để cắt. Đĩa để đựng thức ăn. - GV nhận xét chốt - HS chú ý lắng nghe - HS đọc yêu cầu. Bài 6: Nối các từ ngữ để tạo thành câu nêu đặc điểm - HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu bài tập - Chọn 1 trường hợp, hướng dẫn 1 cặp đôi - Hs làm việc nhóm đôi. thực hiện. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo các nội dung: - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. - HS nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò:
  10. - Hôm nay em học bài gì? - Ôn tập - GV nhận xét giờ học. - HS chú ý lắng nghe Toán (L) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường. - Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. - Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị đo kg. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực quan sát, tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Học sinh: VBT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Chuyền hoa” - HS lắng nghe cách chơi. - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi. chơi cho cả lớp. - GV đánh giá, khen HS. 2. HDHS làm bài tập - HS lắng nghe. Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc. - GV hướng dẫn HS: Thực hiện tính cộng, - HS lắng nghe hướng dẫn. trừ các số đo rồi điền kết quả vào chỗ chấm. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở. GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm bài. a.40kg+20kg = 60kg 60kg-20kg = 40 kg 60kg-40kg = 20kg b. 30kg + 7kg = 37kg 37kg-7kg =30 k g 37kg-30kg = 7kg - HS nhận xét. - HS chữa bài.
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi HS nhận xét. - HS trả lời: Lấy kết quả phép cộng trừ - GV chốt đáp án đúng. đi số hạng này sẽ ra kết quả là số hạng - GV hỏi: Làm thế nào để tính nhanh được kia. kết quả các phép tính trừ? - GV kết luận. - HS chú ý lắng nghe Bài 2: Quan sát tranh rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - GV chia nhóm thảo luận (nhóm 2) - HS thảo luận và trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS thảo luận và điền kết quả vào chỗ chấm. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng. - GV hỏi: Vậy để tính khối lượng nhiều túi, - HS trả lời: Thực hiện phép tính cộng. ta phải thực hiện phép tính gì? - GV chốt cách tính khối lượng nhiều sự vật. - GV hỏi: Để biết túi này nặng hơn túi kia - HS trả lời: Thực hiện phép tính trừ. bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? - GV chốt. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc. - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài - HS trả lời nhanh tại chỗ. - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS trả lời nhanh. - GV chốt đáp án đúng. 3. Củng cố, dặn dò: - GV lấy ví dụ củng cố về nặng hơn, nhẹ - HS chú ý lắng nghe hơn trong cuộc sống. - HS chú ý lắng nghe, thực hiện - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Toán TIẾT 42: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:Sau bài học, HS sẽ 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l).
  12. - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Phát triển năng lực Toán học: + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng đồ dùng phương tiện dạy học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nhóm đôi GV nêu lại luật chơi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả - 2-3 HS đố bạn về số lít nước tương ứng với thảo luận. vật trên bảng. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nhận xét bài bạn. 2. Thực hành, luyện tập (30p) * Mục tiêu: Củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể, nhằm củng cố kiến thức đã học Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài theo mẫu. - HS làm bài. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l - Nhận xét, tuyên dương HS. 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - Lưu ý đơn vị đo. => GV chốt: Các em được củng cố các phép tính có liên quan đến đơn vị lít. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
  13. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS quan sát. - HS tự làm vào vở. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - Nhận xét, tuyên dương. b) 1l + 2l + 5l = 8l => GV chốt: Các em được củng cố kiến - HS chú ý lắng nghe thức về phép trừ phép tính chứa lít, vận dụng đong đếm trong thực tế. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS quan sát. - HS tự làm vào vở. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l - Nhận xét, tuyên dương. 15l – 5l = 10l Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65: - HS quan sát. + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? - HS đếm. + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi a) HS quan sát tranh và tính ghi kết quả vào bảng. Đồ vật Bình Ấm Xô Can - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa Số lít 2l 3l 5l 7l tính. nước + So sánh các số ở bảng để xem đồ vật - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào nước nhất. đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe => GV chốt: Các em được củng cố phép tính cộng và cách so sánh các đồ vật. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV nêu bài toán. - 1-2 nêu. + Bài toán cho biết gì? - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l nước mắm vào các chai. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm? - HS giải bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương.
  14. Bài giải => GV chốt: Các em được củng cố giải Trong can còn lại số lít nước mắm là: bài toán có lời văn liên quan đến bài 15 – 7 = 8 (l) toàn thực tế về lít. Đáp số: 8l 3. Củng cố, dặn dò: (5p) MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức: - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì? - Ki – lô – gam, lít. - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Đo khối lượng. - Nhận xét giờ học. - Đo dung tích. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... Mĩ thuật CẶP SÁCH XINH XẮN (Tiết 1) (Giáo viên bộ môn) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết để viết đúng bài chính tả. - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang). 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ + HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ; viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí dấu chấm than, dấu ngoặc kép. Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. + HS phân biệt ch/tr, an/ang. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến trường), trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV). II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, ...
  15. 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học. - GV tổ chức cho HS hát và vận động - Lớp hát và vận động theo lời bài hát. theo bài hát Bảng chữ cái Tiếng Việt. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá kiến thức (20p) Mục tiêu: Giúp HS biết trình bày đúng, đẹp bài chính tả vào vở ô ly. Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết - GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Cô - HS lắng nghe giáo lớp em (2 khổ thơ đầu). - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc - HS lắng nghe và quan sát đoạn thơ đúng các tiếng HS dễ viết sai). trong SGK. - Gọi HS đọc lại. - 2, 3 HS đọc lại bài. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung - HS trả lời: Đoạn thơ thể hiện những đoạn thơ. suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình. - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện - HS trả lời: tượng chính tả: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? + HS phát hiện các chữ dễ viết sai. GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra. VD: lớp, đưa thoảng, ghé , ... + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ + HS viết nháp/bảng con một số chữ viết sai. dễ viết sai. + Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế + Cách trình bày đoạn thơ: lùi vào 3 ô nào? li tính từ lề vở, cách 1 dòng giữa các khổ thơ. + Trong đoạn thơ có những dấu câu + Trong đoạn thơ có dấu chấm hỏi, nào? dấu chấm than, dấu hai chấm. - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần để HS nghe – viết.
  16. - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - GV nhận xét bài viết của HS. - HS nghe và soát lỗi: 3. Thực hành, luyện tập (10p) + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút Mục tiêu: Giúp HS phân biệt ch/tr, mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu an/ang. (nếu có). Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai - GV nêu tên trò chơi và cách chơi. (nếu có). - GV cho HS hoạt động theo nhóm bốn. - HS chú ý lắng nghe. Mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng con. Nhóm nào hoàn thành trước - HS lắng nghe và làm đúng nhiều câu nhất sẽ thắng. - HS hoạt động theo nhóm: đọc một - GV đọc từng dòng. lượt các dòng, có thể vừa đọc vừa - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. đoán. Sau đó ghi đáp án ra bảng con. - GV chốt đáp án: - Các nhóm giơ bảng – chữa bài. a. trống; b. chổi; c. bảng; d. bàn. - Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc. 4. Định hướng học tập tiếp theo (2p) - HS chú ý. ❖ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung - HS tự sửa sai (nếu có). bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. - HS chú ý lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình. - Phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Viết câu nêu công dụng của đồ vật, đặc điểm của sự vật. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Biết hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật, và nói câu nêu đặc điểm của sự vật. Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm, công dụng.
  17. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm (biết giữ gìn đồ vật). II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa, ... - Phiếu thảo luận nhóm cho hoạt động 3. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học. - GV tổ chức cho HS giải câu đố: - HS tích cực, xung phong giải câu đố. a. Vừa bằng một đốt ngón tay a. cái tẩy Day đi day lại, mất bay hình thu. (Là cái gì?) b. Có cánh, không biết bay b. cái quạt điện Chỉ quay như chong chóng Làm gió xua cái nóng Mất điện là hết quay. (Là cái gì?) c. Một mẹ thường có sáu con c. bộ ấm chén. Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy. (Là cái gì?) - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Khám phá kiến thức (10p) Mục tiêu: Củng cố vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình. Hoạt động 1: Viết tên đồ vật trong mỗi hình - GV cho HS quan sát tranh minh họa, - HS quan sát tranh, nêu yêu cầu bài. gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS hoạt động nhóm. đôi, hướng dẫn HS thực hiện: + Quan sát các đồ vật trong tranh. + Nói, viết tên đồ vật. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm báo cáo (kết hợp chỉ quả. trên tranh minh họa). Tên các đồ vật: cái kéo, khăn mặt, đồng hồ, cái thìa, hộp bút màu, cái đĩa. - Dưới lớp chú ý và nhận xét, góp ý.
  18. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chú ý. - GV nhấn mạnh: Tên các đồ vật mà - HS chú ý lắng nghe các em vừa tìm được là những đô dùng học tập hoặc đồ dùng trong gia đình. - HS kể trước lớp. ❖ Mở rộng: Hãy kể tên đồ dùng học tập và đồ dùng trong gia đình mà em biết. - HS chú ý. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành, vận dụng (20p) *Mục tiêu: Giúp HS hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật, nói câu nêu đặc điểm của sự vật và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. Hoạt động 2: Hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu hỏi – đáp. - GV cho HS làm việc theo cặp đôi. - HS hoạt động nhóm đôi: + Đọc câu mẫu trong SHS. + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở bài tập 5. + Hỏi và đáp về công dụng của từng đồ vật. - Mời một số cặp trình bày kết quả. - Từng cặp HS thực hành trước lớp. VD: Khăn mặt dùng để làm gì? Khăn mặt dùng để rửa mặt ,... - GV nhận xét, góp ý. Nếu có đồ vật nào - HS chú ý. HS chưa nêu đúng hoặc không biết công dụng, GV giải thích để học sinh hiểu. - GV nhấn mạnh: Mỗi một đồ dùng đều - HS lắng nghe và ghi nhớ. có một công dụng riêng. Các em cần có ý thức giữ gìn các đồ dùng đó. ❖ Liên hệ: Em cần làm gì để giữ - HS chia sẻ về ý thức giữ gìn đồ dùng gìn đồ dùng học tập và đồ dùng trong của bản thân. gia đình mình? - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý lắng nghe Hoạt động 3: Ghép các từ ngữ để tạo thành câu nêu đặc điểm - HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu - GV cho HS làm việc nhóm 6, hướng thảo luận, dán trên bảng lớp. dẫn HS thực hiện các công việc: - HS đọc các từ
  19. + Đọc các từ ngữ hàng trên (các từ chỉ sự vật). + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ - HS thực hiện nối đặc điểm). + Nối các từ ngữ hàng trên sao cho phù - Đại diện nhóm lên trình bày. hợp với hàng dưới. Đáp án: - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. Đôi mắt của bé to tròn, đen láy. Những vì sao lấp lánh trong đêm. - GV nhận xét, tuyên dương. Cầu vồng rực rỡ sau cơn mưa. - GV nhấn mạnh: Các câu mà các em Tóc bà đã bạc. vừa ghép được là những câu nêu đặc - HS chú ý. điểm. ❖ Mở rộng: Hãy đặt một câu nêu đặc điểm của một đồ dùng mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò (2p) ❖ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND bài. - 2, 3 HS thực hành đặt câu trước lơp. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS cần có ý thức giữ gìn đồ - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. dùng. - Chuẩn bị bài cho bài sau. Điều chỉnh sau tiết dạy . Đạo đức BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian. - Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian. - Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí. 2. Về năng lực - Phát triển năng lực chung: + Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. + Năng lực giao tiếp - hợp tác: Biết chú ý lắng nghe GV và cùng thảo luận nhóm. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ về hành vi quý trọng thời gian. Vận dụng bài học vào cuộc sống. - Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi thông qua việc biết chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả.
  20. 3. Về phẩm chất: - Phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Bài thơ “Đồng hồ quả lắc”; Bộ tranh về đức tính chăm chỉ theo Thông tư 43/2020/TT- BGDĐT; Máy tính, máy chiếu - Học sinh: SGK, vở bài tập Đạo đức 2. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3-5p) * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. * Cách tiến hành: Tổ chức hoạt động tập thể - GV tổ chức cho HS nghe/đọc bài thơ - HS nghe/đọc bài thơ. “Đồng hồ quả lắc” (Tác giả: Đinh Xuân Tửu). - GV treo/chiếu tranh minh họa. - HS quan sát, chia sẻ. - GV đặt câu hỏi: Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì? - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá(15-20p) *Mục tiêu: HS chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng mới thông qua các hoạt động khác nhau. HĐ1. Ý nghĩa của việc quý trọng thời gian *Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc quý trọng thời gian. * Cách tiến hành: - GV chiếu/treo tranh trong SGK lên - HS quan sát tranh bảng. - HS chú ý lắng nghe. - GV kể câu chuyện “Bức tranh dang dở”. - HS vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tẳt nội - GV mời một vài HS vừa chỉ tranh, vừa dung câu chuyện. kể tóm tắt nội dung câu chuyện. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: + Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh +“Vì Lan chăm chỉ, tận dụng nhiều còn Hà bỏ lỡ cơ hội tham gia cuộc thi? thời gian chăm chút cho bức tranh của mình. Còn Hà thì mải chơi, không dành thời gian vẽ tranh nên không kịp nộp tranh.”