Giáo án Lớp 2 tuần 1 - Chương trình mới
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 1 - Chương trình mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_1_chuong_trinh_moi.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 tuần 1 - Chương trình mới
- TUẦN 1 Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI Âm nhạc (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1 + 2) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai giảng lớp 2. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng? + Cảm xúc của em như thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm. phấn khích. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
- + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy, - Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng - 2-3 HS đọc. trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.11. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn Câu 1: Đáp án đúng: a, b, c. nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường? A. vùng dậy B. muốn đến sớm nhất lớp C. chuẩn bị rất nhanh D. thấy mình lớn bổng lên + Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy. + Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi Câu 3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, như thế nào khi lên lớp 2? quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, + Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi Câu 4: Thứ tự tranh: 3-2-1. đoạn trong bài đọc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn -HS chú ý lắng nghe cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11. - HS lắng nghe, đọc thầm. - YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao thiện vào VBTTV/tr.4. lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè. vai luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS chia sẻ.
- - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: -Bài “Tôi là học sinh lớp 2” - Hôm nay em học bài gì? - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy Buổi chiều Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một) . - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hoàn thành bảng theo mẫu . - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: - 2-3 HS trả lời: - GV hướng dẫn mẫu: + hàng thứ nhất có 3 bó que tính và 4 que + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và tính lẻ mấy que tính lẻ ? + Viết là 34 + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ? Viết thế nào ?
- - Cho HS làm cá nhân thực hiện -Hàng thứ hai có 5 chục và 1 đơn vị. Viết hoàn thiện bảng . là 51 a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy - Hàng thứ ba có 4 chục và 6 đơn vị. viết đơn vị ? Viết số tương ứng là 46 b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy - Hàng thứ tư có 5 chục và 5 đơn vị. Viết đơn vị ? Đọc số tương ứng là 55 c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng 5 1 51 4 6 Bốn mươi sáu 5 5 55 Năm mươi lăm - Khi đọc, viết các số ta viết hàng chục trước, hàng đơn vị sau - GV hỏi : - Khi số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ? -HS chú ý, lắng nghe + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - Tìm cà rốt cho thỏ . - Gọi HS đọc YC bài. - HS chú ý - Bài yêu cầu làm gì? + Củ cà rốt thứ nhất ghi số 54 - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. + Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao + Nối với chú thỏ ghi 5 chục và 4 đơn vị nhiêu ? - HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn hướng dẫn. vị ? + Nối với chú thỏ nào ? + YC HS làm việc cá nhân, tự nối - HS chia sẻ. số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. - Hoàn thành bảng theo mẫu - HS phân tích theo HD của gv Bài 3: + Cột cần hoàn thiện là cột viết số và đọc - Gọi HS đọc YC bài. số - Bài yêu cầu làm gì? + Số gồm 5 chục và 7 đơn vị, viết là: 57 -HD HS phân tích bảng :
- + Những cột nào cần hoàn thiện ? + Đọc là: Năm mươi bảy - HD HS phân tích mẫu -HS làm bài vào phiếu + Số gồm 5 chục và 7 đơn vị viết như thế nào? -HS báo cáo kết quả + Số 57 đọc như thế nào? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả 75 và nhận xét. 64 Sáu mươi tư - GV chốt, chiếu đáp án. 9 1 Chín mươi mốt - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS chú ý lắng nghe luật chơi 2.2. Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”: - HS chú ý cô giáo làm thao tác mẫu - GV nêu tên trò chơi và phổ biến - HS thảo luận nhóm 3.. cách chơi, luật chơi. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và - HS lắng nghe. HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy Giáo dục thể chất (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Giáo dục kỹ năng sống (Trung tâm dạy) Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2023 Buổi sáng Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT) ( Tiết 2)
- I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 . - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn mẫu: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? + Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị + Số 35 được viết thành phép cộng từ + 35 = 30 + 5 số chục và đơn vị thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn - 2-3 HS trình bày kết quả thiện vào phiếu học tập. - Mời HS chia sẻ cá nhân.. 7 50 50 5 7 50 50 5 - GV hỏi : - 2-3 HS trả lời: + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng + Trong số có hai chữ số: Chữ số nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ? hàng chục đứng trước, chữ số hàng - Nhận xét, tuyên dương HS. đơn vị đứng sau Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Sắp xếp các số ghi trên các áo theo thứ tự - Gọi HS đọc các số trên các áo. - HS đọc các số ghi trên các áo gồm: 14,15,19,22 + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp + HS làm bài vào vở các số vào vở ô li.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện cá nhân lần lượt các yêu cầu hướng dẫn. a. Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 14,15,19,22 b. Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 22,19,15,14 - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số? - HDHS phân tích mẫu : - HS phân tích mẫu theo HD + Số 35 gồm mấy chục, mấy đơn vị? + Số 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị - HD HS phân tích bảng : - HS phân tích bảng theo HD + Cột số chục và số đơn vị cần hoàn + Những cột nào cần hoàn thiện ? thiện - HS thảo luận và làm vào phiếu . - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm kết quả vào phiếu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và làm của nhóm mình nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 5 3 4 7 8 0 2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”: 6 6 - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -HS chú ý nghe luật chơi chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số đính lên bảng. -HS thảo luận nhóm 3 - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS chú ý 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn soạn dạy)
- Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA A I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS chú ý , lắng nghe 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa A. + Độ cao 5li, độ rộng 5,5 li + Chữ hoa A gồm mấy nét? + Chữ hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần - GV chiếu video HD quy trình viết giống nét móc ngược trái nhưng hơi chữ hoa A. lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải, nét 3 là nét lượn ngang - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ A sang n. + Cách nối: nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ hoa A
- + Khoảng cách giữa các con chữ, độ + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. trong câu bằng khoảng cách viết chữ 3. Củng cố, dặn dò: cái o - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau tiết dạy Tiếng Việt Nói và nghe : NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Tranh 1 vẽ cảnh mọi người về thăm + Trong tranh có những ai? quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô + Mọi người đang làm gì? tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ + Tranh 2: vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều + Tranh 3: vẽ các bạn trai chơi đá bóng - Theo em, các tranh muốn nói về các - Các bức tranh muốn nói về các sự sự việc diễn ra trong thời gian nào? việc diễn ra trong thời gian nghỉ hè - Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ trước lớp. nhất.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. -HS chú ý, lắng nghe * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - YC HS nhớ lại những ngày khi kết - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại với bạn theo cặp. trường học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe, nhận xét. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có - HS lắng nghe. thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, - YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS thực hiện. VBTTV, tr.4,5. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Những ngày hè của em - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy Buổi chiều Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được địa chỉ quê hương của mình - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng) - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra - Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
- GV kiểm tra sách vở, chuẩn bị của HS cho tiết học 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Cả lớp hát bài hát Quê hương tươi đẹp - HS chia sẻ. GV: Bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê hương - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: - Các bạn trong tranh đang giới thiệu - Các bạn trong tranh đang làm gì? về quê hương của mình - Lần lượt HS giới thiệu trước lớp - Địa chỉ quê hương của các bạn ở VD: Quê tớ ở xã Văn Tiến, huyện yên đâu? lạc, tỉnh Vĩnh Phúc - Mời một số HS trả lời trước lớp - GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ - Các nhóm HS tham gia trò chơi, quê hương của em giới thiệu về quê hương của mình - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê hương của mình. - HS lắng nghe - GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em cần biết và nhớ địa chỉ quê hương mình. GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và quê ngoại *Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh nhiên quê hương em và trả lời: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá quan sát tranh trong sgk trang 6,7, hùng vĩ. thảo luận và trả lời câu hỏi: Tranh 2: biển rộng mênh mông. + Các bức tranh vẽ cảnh gì? Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ. + Nêu nhận xét của em khi quan sát Tranh 4: ruộng đồng bát ngát. bức tranh đó. Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập. - Tổ chức cho HS chia sẻ. Tranh 6: hải đảo rộng lớn. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh - Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp quê hương em đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
- - GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với các bạn trong nhóm những tranh ảnh đã sưu tầm được về cảnh - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận đẹp quê hương xét về cách giới thiệu cảnh đẹp quê GV theo dõi, hỗ trợ HS hương của các bạn, bình chọn cách - GV nhận xét, kết luận: Mỗi người giới thiệu của cá nhân hoặc của nhóm được sinh ra ở những vùng quê khác hay nhất. nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình. *Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con - HS quan sát tranh và đọc đoạn văn người quê hương em trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu - Người dân quê hương Nam: luôn hỏi: yêu thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, + Người dân quê hương Nam như thế cần cù và thân thiện. nào? - Giới thiệu về con người quê hương em (tùy từng vùng miền, địa phương, - Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi bật con người quê hương em? của con người quê hương mình). - GV theo dõi, hỗ trợ HS - Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con người của quê hương mình( chú ý vẻ đẹp trong lao động) - HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét - Gọi HS trả lời - HS chú ý, lắng nghe - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng - HS chú ý lắng nghe quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình. 3. Củng cố, dặn dò: -Em học bài “Vẻ đẹp quê hương em” - Hôm nay em học bài gì? - HS chú ý lắng nghe, thực hiện - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. -HS chú ý, lắng nghe - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy Giáo dục thể chất BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI (tiết 2) (Giáo viên bộ môn soạn dạy)
- Tiếng Việt (L) Luyện đọc : TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: “Tôi là học sinh lớp 2 “ 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng - Học sinh đứng dậy thực hiện các động thực hiện hát bài “Cô giáo em” tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Những chi tiết nào trong bài cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường? (đánh dấu y vào ô trống trước đáp án đúng) -GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . -HS làm bài . Vùng dậy Muốn đến sớm nhất lớp - GV nhận xét chữa bài. Chuẩn bị rất nhanh - GV nhận xét, tuyên dương. -HS chữa bài, nhận xét. Bài 2: Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường? ngạc nhiên háo hức rụt rè -GV gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc yêu cầu -GV gọi 1-2 HS trả lời -1-2 HS trả lời +BT yêu cầu gì? + Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày -GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp khai trường? - GV cho HS nhận xét - HS đọc bài làm + Đáp án đúng: rụt rè - GV nhận xét. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Bài 3 : Từ ngữ nào có thể thay thế cho "loáng một cái"? một lúc sau trong chớp mắt chẳng bao lâu -HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? -HS hoàn thành bảng vào VBT - GV cho HS nhận xét Từ ngữ có thể thay thế cho "loáng một -GV nhận xét , kết luận cái": Chẳng bao lâu Bài 4: Nối câu với tranh tương ứng - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 4 HS lên bảng nối câu với - HS quan sát tranh - HS làm bài - YC HS làm bài - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 5: Viết 2-3 câu về ngày nghỉ hè - HS trả lởi của em -HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS làm vào vở -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài Những tháng nghỉ hè vào đúng dịp mùa chiếu lên màn hình nhận xét thu hoạch hoa màu. Bởi vậy sinh hoạt hè của em có một niềm vui vô cùng. Nhà em ở ngay rìa làng, trông ra cánh đồng rất khoáng đãng. Chiều chiều em thích đứng trước cửa nhà nhìn ra cánh đồng. Mùa lúa là một màu xanh mênh mông bắt đầu từ dưới chân bụi tre, chạy ra tít đến đường cái. Người và xe cộ đi trên đường ấy nhỏ - GV chữa bài: bé như nắm tay thôi. Ngắm cảnh đồng + Khi viết câu lưu ý điều gì? em thường thích thú nhất vào các buổi - GV nhận xét . chiều đẹp trời, mấy con cò trắng muốt 3. Củng cố, dặn dò: bay sà xuống rồi mất hút dưới màu xanh. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Hoặc đi học về tắt qua cánh đồng, một vài con chim "dẽ giun" thấy bóng người vội bay vút lên làm em giật mình.-HS nhận xét -HS lắng nghe - HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT) ( Tiết 3) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục. - Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. + GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận. ước lượng số viên bi ở mỗi phần. - Mời đại diện các nhóm chia sẻ, nhận - Đại diện một số nhóm chia sẻ. xét. a. Em ước lượng khoảng 3 chục viên - YC HS đếm số viên bi trong hình để bi đối chiếu với đáp án ước lượng - Em đếm được 32 viên bi - GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng b. Em ước lượng khoảng 3 chục viên bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh bi vùng. - Em đếm được 38 viên bi - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS chú ý - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- - Ước lượng trong hình có khoảng mấy - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để chục quả cà chua rồi đếm số cà chua ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần. trong hình - GV gọi đại diện nhóm trình bày, chia - HS thảo luận nhóm đôi sẻ - Mời HS chia sẻ, nhận xét. - HS chia sẻ. - YC HS đếm số quả cà chua trong + Em ước lượng khoảng 4 chục quả cà hình để đối chiếu với đáp án ước lượng chua - GV chiếu hình ảnh trên màn hình. + Em đếm được 42 quả cà chua - Nhận xét, tuyên dương. -HS thực hành đếm Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. -HS quan sát, kiểm tra kết quả - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : +Số 87 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? - 2 -3 HS đọc. + Số 87 được viết thành phép cộng từ - Điền số số chục và đơn vị như thế nào ? - GV cho HS làm bài vào phiếu. + Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + 87 = 80 + 7 - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. -HS làm bài vào phiếu - GV chốt, chiếu đáp án. -HS trình bày, báo cáo kết quả bài làm a. Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị, viết là 87 = 80 + 7 b. Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị, viết là: 45 = 40 + 5 - GV gọi HS nhận xét c. Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị, viết - Nhận xét, đánh giá bài HS. là: 63 = 60 + 3 3. Củng cố, dặn dò: - HS nhận xét - Nhận xét giờ học. - Hs chú ý, lắng nghe, sửa bài -HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy Tiếng Việt BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI (Tiết 1,2) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2? Bạn ấy đã thay đổi về: tính cách, học tập, - Nhận xét, tuyên dương. quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, 2. Dạy bài mới: trường lớp, 2.1. Khởi động: - Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. VD: Em nhặt rau, em quét nhà, em học 2.2. Khám phá: bài * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - Cả lớp chú ý. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín - HS đọc nối tiếp. vàng, gặt hái, vẫn còn, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn. HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14. - HS thảo luận và chia sẻ ý kiến: + Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì? C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi. + Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua ở C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ lại những đâu? trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em. + Câu 3: Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm bạn nhỏ làm gì để “ngày qua vẫn còn” chỉ để “ngày qua vẫn còn”. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS thực hiện. cách trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. -HS chú ý, lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1: Dựa vào tranh minh họa bài đọc, tìm những từ chỉ người, chỉ vật - Gọi HS đọc câu hỏi 1 và quan sát bức - 2-3 HS đọc và quan sát bức tranh trong tranh trong bài đọc bài đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi 1 hỏi - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả + Từ chỉ người: mẹ, con, bạn nhỏ +Từ chỉ sự vật: Tờ lịch, lúa, sách vở, bông hồng -GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhân xét, bổ sung câu trả lời - GV nhận xét, khen HS - HS chú ý, lắng nghe Câu 2: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - GV gọi HS đọc yêu cầu câu 2 - HS đọc - GV cho HS nhắc lại các từ chỉ người + Từ chỉ người: mẹ, con, bạn nhỏ và từ chỉ sự vật trong câu 1 +Từ chỉ sự vật: Tờ lịch, lúa, sách vở, bông - Tuyên dương, nhận xét. hồng - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa -HS đặt câu tìm được. VD: + Mẹ vừa mua cho em chiếc cặp sách - GV sửa cho HS cách diễn đạt. mới. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6. + Những bông lúa ngoài đồng đã trổ bông. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: + Bài “Ngày hôm qua đâu rồi?” - Hôm nay em học bài gì? + HS chú ý, lắng nghe - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy Tự nhiên và xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. - Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Ba ngọn nên lung linh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia - HS chia sẻ. đình mình. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, - HS quan sát tranh và thảo luận theo thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: nhóm 2 và các nhóm cử đại diện chia sẻ trước lớp +Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi + Gia đình Hoa đang đi chơi công viên đâu? + Gia đình Hoa có những ai? + Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, em +Vậy gia đình Hoa có mấy người? của Hoa và Hoa +Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu + Trong gia đình Hoa, ông bà là người tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? nhiều tuổi nhất. Em của Hoa là ít tuổi nhất + Hãy nêu các thành viên trong gia đình + Ông, bà, bố, mẹ, Hoa, em của Hoa Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi? - GV gọi các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời cho - Nhận xét, tuyên dương. nhóm bạn. *GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống. Gia d Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần -HS đọc. Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. -GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là -HS chú ý lắng nghe. những người cùng mọt lứa tuổi.
- - YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong -HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả GV và cử đại diện chia sẻ trước lớp lời các câu hỏi sau: +Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? + Trong sơ đồ có ông và bà ngang hàng nhau; bố và mẹ ngang hàng nhau; Hoa và em trai ngang hàng nhau - GV gọi các nhóm nhận xét, bổ sung câu -HS nhận xét, bổ sung trả lời . -Gv nhận xét, tuyên dương. -HS chú ý lắng nghe - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người -HS nghe ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. +Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ -HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ, nào? thế hệ con. +Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy thế -HS trả lời: gia đình Hoa có 3 thế hệ cùng hệ chung sống? chung sống *GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế -HS chú ý lắng nghe. hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa) + Những gia đình hai thế hệ thường có -HS trả lời: Gia đình hai thế hệ thường có những ai? bố mẹ và con -GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế -GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình -2HS đọc. mình. ( qua tranh, ảnh mang đi) - theo - HS giới thiệu về gia đình trong nhóm 4 nhóm 4 với nội dung sau: theo yêu cầu, sau đó đại diện các nhóm lên trình bày + Gia đình em có mấy người? Đó là + VD: Gia đình em có 6 người. Đó là: những ai? Ông, bà, bố, mẹ, anh trai và em + Người lớn tuổi nhất trong gia đình là -Người lớn tuổi nhất trong gia đình em là ai? Người ít tuổi nhất là ai? ông. Người ít tuổi nhất trong gia đình là em + Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ? + Gia đình em gồm 3 thế hệ + Ngày nghỉ, gia đình em thường làm + Ngày nghỉ gia đình em thường cùng những gì? nhau dọn dẹp nhà cửa, nấu ăn và xem phim cùng nhau - GV gọi các nhóm khác chia sẻ, bổ sung -HS chia sẻ về gia đình mình - Nhận xét, tuyên dương. *GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế hệ? -HS chia sẻ ý kiến ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê hệ) -GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để -HS làm việc cá nhân sau đó GV gọi 2 Hs yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: chia sẻ

