Giáo án Lớp 2 tuần 6 - Chương trình mới

docx 71 trang vangiang 25/06/2026 1650
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 6 - Chương trình mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_6_chuong_trinh_moi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 tuần 6 - Chương trình mới

  1. TUẦN 6 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE NÓI CHUYỆN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG Âm nhạc ÔN TẬP BÀI HÁT: CON CHIM CHÍCH CHÒE (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt (Tiết 1,2) ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc bài thơ Cái trống trường em với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. - Đọc hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với cái trống trường. - Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói lời tạm biệt. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (liền, nằm, lặng im, năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng, tưng bừng,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc 1/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ở phần từ ngữ. Biết nói và đáp lời tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và bạn bè khi nghỉ hè. - Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ bốn chữ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cái trống trường trong bài thơ. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó với trường học. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Nắm được đặc điểm và nội dung VB thơ. - Các thẻ từ ở BT1 phần luyện tập theo văn bản đọc.
  2. 2. Học sinh: - SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động (8p) ❖ Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc * Ôn lại bài cũ - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học - HS nêu và nói về điều thú vị của bài trước và nói về một số điều thú vị mà học trước: Thời khóa biểu. em học được từ bài học đó. * Khởi động - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS chia sẻ cặp đôi, trước lớp : minh hoạ và mời học sinh chia sẻ về: + Nói thời điểm em nghe thấy tiếng + Thời điểm: Đầu buổi học, hết giờ ra trống trường chơi, khi hết giờ học. + Vào từng thời điểm đó, tiếng trống + Tiếng trống trường báo hiệu: HS trường báo hiệu điều gì? cần vào lớp để tiếp tục học tập/ HS tạm dừng việc học để ra chơi. + Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng + Em cảm thấy vui vẻ/tiếc nuối/vội trống trường ở các thời điểm đó? vàng,... + Ngoài các thời điểm có tiếng trống + Thời điểm khác: ngày khai trường trong tranh minh hoạ, em còn trường nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV giới thiệu: Có một bài thơ nói về - HS lắng nghe. tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với cái trống trường. Để cảm nhận rõ hơn, chúng ta cùng vào bài đọc hôm nay nhé. - GV ghi bảng tên bài: Cái trống - HS mở vở ghi tên bài. trường em. 2. Khám phá kiến thức ❖ Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc ❖ Hoạt động 1: Đọc văn bản
  3. - QV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và nêu nội dung minh hoạ bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì? tranh VD: Tranh vẽ trống trường đang buồn bã vì trường vắng các bạn học a. GV đọc mẫu. sinh và tranh vẽ trống trường vui vẻ - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý khi gặp lại các bạn học sinh. toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm thiết, ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 theo. hoặc 1/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 4 khổ khơ. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1) - Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo khổ - GV mời HS nêu một số từ khó phát thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. âm do ảnh hưởng của địa phương. - HS nêu như liền, nằm, lặng im, năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng, tưng - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và bừng,...). tổ chức cho HS luyện đọc. - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần nhân, nhóm, đồng thanh). 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào góp ý cách đọc. em em chưa hiểu nghĩa? - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải ❖ nghĩa. (VD: ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ ❖ - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có lại kĩ càng.) từ ngẫm nghĩ/lặng im/tưng bừng. - 2 – 3 HS đặt câu. + Em ngẫm nghĩ thật kỹ trước khi làm bài + Chúng em lặng im nghe cô giảng bải + Xóm em liên hoan trung thu tưng - GV nhận xét, tuyên dương. bừng c. HS luyện đọc trong nhóm - HS chú ý lắng nghe. + GV hướng dẫn HS một số cách đọc cụ thể: - HS luyện đọc từng câu ((đọc cá • Đọc câu Buồn không hả trống với nhân, nhóm) giọng thân mật, thiết tha.
  4. Đọc câu Nó mừng vui quá! với giọng mừng rỡ, phấn khởi. • Ngắt nhịp câu thơ Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! theo đúng nhịp trống. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý nhóm bốn. cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp - HS chú ý lắng nghe khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc các nhóm tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài. thơ. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - HS chú ý lắng nghe bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Đọc hiểu *Câu 1: a. Khổ thơ nào nói đến những ngày hè? b. Bạn học sinh kể gì về trống trường trong những ngày hè đó? - Gọi HS đọc câu hỏi 1. - 2 HS đọc câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ. bài. - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi và - HS làm việc nhóm, nhận phiếu tiến hoàn thành các câu trả lời vào phiếu hành giao nhiệm vụ, chia sẻ trong thảo luận nhóm. nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả a. Khổ thơ 1 và 2 nói đến những ngày hè. b. Bạn học sinh kể: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý lắng nghe
  5. Câu 2. Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu điều gì? - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả - HS thảo luận nhóm đôi lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS chia sẻ đáp án - HS chia sẻ đáp án Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS chú ý lắng nghe - GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS chú ý. +Tiếng trống báo hiệu một năm học - HS chia sẻ trước lớp cảm xúc mới bắt đầu mang lại cho em cảm xúc của mình. (VD: vui mừng, háo hức, gì? tưng bừng). * Câu 3. Khổ thơ nào cho thấy bạn học sinh trò chuyện với trống trường như với một người bạn ? - GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài. thơ. - GV cho HS suy nghĩ cá nhân, trả lời - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - GV gọi HS chia sẻ đáp án - HS chia sẻ về khổ thơ đúng yêu cầu + GV nêu câu hỏi mở rộng: của câu hỏi. Từ ngữ xưng hô nào cho em biết điều - Từ ngữ xưng hô với bạn: bọn mình đó? - GV và HS chốt đáp án : Khổ thơ thứ - HS chú ý, lắng nghe hai *Câu 4. Em thấy tình cảm của bạn học sinh với trống trường như thế nào/ - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết - Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ, (cách xưng hô của bạn HS với trống, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: cách bạn HS coi trống như con VD: Bạn HS rất gắn bó, thân thiết với người,...) và hướng dẫn HS gọi tên trống, coi trống như một người bạn. tình cảm của bạn HS với cái trống trường. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói - HS lắng nghe lên tình cảm gắn bó, thân thiết của
  6. các bạn học sinh với chiếc trống trường thân yêu. ❖ - GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS chú ý, lắng nghe + Em có suy nghĩ, tình cảm như thế - HS chia sẻ trước lớp tình cảm của nào về cái trống trường em. mình đối với cái trống trường. + Khi nghe tiếng trống trường vang lên, em có cảm xúc như thế nào ? 3. Thực hành, vận dụng (15p) ❖ Mục tiêu: Giúp HS biết nói và đáp lời tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và bạn bè khi nghỉ hè. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm lớp. theo - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn - HS đọc lại bài đọc. - GV nhận xét, biểu dương. - HS chú ý, lắng nghe Hoạt động 4: Luyện tập đọc Câu 1. Chọn từ ngữ nói về trống trường như nói về con người. - GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn + GV nêu tên trò chơi. - HS lắng nghe. + GV phổ biến luật chơi : GV chia bảng lớp thành 3 phần ; chia lớp - HS tích cực tham gia trò chơi. thành 3 đội chơi, phát thẻ từ đã chuẩn - Dưới lớp theo dõi, bình chọn nhóm bị cho 3 đội. Từng thành viên trong thắng cuộc. đội chọn thẻ từ đúng với yêu cầu của bài và gắn lên phần bảng của nhóm mình. Nhóm nào thực hành đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. (Lưu ý : GV có thể chuẩn bị nhiều thẻ từ hơn trong SGK). - GV cùng HS thống nhất đáp án. - Đáp án: ngẫm nghĩ, mừng vui, buồn Câu 2. Nói và đáp: a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống trường. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của bài.
  7. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp - HS thực hành cặp đôi: nói và đáp lời đôi. tạm biệt. - GV mời một số cặp thực hành đóng - VD: Chào trống nhé, chúng mình sẽ vai trước lớp. gặp nhau sớm thôi; Tạm biệt bạn trống, hết hè gặp lại nhé; Chào trống, nghỉ hè trống đừng buồn nhé,... - HS thực hành đóng vai trống để nói lời đáp. (VD: Chào bạn, mình cũng mong sẽ sớm gặp lại nhau,...) - GV nhận xét, động viên HS. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp - HS thực hành cặp đôi: nói và đáp lời đôi. tạm biệt. VD: Chào bạn nhé, chúng mình sẽ gặp nhau sớm thôi./ Tạm biệt bạn, hết hè gặp lại nhé !/ Chào trống, nghỉ hè trống đừng buồn nhé./... - GV mời một số cặp thực hành đóng - Một số cặp luân phiên đóng vai vai trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, động viên HS. - Dưới lớp nhận xét, góp ý. ❖ - GV mở rộng: Hãy nói và đáp lời - HS thực hành nói lời đáp tạm biệt thầy cô khi tan học; Nói và đáp lời tạm biệt ông bà khi ông bà về quê;... 4. Củng cố, dặn dò (3p): ❖ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung. - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà tích cực vận dụng - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ cách nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày. - Chuẩn bị bài cho tiết 3: Viết. Điều chỉnh sau tiết dạy . Buổi chiều Toán PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. Mục tiêu.
  8. Sau bài học, hs đạt được 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2. Năng lực - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - Lớp phó học tập lên điều hành cả bóng lớp chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. + Nêu một số phép cộng trong phạm vi 12+ 8= 20; 20. 13+ 4 = 17;... - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào - HS chú ý lắng nghe bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. - HS chú ý 2. Khám phá ( 15p) *Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41và - HS quan sát tranh và nêu bài toán. đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 + Bài toán hỏi gi? viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? + Muốn tính Việt còn lại mấy viên bi các + Phép tính trừ. Lấy 11 - 5 em làm thế nào? + Vậy em làm như thế nào để ra kết quả? - HS chia sẻ cách làm: Đếm bớt hay - HD học sinh cách 1: đếm bớt hay đếm lùi đếm lùi hoặc tách số để tìm ra kết quả 11 -5 =6
  9. + Tuy nhiên đếm lùi như Việt làm (trong SGK) để có 11 - 5 = 6 nhưng cách này khó thực hiện vì phải nhớ sổ lần đếm. * GV có thể tổ chức cho HS hoạt động trên - HS lấy 11 que tính các que tính để tìm kểt quả phép tính - 11-5. Yêu cầu HS lấy 11 que tính trong bộ - HS thao tác trên mô hình que tính đổ dùng học tập rồi bỏ đi 5 que tính và đếm của mình, tay bỏ bớt, miệng đếm lùi số que tính còn lại được 6 que tính. Vậy 10, 9, 8,7,6 11-5 = 6. * GV viết phép tính lên bảng và giới - HS thực hiện. thiệu cách 3 là cách tách * Tách 11= 10 + 1 - HS trả lời. * 10 – 5 = 5 * 5 + 1 = 6 - => GV nhận xét và tổng kết: Có 3 cách- - HS nhắc lại để các em thực hiện trừ có nhớ: - Cách 1: Đếm bớt/đếm lùi Cách 2: Sử dụng cách tách - - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm.- - HS chú ý, lắng nghe - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - - HS thực hiện thêm ví dụ: 11 – 6, - 14 - 7 - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập: (20p) *Mục tiêu: Củng cố cách tính vào các bài tập cụ thể. Bài 1: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào hiện các phép tính và trình bày vào phiếu phiếu - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả quả a) 11- 6 b) 13-5 Tách: 11= 10 + 1 Tách: 13= 10 + 3 10 - 6 = 4 10 – 5 = 5 4 + 1 = 5 5 + 3 = 8 11 – 6 = 5 15 -3 = 8 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chú ý, lắng nghe Bài 2: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc.
  10. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, làm - HS làm bài vào phiếu bài vào phiếu - GV gọi HS nối tiếp lên điền kết quả - HS nối tiếp lên điền kết quả mỗi phép tính. 11-2=9 11-3=8 11-4=7 11-5=6 11-6=5 11-7=4 11-8=3 11-9=2 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chú ý, lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 3: Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS chú ý chơi, luật chơi. + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng. - HS lắng nghe. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi 11 – 8 = 3 11 – 5 = 6 11 – 7 = 4 11 – 6 = 5 13 – 5 = 8 11 – 4 = 7 - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. - HS chú ý, lắng nghe 4. Củng cố, dặn dò:3’ *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? - Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong - HS lấy các phép tính. phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt (L) LUYỆN ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay biết cách ngắt nhịp thơ.và cảm nhận tốt nội dung bài: Cái trống trường em. 2. Năng lực:
  11. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV/44-45 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh hát múa cùng cô . hiện hát bài “Tiếng trống trường em” 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối của bài đọc báo hiệu điều gì? - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài Tập đọc. -HS đọc bài - GV chia nội dung đã cho thành đáp án - HS đọc và chọn đáp án A,B,C - Yc HS đọc và giơ bảng đáp án HS chọn A. Đến giờ ra chơi - Đáp án: C B. Đến giờ vào lớp C. Bắt đầu năm học mới - GV nhận xét chữa bài. - HS chú ý, lắng nghe - Tiếng trống trường báo hiệu một năm học - Cảm xúc tưng bừng mới bắt đầu mang lại cảm xúc gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe Bài 2: Đánh dấu vào ô trống dưới từ ngữ trong bài đọc nói về tiếng trống trường như nói về con người. ngẫm nghĩ,mừng vui, buồn,đi vắng - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu . - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - HS trả lời: Ngẫm nghĩ, mừng vui, buồn - GV nhận xét. - HS chú ý, lắng nghe - Ngoài ra em còn tìm được từ ngữ nào khác - HS trả lời: nghỉ, nằm,lặng im, ngoài những từ trên trong bài tập đọc ? nghiêng đầu,gọi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Từ ngữ chỉ sự vật - Từ ngữ chỉ hoạt động (đi vắng, cái trống, nghiêng đầu, giá, gọi, ve ) - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? - Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động - GV cho xếp các từ ngữ bằng hình thức - HS tham gia chơi, tìm đáp án chơi trò chơi “Tiếp sức”. + Từ chỉ sự vật: cái trống, giá, ve + Phân lớp thành 2 đội. Trong thời gian 2 + Từ chỉ hoạt động: đi vắng, nghiêng phút thi đua . Đội nào viết đúng và nhanh đầu, gọi đội đó thắng. - GV nhận xét , kết luận - HS chú ý, lắng nghe Bài 4: Đánh dấu vào ô trống dưới lời tạm biệt bạn bè khi em bắt đầu nghỉ hè - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận cặp đôi, nói lời tạm - HS thảo luận cặp đôi, làm bài biệt - GV gọi 2-3 cặp HS thực hành - HS thực hành nói - GV gọi HS trình bày bài - HS đọc bài làm - GV nhận xét,tuyên dương + Chào cậu, nghỉ hè vui vẻ nhé! Bài 5: Viết vào chỗ trống trong bảng theo mẫu -GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu -Yêu cầu làm vào VBT , GV chấm 1 số bài -HS hoàn thành bảng vào VBT - Yêu cầu một số HS đọc bài của mình để HS khác nhận xét. - GV chữa bài: - GV nhận xét . 3. Củng cố, dặn dò: - HS chú ý, lắng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Toán (L) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức,kĩ năng: Củng cố cho HS các bảng cộng 9, 8, 7, 6 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất:
  13. - HS có thái độ tính toán cẩn thận II. Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - HS hát - GV nhận xét, dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - Để tính được tổng được các số hạng, ta - Thực hiện cộng các số hạng với làm thế nào? nhau - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS làm - HS làm bài bảng 11 13 14 15 16 17 - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe Bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Một của hàng buổi sáng bán được 6 chiếc xe đạp, buổi chiều bán thêm được 3 chiếc xe đạp - Bài toán hỏi gì? - Cả ngày, của hàng bán được bao nhiêu chiếc xe đạp. - Để tìm được cả ngày cửa hàng bán được - Ta thực hiện phép tính cộng bao nhiêu chiếc xe đạp, ta làm thế nào? - GV cho HS làm bài, sau đó lên bảng làm - HS làm bài Bài làm Cả ngày cửa hàng bán được số chiếc xe đạp là: 6 + 3 = 9 ( chiếc) Đáp số: 9 chiếc - Gọi HS nhận xét - HS nhậ xét. - GV nhận xét, đánh giá - HS chú ý, lắng nghe Bài 3:
  14. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - Có 8 con vịt đang ở trên bờ, sau đó có 6 con vịt ở dưới ao lên bờ. - Bài toán hỏi gì? - Lúc này trên bờ có bao nhiêu con vịt? - Làm thế nào để tìm được tổng số vịt trên - Thực hiện phép tính trừ bờ? - GV cho HS làm bài, sau đó 2 HS chia sẻ - HS làm bài và chia sẻ đáp án đáp án Bài giải Lúc này trên bờ có số con vịt là: 8 + 6 = 14 ( con) Đáp số: 14 con - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Toán TIẾT 27: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu Sau bài học, hs đạt được: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. 2. Năng lực - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở viết. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p)
  15. *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nhóm GV nêu lại luật chơi đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả - 2-3 HS đố bạn về các phép tính trong thảo luận. bảng 11 trừ đi một số. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nhận xét bài bạn. 2. Thực hành, luyện tập (30p) * Mục tiêu: Củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể, nhằm củng cố kiến thức đã học Bài 1: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì?. - Tính. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. Sau đó 2 HS - HS làm bài vở ô ly lên bảnh chữa bài a) 12- 4 b) 13 - 6 Tách: 12= 10 + 2 Tách: 13= 10 + 3 10 - 4 = 6 10 – 4 = 4 6 + 2 = 8 3 + 7 = 7 11 – 4 = 8 13 - 6 = 8 - HS đổi chéo vở kiểm tra - HS đổi chéo vở kiểm tra - Đánh giá, nhận xét bài HS. - - HS lắng nghe. - Gv chốt: Qua bài tập ôn lại cách tách số - HS chú ý, lắng nghe để tìm ra kết quả. Bài 2: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm - GV làm mẫu 1 phép tính. - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài. Sau đó gọi HS - HS đọc nối tiếp kết quả. đọc nối tiếp kết quả 12 – 3 = 9 12 – 8 = 4 12 – 7 = 5 12 – 5 = 7 12 – 4 = 8 12 – 9 = 3 12 – 6 = 6 12 – 2 = 10 - GV gọi nhận xét, khen ngợi HS. - HS nhận xét. => GV chốt: Các em được ôn lại Bảng 12 - HS chú ý, lắng nghe trừ đi một số. Bài 3: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm
  16. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly - HS trình bày vào vở ô ly - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 8 7 6 5 4 - Cho HS chữa bài. - HS chữa bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS => GV chốt: Các em được ôn lại Bảng 12 đọc phép tính, một bạn nói kết quả. trừ đi một số. Bài 4: Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe chơi, luật chơi. + Trò chơi: Ong đi tìm hoa. - HS tham gia trò chơi tích cực, vui + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 vẻ. thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - Tổng kết trò chơi, bình chọn đội - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. thắng cuộc =>GV chốt: Qua bài tập đã củng cố các - HS lắng nghe phép trừ dạng 11, 12, 13 trừ đi một số Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lên bảng. - GV hỏi: - HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? - Mai có 13 tờ giấy màu, Mai đã dùng 5 tờ giấy màu để cắt dán bức tranh. + Bài yêu cầu làm gì? - Mai còn lại bao nhiêu tờ giấy màu - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán Mai có: 13 tờ giấy màu Đã dùng: 5 tờ giấy màu Còn lại.... tờ giấy màu - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - Phép tính trừ - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS - HS trình bày vào vở ô li. HS khác khác lên bảng trình bày. lên bảng trình bày. Bài giải: Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: 13 – 5 = 8 ( tờ ) Đáp số: 8 tờ giấy màu. - Nhận xét, tuyên dương. - - HS chú ý, lắng nghe
  17. =>GV chốt: Củng cố cách giải và trình - HS chú ý, lắng nghe. bảy bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. 3. Củng cố, dặn dò: ( 2p) *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Qua bài học hôm nay các em biết về - Ôn tập phéo trừ qua 10 . những gì? - Dặn HS xem bài tiếp theo - HS ghi nhớ nhiệm vụ Điều chỉnh sau tiết dạy . Mĩ thuật ĐẠI DƯƠNG TRONG MẮT EM (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Đ I. Mục tiêu: : Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Đ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. 3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học:
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) ❖ Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối sang bài mới. - Cho HS xem vi deo/hình ảnh có nội - HS theo dõi và đoán chữ hoa dung viết chữ hoa để HS đoán chữ hoa sẽ được học hôm nay. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã - HS lắng nghe được học viết chữ hoa D. Trong tiết tập viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa và Đ câu ứng dụng Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. 2. Khám phá kiến thức (15p) ❖ Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa Đ ❖ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ. - HS quan sát mẫu. - GV nêu câu hỏi: Chữ hoa Đ có đặc - HSTL: Giống với chữ hoa D. điểm giống với chữ hoa nào đã học? - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ Đ viết hoa có hoa Đ độ cao 5 li, độ rộng 4 li, gồm 2 nét cơ nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy bản: trình viết chữ viết hoa Đ. Nét 1: Như chữ viết hoa D (nét lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). + Nét 2: Thẳng ngang (ngắn) nằm trên đường kẻ 3. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự đó cho HS quan sát cách viết chữ viết khám phá quy trình viết, chia sẻ với hoa Đ trên màn hình (nếu có). bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại hợp nêu quy trình viết. quy trình viết • Nét 1: Như chữ viết hoa D
  19. (- Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2, nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1. - Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên đường kẻ ngang 5 • Nét 2: Viết tiếp nét thẳng ngang (ngắn) nằm trên đường kẻ ngang 3. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Đ - HS thực hành viết (trên không, trên trên không, trên bảng con (hoặc nháp). bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - HS nêu lại tư thế ngồi viết. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Đ - HS viết chữ viết hoa Đ (chữ cỡ vừa (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập viết. một. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó - HS chú ý, lắng nghe, sửa bài khăn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau. xét lẫn nhau. ❖ - Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa Đ - HS liên hệ ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? 3. Thực hành, vận dụng (15p). ❖ Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình bày câu ứng dụng có chữ hoa Đ. Hoạt động 2: HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” - GV hỏi: Em hiểu nghĩa câu tục ngữ - HS chia sẻ về ý nghĩa của câu tục này như thế nào? ngữ. - GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ - HS chú ý lắng nghe. Đi một ngày đàng, học một sảng khôn: nghĩa là đi một ngày đường, học được rất nhiều kiến thức bổ ích. Câu tục ngữ khuyên chúng ta: đi nhiều, học nhiều, sẽ biết nhiều. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi
  20. - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý bạn khi viết câu ứng dụng. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ Đ viết hoa vì đứng đầu câu. hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết viết thường. (nếu HS không trả lời thường: Nét 1 của chữ i cách nét cong được, GV sẽ nêu) phải của chữ cái hoa Đ 1,2 li. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ hoa Đ, chữ g, h, k cao 2,5 li (chữ g t, r cao bao nhiêu? cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới các chữ cái ô, o; dấu huyền đặt trên chữ cái a. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng khôn. - GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng lên bảng/ viết mẫu. dụng trên bảng lớp/bảng phụ. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập sát, hướng dẫn những HS gặp khó một. khăn. HĐ3. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo và góp ý cho nhau theo cặp đôi cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). xét, động viên khen ngợi các em. ❖ - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một - HS trao đổi rồi chia sẻ. số câu chứa tiếng có chữ hoa Đ. 4. Định hướng học tập tiếp theo (3p) ❖ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe. khen ngợi, biểu dương HS.