Giáo án Lớp 2 tuần 5 - Chương trình mới

docx 66 trang vangiang 25/06/2026 1260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 5 - Chương trình mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_5_chuong_trinh_moi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 tuần 5 - Chương trình mới

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH “VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN” Âm nhạc HÁT BÀI: CON CHIM CHÍCH CHÒE (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt ( 2 tiết) ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc bài thơ Cô giáo lớp em với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Đọc hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình. - Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng bày tỏ lời nói, cảm xúc ngạc nhiên. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (nào, lớp, lời, nắng, viết, vào, vở,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết nói câu bày tỏ sự ngạc nhiên. - Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Có tình cảm yêu quý, kính trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên + Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... + Nắm được đặc điểm và nội dung VB thơ. 2. Học sinh - SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học:
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động (8p) ❖ Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc mới. * Kiểm tra bài cũ - GV yêu cầu HS nhắc lại tên chủ điểm đã - HS nêu và nói về điều thú vị của chủ học và nói về một số điều thú vị mà em học điểm đã học: Em lớn lên từng ngày. được từ chủ điểm đó. - GV giới thiệu chủ điểm mới: Đi học vui - HS chú ý. sao. * Khởi động - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: - HS hoạt động cả lớp: + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ + HS quan sát, nêu nội dung tranh bài đọc, hỏi: Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn các bạn học bài; cô giáo tươi cười, dịu dàng, trong khung cảnh nắng đang tràn vào lớp qua khung cửa sổ). + GV cho HS nêu tên một số bài thơ hoặc bài + HS nêu. hát về thầy cô. + GV và HS chọn một bài thơ hoặc một bài + 1 – 2 bạn HS đọc bài thơ/ cả lớp hát hát được nhiều bạn trong lớp biết. bài hát đã được chọn. - GV giới thiệu: Bài thơ nói về suy nghĩ, tình - HS lắng nghe. cảm của một HS đối với cô giáo của mình - một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề; dịu dàng, tận tuỵ với các em học sinh thân yêu. Để cảm nhận rõ hơn, chúng ta cùng vào bài đọc “Cô giáo lớp em” nhé. - GV ghi bảng tên bài: Cô giáo lớp em - HS mở vở ghi tên bài. 2. Khám phá kiến thức Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc *Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý toàn bài - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 3 khổ khơ.
  3. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1) - Từng tốp 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do - HS nêu như nào, lớp, lời, nắng, viết, ảnh hưởng của địa phương. vào, vở,... - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS luyện phát âm từ khó(đọc cá nhân, cho HS luyện đọc. nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em em - HS nêu từ cần giải nghĩa (Thoảng, chưa hiểu nghĩa? ngắm) - GV gọi HS hiểu nghĩa một số từ (thoảng, - HS khác giải nghĩa. ngắm) + Thoảng (hương): Hương thơm nhẹ, ❖ bay qua trong thời gian ngắn ❖ + Ngắm: nhìn lâu, kĩ với một niềm vui thích - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ - HS đặt câu yêu thương/mỉm cười. + Bố mẹ rất yêu thương em. + Em bé mỉm cười thật tươi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ - 2 – 3 nhóm thi đọc. thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS chú ý, sửa chữa khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhóm nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS chú ý, lắng nghe tuyên dương HS đọc tiến bộ. *Hoạt động 2: Đọc – hiểu Câu 1: Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như thế nào? - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV tổ chức cho HS đọc thầm khổ thơ thứ - HS đọc thầm lại khổ thơ thứ nhất suy nhất, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi nghĩ và trả lời câu hỏi - GV gọi HS trả lời - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
  4. Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS chú ý lắng nghe * Câu 2, câu 3: - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3. - 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn - HS làm việc nhóm, nhận phiếu tiến thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận hành giao nhiệm vụ, chia sẻ trong nhóm. nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm: - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó - HS chú ý, lắng nghe khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV gọi các nhóm chia sẻ câu trả lời của - HS chia sẻ đáp án nhóm mình Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi - Gió đưa thoảng hương nhài/ Nắng cô dạy em học bài. ghé vào cửa lớp/ Xem chúng em học bài. Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo - Cô đến lớp rất sớm; Cô vui vẻ, dịu của mình? dàng; Cố mỉm cười thật tươi để đáp lòi chào của học sinh; Cô dạy các em tập viết, cô giảng bài. - GV gọi đại diện các nhóm nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung sung - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý, lắng nghe * Câu 4. Qua bài thơ, em thấy tình cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời cá nhân - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô - Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ, suy giáo ấm trang vở, bạn HS yêu thương ngắm nghĩ và trả lời câu hỏi: điểm mười cô cho) và hướng dẫn HS gọi tên VD: Bạn nhỏ yêu quý/ yêu thương/kính tình cảm của bạn HS dành cho cô giáo. trọng thầy/ cô giáo. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên suy - HS lắng nghe và ghi nhớ nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình - một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề; dịu dàng, tận tuỵ với các em học sinh thân yêu. * GV nêu câu hỏi liên hệ - Điều gì ở thầy/cô giáo chủ nhiệm làm em - HS chia sẻ trước lớp tình cảm của ấn tượng nhất? mình đối với thầy/cô giáo. - Em có tình cảm như thế nào với các thầy cô trong nhà trường? Em nên làm gì để thể hiện tình cảm đó?
  5. * Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ - HS chú ý. em thích. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng - HS học thuộc lòng. cách xóa dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - 2 – 3 HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và về đọc cho người thân nghe. 3. Thực hành, vận dụng (15p) ❖ Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu thể hiện tình cảm với thầy cô. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. theo - GV nhận xét, biểu dương. - HS đọc lại * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. ( Bài 2. VBTTV, tr 20). Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em khi: a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay - GV hướng dẫn chung về lời nói thể hiện sự - HS lắng nghe ngạc nhiên: + Các câu thể hiện sự ngạc nhiên thường bắt đầu bằng: A!; Ôi!; Chao ôi!,... + Câu thể hiện sự ngạc nhiên cần thể hiện được cảm xúc của người nói. - GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu a. - HS TL. + Cảm xúc của em khi lần đầu nghe bạn hát + VD: bất ngờ, không ngờ, ngạc nhiên, rất hay là gì? Em chọn từ ngữ nào để thể thích, thú vị,... hiện cảm xúc đó? + Em lựa chọn từ ngữ nào để nhận xét việc + VD: hay tuyệt, tuyệt vời, như ca sĩ,... bạn hát rất hay? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: - HS thực hành trong nhóm, rồi thực thực hành nói lời ngạc nhiên. hành trước lớp. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp VD: Ôi! Cậu hát hay quá! - GV nhận xét - HS chú ý, lắng nghe b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ - GV có thể gợi ý: - HS TL.
  6. + Em có cảm xúc gì khi được bố mẹ tặng một + VD: bất ngờ, vui, thích, sung món quà bất ngờ? Em chọn từ ngữ nào để thể sướng... hiện cảm xúc đó? + Em hãy tưởng tượng đó là món quà gì. + VD: chiếc ba lô rất đẹp, bộ đồ chơi Hãy tìm một từ ngữ khen món quà đó. rất hấp dẫn,... + Khi được tặng quà, em nên nói gì? + VD: Con cảm ơn mẹ ạ. - GV tổ chức cho HS thực hành đóng vai nói - HS đóng vai trong nhóm, trước lớp: câu thể hiện sự ngạc nhiên. một HS đóng vai bố mẹ tặng quà cho con, một HS nói câu thể hiện sự ngạc nhiên. (Ôi! Bất ngờ quá, đúng đồ chơi con thích. Con cảm ơn bố ạ! A! Cái áo đẹp quá đi mất, con thích vô cùng. Con cảm ơn mẹ ạ,...) - GV khuyến khích các nhóm mở rộng yêu - HS thực hành nói câu thể hiện sự cầu nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em ngạc nhiên. khi: + Được bà tặng một cái khăn bà đan. VD: A! Chiếc khăn đẹp quá, cháu cảm ơn bà ạ! + Được bạn tặng một quyển sách. VD: Ôi! Quyển sách này hay quá, tớ Câu 2. Nói câu thể hiện tình cảm của em cảm ơn cậu! với thầy cô giáo của mình. - GV đưa ra câu hỏi: - HS chú ý lắng nghe, trả lời 1. Em có tình cảm như thế nào với thầy cô - VD: Em rất yêu quý thầy cô giáo (hoặc với một thầy giáo/ cô giáo cụ thể)? 2. Em nói một câu thể hiện tình cảm đó. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi: nói - HS thảo luận nhóm đôi và thực hành câu thể hiện tình cảm với thầy cô. - GV gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ VD: Em yêu quý thầy cô rất nhiều! - GV nhận xét, khen ngợi HS có cách nói hay - HS chú ý, lắng nghe và tự tin khi thể hiện. 4. Định hướng học tập tiếp theo:3P ❖ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - Nhận xét tiết học. - HS chú ý, lắng nghe - Dặn HS về nhà hãy kể về những điều em - HS lắng nghe, thực hiện thích, em quý mên đối với cô giáo của em. - Chuẩn bị bài cho bài sau. - HS chú ý Điều chỉnh sau tiết dạy Buổi chiều Toán TIẾT 21: LUYỆN TẬP
  7. I. Mục tiêu . Sau bài học, HS đạt được 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. 2. Năng lực - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu - HS chơi xì điện ( yêu cầu nêu các cầu nêu các phép cộng có kết quả qua 10) phép cộng có kết quả qua 10) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý, lắng nghe. Ghi bài . Thực hành, luyện tập ( 30p) * Mục tiêu: củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể. Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc và xác định yêu cầu bài. + Bài yêu cầu làm gì? - Điền số + Trong một phép tính khi biết hai số - Khi biết hai số hạng, muốn tìm hạng, muốn tìm tổng ta làm như thế nào? tổng, chúng ta thực hiện cộng hai số hạng với nhau + GV hướng dẫn HS làm ô đầu tiên - 7 + 5 = 12 7 + 5 = ? - Cho HS làm phiếu cá nhân - HS làm phiếu cá nhân. - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại vào - GV chia sẻ đáp án phiếu trên bảng SH 7 9 4 8 6 9 SH 5 3 8 4 7 8 T 12 12 12 12 13 17 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe
  8. GV chốt: Biết hai số hạng, muốn tìm tổng - HS chú ý, lắng nghe ta cộng hai số hạng đó với nhau/ lấy 2 số hạng cộng với nhau. Bài 2. Số? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số a) – Để điền được số vào hình tròn và ngôi - Thực hiện từ trái sang phải sao, chúng ta thực hiện theo thứ tự nào? - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao - HS trả lời.( số 14) nhiêu? Vì sao? - GV thực hiện tương tự để tìm số được - 1-2 HS trả lời.( số 10) điền vào ngôi sao. b) - GV yêu cầu HS tự điền vào phiếu - HS làm 2 phần a,b vào phiếu - Tổ chức cho HS viết kết quả vào phiếu 14 10 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 14 10 18 - Gọi HS đổi chéo phiếu kiểm tra bài bạn. - HS đổi chéo phiếu, kiểm tra - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS lắng nghe. => GV lưu ý qua bài tập: HS cần nhẩm kết - HS chú ý, lắng nghe quả từng phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. Bài 3: Trò chơi - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong - HS lắng nghe. cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe luật chơi, tham gia chơi, luật chơi. chơi - GV thao tác mẫu. - HS chú ý, lắng nghe - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS tham gia chơi nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS chú ý, lắng nghe Bài 4:. , = - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền dấu >, <, =. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) Em có nhận xét gì về 2 vế so sánh? - Vế trái là một phép tính, vế phải là một số - Làm thế nào để so sánh được 2 vế - Tính kết quả ở vế trái b) - Em có nhận xét gì về 2 vế so sánh? - Cả 2 vế đều là phép tính - Làm thế nào để so sánh được 2 vế - Tính kết quả ở hai vế. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài vào vở - GV gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả
  9. a. 6 + 6 > 11; 7 + 5 = 12 b. 9 + 3 = 3 + 9; 9 + 2 < 7 + 7 - GV yêu cầu HS đổi chéo vở, kiểm tra bài - HS đổi chéo vở kiểm tra. của bạn - Nhận xét, đánh giá bài HS - HS chú ý, lắng nghe - GV nhận xét, biểu dương - HS chú ý Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho - HS quan sát. HS quan sát) - Bài toán cho biết gì? - Trong ca – bin thứ nhất có 7 người, trong ca – bin thứ hai có 8 người - Bài toán hỏi gì? - Trong hai ca – bin có tất cả bao nhiêu người? - Để tìm được cả hai ca – bin có bao nhiêu - Phép tính cộng người chúng ta thực hiện phép tính gì? - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, làm - HS suy nghĩ cá nhân, làm bài vào bài vảo vở vở - GV gọi HS lên bảng làm bài - HS làm bài cá nhân Bài giải Cả 2 ca bin có số người là 17+8=25 (người) Đáp số: 25 người - GV gọi HS đổi chéo vở, kiểm tra bài bạn - HS đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chú ý, lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính cộng (qua 10) - HS lấy VD: 12 + 9; 25 + 16 - Nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy Tiếng Việt (L) LUYỆN ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hiểu nội dung bài: Cô giáo lớp em. - Thấy được những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình 2. Năng lực:
  10. - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được niềm vui khi đến trường; có khả năng làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh hát bài : Bài hát - Học sinh thực hiện hát về thầy ,cô giáo. về thầy cô giáo. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: . Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nói về cô giáo trong bài đọc. -GV gọi HS đọc yêu cầu . -HS đọc bài - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS thảo luận nhóm đôi . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . -Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét chữa bài. - HS chú ý, sửa bài - HS đọc lại các câu vừa nối được. - HS đọc đồng thanh, đọc cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe Bài 2: Đánh dấu V vào ô trống trước câu thể hiện sự ngạc nhiên của em khi lần đầu tiên được nghe một bạn hát rất hay. -GV gọi HS đọc yêu cầu. -HS đọc yêu cầu bài. -GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp. -HS nêu câu mình chọn. • Ôi, cậu hát hay quá! - GV kết luận thể hiện sự ngạc nhiên ta - HS nhận xét, bổ sung hay nói ồ, ôi , chao ôi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3: . Gạch chân các từ ngữ chỉ hoạt động trong 2 khổ thơ sau. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS đọc yêu cầu - BT yêu cầu gì? - Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động trong 2 khổ thơ. - Thế nào là từ chỉ hoạt động? - Từ chỉ hoạt động được hiểu là từ dùng để chỉ các hành động được thể hiện ra bên ngoài, có thể quan sát được bằng mắt thường. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở - 2- 3 HS nêu kết quả bài làm. - GV gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả Sáng nào em đến lớp Cô dạy em tập viết Cũng thấy cô đến rồi Gió đưa thoảng hương nhài Đáp lời “Chào cô ạ!" Nắng ghé vào cửa lớp Cô mỉm cười thật tươi. Xem chúng em học bài. - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét - GV cho HS tìm thêm những từ chỉ - HS tìm thêm các từ chỉ hoạt động: đi; hoạt động khác ngoài bài. đứng, ngồi, chơi -GV nhận xét , kết luận - HS chú ý, lắng nghe Bài 4: . Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài. - GV gọi HS nối tiếp đặt câu với từ chỉ - HS đọc câu của mình hoạt động 1. Em cùng Lan học bài để chuẩn bị cho bài kiểm tra. 2. Đi học về em luôn chào bố mẹ. - GV chữa bài, nhận xét . - HS chú ý, lắng nghe Bài 5: Vì sao cậu bé Vũ Duệ trong truyện Cậu bé ham học được thầy khen - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1- 2 bài - HS làm vào vở chiếu lên màn hình nhận xét +Vì Vũ Duệ chăm chú nghe thầy giảng bài. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét . - HS chú ý, lắng nghe Bài 6. Viết 2-3 câu về nhân vật Vũ Duệ
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài - HS làm vào vở chiếu lên màn hình nhận xét Vũ Duệ là cậu bé chăm ngoan. Cậu biết trông em giúp mẹ. Vũ Duệ không được đến trường nhưng ham học, ngày ngày,Vũ Duệ cõng em đứng ngoài lớp học nghe thầy dạy học. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét . - HS lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài - HS chú ý, lắng nghe sau Toán (L) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10) 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hỏi: Tính nhẩm là gì? - Tính nhẩm là làm những bài tính trong óc, không viết ra - GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền - HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm 8+7 = 15 7+ 4 = 11 6+5 = 11 9 + 5 = 14 8 + 4 = 12 6 + 6 = 12 9 + 3 = 12 7 + 6 = 13
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tìm ra kết quả - HS trả lời: Dựa vào các phép cộng của BT1? trong bảng cộng(qua 10). - GV cho HS đọc đồng thanh lại toàn bài - HS đọc đồng thanh. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu, - HS đọc - Phần a: GV tổ chức thành trò chơi: Ai - HS lắng nghe cách chơi và tham gia nhanh, Ai đúng. chơi. Cách chơi: GV gắn bảng phụ (có hình ảnh chú sóc và các hạt dẻ, gọi 2 đội lên bảng nối. Đội nào nối xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 đội - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS chữa bài khen thưởng đội thắng cuộc. - Phần b: Viết các số ghi trên những hạt dẻ - HS đọc yêu cầu phần b mà các chú sóc nhặt được theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài. - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa: 11,13,14,17 - GV + HS nhận xét. - HS nhận xét. Bài 3: a) Viết các phép tính ghi ở đèn lồng có kết quả bằng 12. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - GV hỏi: Trong hình có mấy đèn lồng? - HS trả lời: 6 đèn lồng. - GV hướng dẫn HS quan sát các phép tính - HS lắng nghe. ở đèn lồng, tính nhẩm các phép tính đó và tìm ra đèn lồng có kết quả bằng 12. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài: Các phép tính có kết quả bằng 12 là: 7 + 5 ; 6 +6. - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. - GV chốt đáp án đúng b) - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: - Hs phân tích đề bài
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bài tập cho biết gì? + Bạn Hoa lấy các đèn lồng ghi phép tính có kết quả là 14; bạn Cúc lấy các đèn lồng ghi phép tính có kết quả là 12; bạn Bình lấy các đèn lồng còn lại + Bài tập hỏi gì? + Bạn nào lấy được nhiều lồng đèn nhất? - GV hướng dẫn: Để biết bạn nào lấy được - HS lắng nghe. nhiều đèn lồng nhất thì chúng ta cần tìm xem mỗi bạn lấy được mấy đèn lồng rồi ta đem so sánh số đèn lồng của 3 bạn. - GV hỏi - HS trả lời: + Bạn Hoa lấy được mấy đèn lồng có kết + Bạn Hoa lấy được 3 đèn lồng: 6 +8; quả bằng 14, đó là những đèn lồng nào? 9 + 5 ; 7 + 7. + Bạn Cúc thì đã lấy được mấy đèn lồng có + Bạn Cúc lấy được 2 đèn lồng: 7 + 5 ; kết quả bằng 12? và 6+ 6. + Bạn Bình lấy được mấy đèn lồng? + Bạn Bình còn lại lấy được 1 đèn lồng. - GV yêu cầu HS tự khoanh tròn vào đáp án - HS làm bài vào VBT. đúng - GV gọi HS nêu đáp án - HS nêu: đáp án B. Hoa. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận - HS chú ý lắng nghe, sửa bài 3. Củng cố, dặn dò: - GV gọi HS đọc lại bảng cộng. - HS đọc. - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau - Hs chú ý lắng nghe, thực hiện Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Toán TIẾT 22: GIẢI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. Mục tiêu. Sau bài học, HS đạt được 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). 2. Năng lực - Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất
  15. - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - HS hát và vận động theo nhạc - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - 2 đội chơi, mỗi đội gồm 3 HS thi viết “ Ai nhanh – Ai đúng.” kết quả đúng vào mỗi phép tính của đội mình trong thời gian cả lớp vỗ tay tới khi hết nhạc Quê hương tươi đẹp - Tổ chức tổng kết, bình chọn đội thắng cuộc. - HS vỗ tay, khen ngợi các nhóm - GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần - Đại diện các nhóm nêu của phép cộng mà mình vừa làm - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS chú ý, lắng nghe 2. Khám phá (15p) *Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới. * GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - HS nghe và quan sát. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - 2HS nêu lại bài toán * GV HD tóm tắt bài toán. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả trứng. + Bài toán hỏi gì? - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. - HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. * GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - HS nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS viết phép tính. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - HS trả lời. - GV chữa bài và nhận xét. - HS chú ý, lắng nghe * GV HD cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, - HS nêu và quan sát GV trình bày đáp số. bài giải.
  16. ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên - HS lắng nghe. bảng lớp) Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần - 1 HS đọc lại các bước. HS khác này không cần ghi vào bài giải) đọc thầm theo + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Thực hành, luyện tập(20p) * Mục tiêu: Củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. + Bài cho biết gì? - Lọ hoa có 9 bông hoa, Việt cắm thêm 6 bông hoa. + Bài toán hỏi gì? - Lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa + Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. vở. Bài giải - GV chữa bài. Số bông hoa có tất cả là: - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải 9 + 6 = 15( bông) khác) nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 15 bông hoa. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. giải bài toán có lời văn. - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa Bài 2: là:) - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - Có 8 bạn đang chơi kéo co, có 4 bạn chạy đến chơi cùng + Bài toán hỏi gì? - Có tất cả bao nhiêu bạn chơi kéo co + Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. vở. Bài giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là: 8 + 4 = 12( bông) Đáp số: 12 bông hoa. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
  17. - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co khác) nhận xét, tuyên dương. là:) *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe. giải bài toán có lời văn 4. Củng cố, dặn dò: (2p) *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hôm nay em học bài gì? - Bài toán về thêm một số đơn vị - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài cần chú ý điều gì? + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải - Phép tính giải - Đáp số. - Nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy Mĩ thuật ĐẠI DƯƠNG TRONG MẮT EM (Tiết 1) (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA D I. Mục tiêu: : Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Dung dăng dung dẻ - Dắt trẻ đi chơi. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa D. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. 3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học:
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3p) ❖ Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ vừa kết nối sang bài học mới. - GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa - HS nhắc lại. đã học. - GV tổ chức cho HS nghe/hát theo lời - HS thực hiện. bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ”. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập - HS lắng nghe viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa D và viết câu ứng dụng Dung dăng dung dẻ - Dắt trẻ đi chơi. 2. Khám phá kiến thức (15p) ❖ Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa D HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ D viết hoa có hoa D độ cao 5 li, độ rộng 4 li, là sự kết hợp nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình của 2 nét cơ bản: nét lượn hai đầu viết chữ viết hoa D. (dọc) và nét cong phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự đó cho HS quan sát cách viết chữ viết khám phá quy trình viết, chia sẻ với hoa D trên màn hình (nếu có). bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại hợp nêu quy trình viết. quy trình viết • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2, nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1. • Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên đường kẻ ngang 5
  19. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa D - HS thực hành viết (trên không, trên không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết. - HS nêu lại tư thế ngồi viết. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó - HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ khăn. vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau. xét lẫn nhau. * Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa D - HS liên hệ ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? 3. Thực hành, vận dụng (15p). ❖ Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình bày câu ứng dụng có chữ hoa D HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi.” - GV giới thiệu: Câu ứng dụng là câu mở - HS lắng nghe. đầu trong bài đồng dao “Dung dăng dung dẻ”. Đây là một bài đồng dao gắn bó với biết bao thế hệ tuổi thơ của độc giả - lứa tuổi trẻ thơ đầy hồn nhiên và ngây ngô. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu bạn ý khi viết câu ứng dụng. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ D viết hoa vì đứng đầu câu. hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường: Nét 1 của chữ u cách nét sẽ nêu) cong phải của chữ cái hoa D nửa ô li. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi trong câu bằng bao nhiêu?. tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t, hoa D, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 r cao bao nhiêu? li dưới đường kẻ ngang); chữ d, đ cao 2 li; chữ t cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt trên chữ e (dẻ, trẻ).
  20. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi. - GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng lên bảng/ viết mẫu. dụng trên bảng lớp/bảng phụ. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập hướng dẫn những HS gặp khó khăn. một. Hoạt động 3. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). xét, động viên khen ngợi các em. * Giáo viên mở rộng - Em hãy tìm thêm một số câu chứa - HS trao đổi rồi chia sẻ. tiếng có chữ hoa D. 4. Định hướng học tập tiếp theo:(3p) ❖ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng dụng. - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS chú ý, lắng nghe khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà - HS lắng nghe, thực hiện tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa Đ trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) Điều chỉnh sau tiết dạy .... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CẬU BÉ HAM HỌC I. Mục tiêu: Sau bài học, giúp HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. - Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyên). 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình.