Giáo án Lớp 2 tuần 2 - Chương trình mới
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 2 - Chương trình mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_2_chuong_trinh_moi.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 tuần 2 - Chương trình mới
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG Âm nhạc ÔN TẬP BÀI HÁT: DÀN NHẠC TRONG VƯỜN (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 1,2) I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài học: Hai bạn nhỏ trong - Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi. Các tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu HS khác có thể bổ sung. chuyện kể về niềm vui mà mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng. 2. Đọc văn bản - GV hướng dẫn kỹ cách đọc theo lời thoại - HS lắng nghe. của từng nhân vật. - Bài văn được chia thành mấy đoạn? - Bài văn được chia thành 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu Còn anh sẽ mua một + Đoạn 1: Từ đầu Còn anh sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô: Bi và Bống con ngựa hồng và một cái ô tô nhìn cầu vồng và mơ ước + Đoạn 2: Tiếp đủ các màu sắc + Đoạn 3: Còn lại
- + Đoạn 2: Tiếp đủ các màu sắc: Tình cảm hai anh em Bi và Bống dành cho nhau kể cả khi không có cầu vồng + Đoạn 3: Còn lại: Lời người kể chuyện. - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài - HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài - GV gọi HS giải nghĩa từ khó trong bài - HS giải nghĩa từ “Hũ” - GV nhận xét, chốt + Hũ: bình sành sứ (thủy tinh, ) loại nhỏ, ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy, dùng để đựng. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3 bài). - GV nhận xét, đánh giá (tuyên dương HS - HS lắng nghe. đọc tiến bộ). 3. Trả lời câu hỏi - GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và hoàn thành lần lượt các - HS chia nhóm thực hiện tiếp nhiệm vụ câu hỏi trong SGK trang 18. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm: Câu 1: Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm gì? - Yêu câu HS đọc lại đoạn 1 trong bài - HS đọc lại đoạn 1 của bài -Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi trả lời: + Tranh vẽ những gì? + Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa + Bi và Bống sẽ làm gì nếu có bày hũ + Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ mua vàng? những món đồ mà hai anh em thích. Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô. Câu 2: Không có bảy hũ vàng, hai anh Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp. em làm gì? - Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 của bài - HS đọc lại đoạn 2 của bài
- - Không có bảy hũ vàng Bi sẽ làm gì? - Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ tặng Bống sẽ làm gì? anh ngựa hồng và ô tô. - Bi sẽ vẽ búp bê và quần áo đủ các màu Câu 3: Tìm những câu nói cho thấy hai sắc. anh em rất quan tâm và yêu quý nhau? - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 của bài - HS đọc lại đoạn 3 của bài - Yêu cầu HS nhắc lại câu nói của Bi và - HS trả lời Bống khi không có bảy hũ vàng + Câu nói của Bống: “Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô + Câu nói của Bi: “Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi hỏi 3 - GV mời một số HS báo cáo kết quả. - Những câu nói đó thể hiện sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - HS nhận xét,bổ sung trả lời của bạn. - GV hỏi thêm: Vì sao những câu nói này - HS chia sẻ. lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em dành cho nhau? - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại - HS lắng nghe. kiến thức Ghi lên bảng. 4. Luyện tập theo văn bản - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bài - HS đọc VB trước lớp. tập trong phần Luyện tập theo văn bản trong SGK trang 18. Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi. - GV hướng dẫn HS + Các từ em cần phải xếp là những từ nào? - HS trả lời: hũ vàng, Bống, Bi, anh, quần áo, ô tô, búp bê, em + Chúng ta cần xếp các từ này vào mấy - 2 nhóm: Từ chỉ người và từ chỉ vật nhóm? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, làm bài - HS thảo luận, làm bài vào phiếu học tập - HS trình bày kết quả
- - GV mời một số HS trình bày kết quả a. Từ chỉ người: Bi, Bống, anh, em. trước lớp. b. Từ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - HS nhận xét, bổ sung trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại - HS chú ý lắng nghe, chữa bài kiến thức Ghi lên bảng. Câu 2: Tìm trong bài những câu cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng? - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi - Những câu trong bài cho thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng: Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá! - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, các bạn khác lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Có tình cảm yêu thương đối với người - HS chú ý lắng nghe, thực hiện than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm - Hôm nay em học bài gì? - Bài niềm vui của Bi và Bống - GV nhận xét giờ học. - HS chú ý lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Buổi chiều Toán TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Khởi động - GV cho HS vận động và hát theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán: - HS quan sát tranh và đọc đề bài “ Bể cá to có 6 con cá, bể cá nhỏ có 3 con cá. Hỏi hai bể có cá có tất cả bao nhiêu con cá. Hãy viết phép tính thích hợp.” - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn - HS thảo luận cặp đôi và viết được thành bài toán. phép tính 6+ 3 = 9 - GV đặt câu hỏi: Trong phép cộng 6 + 3 = - 6 được gọi là số hạng, 3 gọi là số 9, 6 được gọi là gì? 3 được gọi là gì? 9 được hạng, 9 được gọi là tổng gọi là gì? - GV phân tích cho HS nhận biết được trong - HS chú ý lắng nghe. phép cộng 6 + 3 = 9 đâu là số hạng, đâu là tổng. 6 + 3 = 9 - HS chỉ tay vào vở từng thành phần của phép cộng và đọc đồng thanh. Số hạng Số hạng Tổng 6 + 3 cũng gọi là tổng - GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại các thành phần - HS nhắc lại của phép cộng - GV yêu cầu cả lớp chỉ vở, đồng thanh. - HS chỉ và đọc các thành phần của - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi chỉ và phép cộng đọc các thành phần của phép cộng cho nhau nghe. - Qua ví dụ, GV phân tích nêu cách tìm tổng - HS chú ý, lắng nghe khi biết các số hạng: Muốn tìm tổng khi biết các số hạng ta thực hiện cộng các số hạng lại với nhau - GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép - HS nêu ví dụ về phép cộng: cộng và chỉ rõ thành phần của phép cộng. VD: 12 + 15 = 27 + 12 gọi là số hạng; 15 gọi là số hạng; 2. Hoạt động 27 gọi là tổng Bài tập 1: Số - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 - HS đọc yêu cầu bài tập 1
- - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Điền số - GV phân tích mẫu và hướng dẫn HS hoàn - HS quan sát bảng và chú ý nghe GV thiện bảng. phân tích mẫu + Bài toán cho chúng ta những thành phần + Bài toán đã cho chúng ta thành phần nào? Yêu cầu chúng ta tính gì? số hạng, số hạng. Yêu cầu chúng ta tính tổng + Muốn tìm tổng các số hạng ta làm thế nào? + Để tìm tổng các số hạng chúng ta thực hiện cộng các số hạng lại với nhau - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện thành bảng bằng cách viết tổng vào ô có dấu bảng đã cho, sau đó đại diện các “?” . nhóm trình bày đáp án của nhóm - GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày kết mình quả của mình. Số hạng 7 14 20 62 Số hạng 3 5 30 37 Tổng 10 19 50 99 - GV gọi các nhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có - HS chú ý và hoàn thiện bảng cho kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động đúng. viên những HS làm chưa đúng. Bài 2: Đặt tính tồi tính tổng - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 2. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu 2 - 3 HS nêu lại cách tìm tổng - HS nêu: Muốn tìm tổng các số hạng, khi biết các số hạng. chúng ta thực hiện cộng các số hạng lại với nhau - GV phân tích mẫu - HS chú ý quan sát và lắng nghe. + Khi thực hiện đặt tính em cần lưu ý điều + Khi đặt tính rồi tính cần lưu ý viết gì? các chữ số thẳng hàng với nhau, hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị + Khi thực hiện tính, em thực hiện theo thứ + Thực hiện theo thứ tự từ phải sang tự nào? trái - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu các - HS hoạt động nhóm hoàn thành bài nhóm hoàn thành các phép tính vào bảng tập. nhóm. - GV mời 3 nhóm tính nhanh nhất treo kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. quả trên bảng. a. 42 b. 60 c. 81 d. 24 + 35 + 17 + 16 + 52 7 7 7 7 97 76
- - GV mời đại diện 3 nhóm đứng tại chỗ - Các nhóm khác chú ý nghe và nhận nhận xét, bổ sung xét. - GV chốt đáp án, nhận xét thái độ làm việc - Các nhóm chú ý và sửa sai. của các nhóm, tuyên dương những nhóm HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những nhóm HS chưa ra kết quả chính xác. Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép cộng thích hợp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - GV phân tích đề bài và hướng dẫn HS. + Hình 1 có những số hạng nào? Hình 2 có + Hình 1 có các số hạng: 32,23 những số hạng nào? + Hình 2 có các số hạng: 21,4 + Hình 3 có tổng là bao nhiêu? + Tổng là 36,44 - GV cho lớp thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thiện bài tập bài tập - GV yêu cầu HS các nhóm hoạt động cặp - HS hoạt động cặp đôi và hoàn thành đôi, từ các số hạng và tổng đã cho như hình, nhiệm vụ được giao của nhóm. thảo luận để lập được các phép cộng thích hợp. - GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày - Đại diện các nhóm giơ tay phát biểu, miệng kết quả của mình. trình bày đáp án. + Các phép tính lập được là: 32 + 4 = 36; 23 + 21 = 44 - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có - HS chú ý lắng nghe, hoàn thiện. kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Bài số hạng, tổng - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần - VD: 22 + 15 = 37 trong đó: 22 là số của phép tính cộng. hạng, 15 là số hạng, 37 là tổng - Nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy ..... Tiếng Việt (L) LUYỆN ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng:
- - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Niềm vui của Bi và Bống. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện hát bài “Niềm vui của bé” động tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Câu chuyện của bài đọc diễn ra ki nào (đánh dấu v vào ô trống trước đáp án đúng). - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -HS làm bài .1 HS trả lời: Câu chuyện trong bài đọc diễn ra khi: Vào một ngày mưa, có cầu vồng xuất hiện - GV nhận xét chữa bài. -HS chữa bài, nhận xét. ? Cầu vồng thường gợi lên cho chúng ta + Cầu vồng thường gợi lên cho chúng những cảm xúc gì? ta những cảm xúc vui vẻ, hân hoan vì được ngắm cảnh đẹp sau mưa rào. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe Bài 2: Dựa vào bài đọc, điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - BT yêu cầu gì? +Bài tập yêu cầu viết tiếp vào chỗ chấm để có lời cảm ơn. - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - HS đọc bài làm + Nếu có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp Còn Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô -GV nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Em tưởng tượng mình có 7 hũ vàng, em sẽ - HS chia sẻ ý kiến làm gì?Vì sao em làm như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe Bài 3: Khi biết không có bảy hũ vàng, Bống cảm thấy thế nào? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, hoàn - HS hoàn thành bảng vào VBT thiện vào VBT Khi biết không có bảy hũ vàng, Bống cảm thấy: Bống vẫn vui vẻ và nghĩ ngay đến việc vẽ những gì anh Bi thích - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung - Vì sao Bống vẫn cảm thấy vui vẻ và lựa + Vì Bống lạc quan và luôn yêu mến chọn vẽ cho anh những gì anh thích? anh. - Đối với Bống, điều gì là quan trọng hơn + Với Bống, niềm vui của anh là quan cả? trọng hơn hết. - GV nhận xét , kết luận - HS chú ý lắng nghe Bài 4: Sắp xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp: - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các từ - HS làm bài chỉ người, chỉ đồ vật sau đó điền vào bảng a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, em b. Từ ngữ chỉ đồ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô - GV cho HS tìm một số từ ngữ chỉ người - VD: Từ chỉ người: Công nhân, bác sĩ, và đồ vật khác. họa sĩ . Từ chỉ đồ vật: cái tủ, thước kẻ, cặp sách.. - GV nhận xét - HS chú ý lắng nghe Bài 5: Viết lại những câu thể hiện sự ngạc nhiên của Bi trước sự xuất hiện của cầu vồng. -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu làm gì? - Viết lại những câu thể hiện sự ngạc nhiên của Bi trước sự xuất hiện của cầu vồng - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó - HS suy nghĩ cá nhân và làm bài điền vào phiếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi 2, 3 HS trình bày - Câu thể hiện sự ngạc nhiên của Bi khi thấy cầu vồng xuất hiện: “Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá!” - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen HS - HS chú ý, lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - HS chú ý lắng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe, thực hiện Giáo dục kĩ năng sống (Trung tâm dạy) Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Toán TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Kiểm tra: - Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần - 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở phép tính đó - Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ - HS chú ý, lắng nghe mối liên hệ giữa phép cộng và trừ 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?
- + Bài toán cho biết gì? + Trên cành có 12 con chim, có 2 con chim bay đi + Bài toán hỏi gì? + Trên cành còn lại bao nhiêu con chim? + GV yêu cầu HS suy nghĩ, nêu phép + Phép tính: 12 - 2 =10 tính? - GV giới thiệu: 12 là số bị trừ, 2 là số - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. rõ các thành phần của phép trừ VD: Phép tính 13 – 3 = 10; trong đó: 13 - Nhận xét, tuyên dương. là số bị trừ, 3 là số trừ, 10 là hiệu; 13-3 cũng gọi là 1 hiệu - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ - HS chú ý, lắng nghe là 7 . Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 + Bài YC làm gì? + Bài YC tính hiệu hai số + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ + Lấy 15 -7 ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị - HS lắng nghe, nhắc lại. trừ và số trừ 2.2. Hoạt động: Bài 1 /14: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc theo thành phần phép tính phiếu - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu 86-32=54 47-20=27 của phép tính Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 Số trừ 32 Số trừ 20 Hiệu 54 Hiệu 27 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số - GV hướng dẫn mẫu: + Bài toán cho những thành phần nào? + Bài toán cho biết số bị trừ, số trừ. Yêu cầu tìm thành phần nào Yêu cầu tìm hiệu
- a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS - HS chú ý lắng nghe việc đặt tính các thẳng hàng. - YC HS làm bài vào vở ô li, sau đó Gv - HS làm bài bài gọi 2 – 3 HS trình bày Số bị trừ 57 68 90 73 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Số trừ 24 45 40 31 Hiệu 33 23 50 42 - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chú ý, lắng nghe Bài 3/14: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2, 3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu - HS quan sát. 68 -25 43 - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con. 49 85 76 -16 -52 34 33 33 42 - GV nhận xét, lưu ý HS cách đặt tính và - HS chú ý, lắng nghe thứ tự thực hiện phép tính Bài 4/14 - Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm - 2 -3 HS đọc. tắt làm vở - Bài toán cho biết gì? - Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe ròi bến - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15 ô tô, 3 xe rời bến - Bài cho những thành phần nào? - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu - Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình nào? Cần làm phép tính nào? bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập bày. một phép tính. tính và trình bày lời giải 15- 3= 12( ô tô) Còn lại 12 ô tô. - GV hướng dẫn HS trình bày bài giải Bài Giải Số ô tô còn lại trong bến là: 15- 3=12 (ô tô) Đáp số 12 ô tô - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen - HS chú ý lắng nghe ngợi HS. - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò:
- - Hôm nay em học bài gì? - Số bị trừ, số trừ, hiệu - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành - VD: 30 – 10 = 20; trong đó: 30 là số bị phần của phép tính trừ, nếu cách tìm trừ, 10 là số trừ; 20 là hiệu; 30 – 10 cũng hiệu gọi là một hiệu - Nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - HS trả lời: Mẫu chữ hoa Ă, Â mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chú ý, lắng nghe 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â - HS lắng nghe đồng thời quan sát chữ và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ Ă, Â. Ă, Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă,Â.
- - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa Ă,  gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â. - HS quan sát. - Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau - HS trả lời giữa 2 chữ hoa Ă, Â. • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) • Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS chú ý, lắng nghe * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3, 4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: - HS thực hiện. + Viết chữ hoa Ă đầu câu. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. (HS thực hành ở nhà) 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Viết chữ hoa Ă,  - GV nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng:
- - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và luôn biết ước mơ và lạc quan. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1, 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chú ý, lắng nghe 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả lời và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi cảu mình tranh + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê sẽ và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Khi cầu vồng biến mất . + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp. + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn em vẫn ? cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nhau nghe đoạn của mình chọn kể trước lớp.
- - Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV - HS kể trước lớp, các nhóm nhận xét, sửa cách diễn đạt cho HS. bổ sung - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại - HS đóng vai câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh - HS lắng nghe, nhận xét. nội dung của câu chuyện. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của - HS lắng nghe. Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS thực hiện. VBTTV, tr.8. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý, lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Kể chuyện: Nhiềm vui của Bi và Bống - GV nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Buổi chiều Đạo đức BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 2) I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: - Quê hương em ở đâu, giới thiệu về địa - 2-3 HS nêu. chỉ quê hương của em? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý, lắng nghe 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài:
- 2.2. Luyện tập: *Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê hương em - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: - HS thực hiện trong nhóm, ví dụ: - Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê -VD: Chào các bạn, mình tên là A, rất hương em theo gợi ý: vui mừng được giới thiệu với các bạn + Quê em ở đâu? quê hương mình. Quê hương mình là + Quê em có cảnh đẹp gì? xã ...... , huyện ....tỉnh ....... Quê mình + Con người quê hương em như thế n có biển rộng mênh mông, có cánh đồng ào? muối trắng. Người dân quê mình cần cù, thật thà, thân thiện... - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nghe và nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe *Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV trình chiếu tranh BT2 - HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời - YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ khuyên phù hợp( có nhiều lời khuyên khuyên bạn điều gì? khác nhau), ví dụ: - YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời - Tranh 1: Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ khuyên phù hợp quê hương, khi đi đâu còn biết lối về. + Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê hương và ghi nhớ. - Tranh 2: Khuyên bạn miền quê nào cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần gũi, thân thuộc với mình. + Khuyên bạn quê nào cũng đem đến cho chúng ta nhiều niềm vui từ gia đình, hàng xóm, bạn bè, thầy, cô giáo.... Nếu quan sát, khám phá và yêu quê, bạn sẽ thấy quê đẹp và rất vui. - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai - HS thực hiện đóng vai sau đó GV gọi trước lớp 1.2 nhóm thực hiện. - GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham - HS chú ý, lắng nghe gia đóng vai và những bạn đưa ra lời khuyên phù hợp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét 3.Vận dụng: *Yêu cầu 1: + Sưu tầm tranh ảnh về vẻ - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ đẹp thiên nhiên, con người quê hương em. - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm - HS thực hiện
- *Yêu cầu 2: Vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp quê hương em”. - GV định hướng cách vẽ cho HS và - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu HS về nhà vẽ *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho - HS đọc thông điệp cả lớp nghe - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông - HS thực hiện điệp vào cuộc sống. 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Bài vẻ đẹp quê hương em - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - HS chú ý lắng nghe, thực hiện sống. - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy ..... Toán (L) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Vở BTT. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi Tìm số liền trước, liền sau của số. - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, - HS tham gia trò chơi luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe 2. HDHS làm bài tập
- Bài 1/13: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - HS chú ý, lắng nghe hai số hạng 32 và 4, ta lấy 4 + 2 = 6, viết 6, 3 hạ 3 viết 3 vậy tổng bằng 36, viết 36. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng - HS thực hiện làm bài còn lại. Số hạng 32 40 25 80 Số hạng 4 30 61 7 Tổng 36 70 86 87 - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - Em cộng các số hạng lại với nhau - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý, lắng nghe Bài 2/13:Tính tổng rồi nối kết quả tương ứng( theo mẫu) - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính tổng rồi viết kết quả. - GV hướng dẫn mẫu: Tính tổng rồi nối - HS quan sát. kết quả tương ứng 40 + 30 = 70 dùng thước nối con thỏ mang phép tính 40+30 với củ cà rốt có chứa số 70 - YC HS làm bài vào vở bài tập. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bài tập - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chú ý, sửa bài Bài 3/13:Viết tiếp vào chỗ chấm . - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết tiếp vào chỗ chấm (Theo mẫu) - Bài cho những số hạng nào? - HS trả lời: Các số hạng: 22, 33, 51, 20, 14, 16. - Bài cho tổng nào? - HS nêu: Tổng là: 53, 65, 38. - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ hãy lập một phép cộng thích hợp: trước lớp. 33+20=53 ; . Các phép tính lập được là : 51+14 = 65 và 22 +16 = 38 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chú ý, lắng nghe Bài 4/14: Tô màu hai thẻ ghi hai số hạng có tổng bằng 34 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tô màu vào 2 tấm thẻ ghi số hạng có tổng bằng 34
- - Bài cho những số nào? - HS trả lời: 14, 24, 10 - GV nêu: Chọn 2 thẻ có tổng bằng 34 - HS hoạt động cá nhân, sau đó chia sẻ thì tô màu vào 2 thẻ đó trước lớp: tô màu thẻ 24 và 10 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chú ý 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - bài Luyện tập - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành - HS chia sẻ. phần của phép tính cộng. VD: 12 + 13 = 25; trong đó: 12 là số hạng, 13 là số hạng; 25 là tổng - Nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe Tiếng Việt (L) LUYỆN VIẾT: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. Mục tiêu : *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: - GV đọc cho HS viết bảng con 2 từ khó - HS viết bảng con tiết trước - GV tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS chú ý, lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2, 3 HS đọc bài. - GV hỏi: + Đoạn văn trên gồm có mấy câu? - Đoạn văn gồm có 5 câu + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - Các từ viết hoa: Khi, Bi, Bống, Cầu, Còn, Lát + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - Một số từ dễ viết sai: Hưởng ứng, hũ vàng, bầu trời

