Giáo án Lớp 2 tuần 7 - Chương trình mới

docx 73 trang vangiang 25/06/2026 1330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 7 - Chương trình mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_7_chuong_trinh_moi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 tuần 7 - Chương trình mới

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ “VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN” Âm nhạc THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: ĐÀN BẦU VIỆT NAM (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt (2 tiết) ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết đọc với ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường . - Đọc hiểu nội dung bài: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. - Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói câu nêu đặc điểm. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù - Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích, .). Ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết nói câu nêu đặc điểm. - Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh ngôi trường trong bài thơ. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết trân trọng, yêu thương và quý mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Video/clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân; - Video/clip vẽ ngôi trường nơi cô trò đang giảng dạy và học tập (hình ảnh ngôi
  2. trường, hình ảnh các sự kiện của nhà trường, của lớp: khai giảng, vui tết Trung thu, dã ngoại...). - Phiếu bài tập viết sẵn bài tập 2 - mục Luyện tập theo VB đọc (Tiếng Việt 2 tập một, trang 56) 2. Học sinh: - SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động (8p) ❖ Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc mới. * Ôn lại bài cũ - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước - HS nêu và nói về điều thú vị của bài và nói về một số điều thú vị mà em học được học trước: Danh sách học sinh. từ bài học đó. *Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp bài hát. nhịp bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân (kết hợp trình chiếu video/clip bài hát). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả - HS trao đổi cặp đôi, trả lời : lời câu hỏi: + Có những sự vật nào được nhắc đến trong + Những sự vật được nhắc đến trong bài hát? bài hát là: cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách vở, trường,... + Bài hát nói về điều gì? + Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè,... - GV mời 2, 3 HS trả lời câu hỏi sau đó chốt - 2, 3 HS chia sẻ trước lớp. lại nội dung thảo luận. - GV dẫn vào bài mới: Có một bạn nhỏ cũng - HS lắng nghe. rất yêu ngôi trường của mình. Chúng ta hãy lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi trường đó qua bài thơ Yêu lắm trường ơi! của tác giả Nguyễn Trọng Hoàng - GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi! - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. 2. Khám phá kiến thức ❖ Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc ❖ *Hoạt động 1: Đọc văn bản
  3. a. GV đọc mẫu. - QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh. bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ lớp học, có hai bạn nhỏ đang trao đổi bài. Bên ngoài lớp học, cành lá xoè rộng ngang khung cửa sổ. Có hai chú chim đang đậu trên cành. Dưới sân trường, các bạn HS đang vui chơi) - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ , dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ, thể hiện cảm xúc yêu thương của nhân vật trữ tình “em”. b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 5 khổ khơ. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1) - Từng tốp 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do - HS nêu như trang sách, lời cô, lớp, ảnh hưởng của địa phương. ngọt ngào, khúc khích, . - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, cho HS luyện đọc. nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2) - 5 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em - HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải chưa hiểu nghĩa? nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng - HS khác giải nghĩa. túng). (VD: + khúc nhạc: một đoạn trong bài nhạc. + nhộn nhịp: từ gợi tả không khí đông vui, tấp nập, do có nhiều người qua lại hoặc cùng tham gia hoạt động + cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú ❖ - GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ nhộn - 2 – 3 HS đặt câu. nhịp/khúc khích. VD: + Sân trường em giờ ra chơi thật nhộn nhịp + Em bé cười khúc khích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý.
  4. - GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: giọng - HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theo đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện nội dung câu thơ như HD. được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi trường; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi đoạn thơ - GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS - HS đọc nối tiếp (lần 3) biết cách luyện đọc theo nhóm c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm năm. - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ - 2 – 3 nhóm thi đọc. thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS chú ý lắng nghe, sửa lỗi tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhóm nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS chú ý lắng nghe, sửa lỗi tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản Câu 1. Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức tranh. - GV mời HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh - GV nêu yêu cầu: đọc khổ thơ tương ứng với - HS đọc khổ thơ tương ứng. VD: mỗi tranh. (một tranh GV mời 2 – 3 HS) + Khổ thơ thứ hai (Mỗi giờ ra chơi... cũng xinh.) tương ứng với tranh số 1. + Khổ thơ thứ ba (Yêu lớp học em... gió mát vào.) tương ứng với tranh số 2. + Khổ thơ thứ năm (Có đêm trong mơ...đùa vui.) tương ứng với tranh số 3. ❖ - GV nêu câu hỏi mở rộng: - HS giải thích.VD: + Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng với tranh + Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ số 1? thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi giờ ra chơi, Sân trường nhộn nhịp.
  5. + Vì sao khổ thơ thứ 5 lại tương ứng với tranh + Vì tranh vẽ bạn nhỏ đang ngủ và nở số 3? nụ cười. Khổ thơ thứ 5 có câu thơ: Có đêm trong mơ. Bỗng cười khúc khích. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. Câu 2. Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi. - GV mời HS đọc câu hỏi 2. - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi. - HS làm việc theo cặp: - GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để tìm câu + Từng em đọc khổ thơ thứ hai, nêu ý trả lời. kiến của mình, góp ý cho nhau. - GV mời 2 – 3 HS đại diện trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS đại diện trả lời: Hồng hào gương mặt/ Bạn nào cũng xinh. - GV nhân xét - HS chú ý lắng nghe Câu 3: . Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình? - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - 2 HS đọc câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ. - GV tổ chức thảo luận cặp đôi và hoàn thành - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia các câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó - HS chú ý lắng nghe, thảo luận và hoạn khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. thiện phiếu - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả nhóm mình Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS chú ý, lắng nghe và sửa bài Câu 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp? - Gọi HS đọc câu hỏi 4. - Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia - GV tổ chức thảo luận cặp đôi và hoàn thành sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu các câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. nhóm - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó - HS chú ý lắng nghe, thảo luận và hoạn khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. thiện phiếu - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả nhóm mình Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách.
  6. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên - HS chú ý lắng nghe và nhắc lại nội tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dung bài dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. ❖ - GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS chia sẻ trước lớp tình cảm của + Em có tình cảm gì đối với mái trường (lớp mình đối với mái trường/thầycô/bạn học/thầy cô/bạn bè) của em? bè.... + Khi được nghỉ ở nhà, em nhớ những gì về mái trường của mình? *Hoạt động 3. Thực hành, vận dụng (15p) ❖ Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu thể hiện tình cảm với mái trường, thầy cô, bạn bè. Vận dụng vào thực tế cuộc sống. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm theo - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. - HS đọc lại - GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm (bước đầu) - 2 - 3 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ tư. khổ thơ thứ tư. * Học thuộc lòng: - GV khuyến khích HS đọc thuộc lòng những - HS lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện câu thơ, khổ thơ hoặc cả bài thơ và về đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét, biểu dương. - HS chú ý lắng nghe *Hoạt động 4: Luyện tập sau văn bản đọc Câu 1. Từ nào trong bài thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp?( Bài 2, VBTTV,tr28) - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn. GV - HS làm việc nhóm. theo dõi các nhóm hoạt động. + Đọc thầm lại cả bài thơ. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả. + Từng em nêu ý kiến của mình, các bạn góp ý.(VD: yêu, nhớ, đùa vui). - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, khen + Cả nhóm thống nhất chọn từ phù hợp tất cả các nhóm đã trả lời đúng. nhất. (Đáp án: Yêu) + Đại diện một số nhóm trình bày trước Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. - GV chiếu khung chữ . - HS quan sát khung chữ và đọc các từ ngữ trong khung. Cả lớp đọc thầm.
  7. - GV tổ chức trò chơi “Xây nhà” như sau: - HS lập thành các đội chơi như GV + Chuẩn bị: Mỗi từ ngữ ở cột A và cột B HD. được viết vào mỗi mảnh giấy. Cho tất cả những mảnh giấy này vào các hộp. Tuỳ theo số lượng các nhóm mà số hộp có thể là 3 – 4 hộp. Mỗi đội có một hộp. + Cách chơi: Các đội chạy thật nhanh lên - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. bảng lấy một mảnh giấy trong hộp của đội mình rồi chạy về chỗ để các thành viên trong đội ghép các từ ngữ lấy được thành câu hoàn chỉnh. Mỗi lần chạy lên bảng chỉ được lấy một mảnh giấy. Đội chiến thắng là đội ghép đúng, nhanh. - GV cho HS chơi theo luật. - Các nhóm tích cực tham gia trò chơi. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc. - GV nhấn mạnh: Những câu các em vừa ghép - HS nhắc lại những câu nêu đặc điểm: được là những câu nêu đặc điểm. Gương mặt các bạn hồng hào. Lời cô ngọt ngào. 4. Định hướng học tập tiếp theo (3p): Sân trường nhộn nhịp. ❖ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Dặn HS luôn thể hiện tình cảm trân trọng, -HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ thực quý mến bạn bè và thầy cô. hiện. - Chuẩn bị bài cho bài sau. Điều chỉnh sau tiết dạy . Buổi chiều Toán TIẾT 31: BẢNG TRỪ QUA 10 I. Mục tiêu Sau bài học, HS đặt được: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. 2. Năng lực - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
  8. - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” - Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi là dưới sự tổ chức của trưởng ban Học tập. nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - Lắng nghe. 2. Khám phá ( 12p) *Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: - 2-3 HS trả lời. + YC thảo luận nhóm 2, đóng vai bạn + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước lớp Việt và bạn Rô-bốt) (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các + Lớn hơn 10 phép tính trên với 10? + YC lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị - HS lấy ví dụ và chia sẻ. trừ lớn hơn 10 VD: 15 – 6 = 9; 14 – 7 = 7 - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe - GV: Để thực hiện được tất cả các phép - HS lắng nghe tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây.
  9. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm - HS tự điền vào bảng số thích hợp điền vào dấu “ ? ” + GV cho hs làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân và trình bày + Cho hs nêu SBT ở từng cột - SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột 13; cột 4 là 14; => Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn - HS nối tiếp đọc nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Thực hành, luyện tập (18p) * Mục tiêu: Củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể. Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài tập + Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm - GV cho HS suy nghĩ cá nhân và làm - HS suy nghĩ cá nhân và làm bài bài + Gọi HS nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu - HS nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết kết quả 1 cột) quả 1 cột) 11 – 6 = 5 13 – 8 = 5 16 – 7 = 9 14 – 7 = 7 15 – 6 = 9 17 – 9 = 8 - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết + Tìm kết quả của các phép trừ ghi quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì? trên mỗi ông sao - YC HS làm bài cá nhân. + Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất ( 11 – 5) - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chú ý lắng nghe, sửa bài Bài 3: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài theo nhóm 4: Phát - HS thảo luận nhóm 4, điền số cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài. - GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước trước lớp lớp 5
  10. 6 9 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 8 7 4. Củng cố, dặn dò: (2p) *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung - HS chú ý, lắng nghe bài. - Hôm nay các em biết thêm được điều gì. - Em thành lập được bằng trừ qua 10 - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ - HS chú ý lắng nghe, thực hiện trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét tiết học. - HS chú ý, lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt (L) LUYỆN ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Yêu lắm trường ơi! 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện hát bài “Mái trường mến yêu” động tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Sắp xếp các tranh sau theo đúng trình tự bài đọc. (đánh số 1, 2, 3, 4 vào ô trống dưới tranh) - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc bài - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS làm bài. 1 HS trả lời: 1- 2- 4- 3 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -HS chữa bài, nhận xét. + yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót - GV nhận xét chữa bài. xôn xao . + Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của + Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang mình?? sách. + Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến - HS chú ý, lắng nghe lớp? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những từ ngữ nào trong bài đọc thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp? - HS nêu yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - Tìm những từ ngữ thể hiện rõ tình - BT yêu cầu gì? cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp - GV yêu cầu HS đọc lại bài đọc - HS đọc lại bài đọc - HS suy nghĩ các nhân và làm bài - GV cho HS suy nghĩ cá nhân và làm bài - HS trình bày - GV gọi 2 – 3 HS trình bày X X - HS nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS nhận xét - Bạn rất yêu trường, yêu lớp + Theo em tình cảm của bạn nhỏ với ngôi trường thế nào? Bài 3: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật trong mỗi câu sau: a. Sân trường rộng rãi. b. Quyển vở trắng tinh.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c. Nét chữ ngay ngắn. - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Từ chỉ đặc điểm dùng để chỉ một đặc - Thế nào là từ chỉ đặc điểm? trưng, tính chất riêng của một sự vật, hiện tượng cụ thể, thường tập trung vào các thuộc tính về màu sắc, hình dáng, âm thanh, của sự vật, hiện tượng. - HS suy nghĩ cá nhân và làm bài - GV cho HS suy nghĩ cá nhân và làm bài. - HS lên bảng làm bài - GV gọi HS lên bảng gạch chân các từ chỉ a. Sân trường rộng rãi. đặc điểm b. Quyển vở trắng tinh. c. Nét chữ ngay ngắn. - HS tìm thêm các từ chỉ đặc điểm - Hãy tìm thêm những từ chỉ đặc diểm khác (VD: Cao, thấp, đen sì .) mà em biết? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận Bài 4: Viết 2 câu về lớp học của em có từ ngữ chỉ đặc điểm -HS đọc yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu - HS hoàn thành bài vào VBT - Cho HS làm bài (VD: Lớp em rất sạch và đẹp.) - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung - Đổi vở kiểm tra nhóm đôi. - Lưu ý đầu câu viết hoa, cuối câu ghi - Khi đặt câu em cần lưu ý gì? dấu chấm. - GV nhận xét Bài 5: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV hỏi : - Những từ ở cột A là những từ chỉ sự + Những từ ở cột A là những từ chỉ gì? vật. - Những từ ở cột B là những từ chỉ dặc + Những từ ở cột B là những từ chỉ gì? điểm. - HS làm bài vào VBT - GV cho HS làm bài vào VBT - HS trình bày bài làm - GV gọi HS trình bày bài làm
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV chốt: Câu các con vừa nối được là các - HS chú ý, lắng nghe câu chỉ đặc điểm. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - HS chú ý, lắng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Toán (L) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. 2. Năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - HS: VBT. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Trò chơi Chuyền hoa: - GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò - HS nghe phổ biến luật chơi và tham chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. gia chơi - Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền - HS tích cực hăng hái tham gia trò chơi. qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đó 17 – 9 = 8 phải trả lời 1 phép tính trên màn hình. 9 + 7 = 16 - GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi. 14 – 6 = 8 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 15 – 7 = 8 2. HDHS làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
  14. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: giúp ô tô về đích bằng cách thực hiện các phép tính - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chú ý lắng nghe, làm bài - GV gọi HS nêu kq bài làm (mỗi HS - HS nêu kết quả nêu kết quả 1 phép tính) Xuất phát 11 - 7 = 4 14 – 8 = 6 12 – 5 = 7 13 – 9 = 4 11 – 6 = 5 16 – 7 = 9 13 – 6 = 7 15 – 8 = 7 Đích 17 – 9 = 8 14 – 5 = 9 - GV nhận xét chữa bài cho HS. - HS nhận xét Chốt: Củng cố phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - H S suy nghĩ và làm bài. làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chú ý lắng nghe, hoàn thiện bài - GV gọi HS nêu kq bài làm theo dãy - HS nêu kết quả. (mỗi HS nêu kết quả 1 phép tính) 9 + 6 = 15 6 + 7 = 13 4 + 8 = 12 6 + 9 = 15 7 + 6 = 13 8 + 4 = 12 15 – 9 = 6 13 – 6 = 7 12 – 4 = 8 15 – 6 = 9 13 – 7 = 6 12 – 8 = 4 - GV nhận xét chữa bài, khen ngợi HS. - HS nhận xét, chữa bài Chốt: Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS trình bày. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chú ý lắng nghe, hoàn thiện bài - GV yêu cầu HS trả lời theo cặp đôi - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết quả. 13 – 3 – 5 16 – 6 – 3 = 17 – 7 – 1 = =5 7 9 13 – 8 = 5 16 – 9 = 7 17 – 8 = 9 - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS nhận xét, chữa bài
  15. Chốt: Củng cố cách tính nhẩm đối với - HS chú ý, lắng nghe phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài: thực hiện - HS lắng nghe. lần lượt từng phép tính từ trái qua phải. - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - HS làm bài và đổi chéo vở cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 7 + 8 → 15 – 6 → 9 + 5 → 14 Chốt: Củng cố phép cộng, phép trừ đã - HS chú ý lắng nghe học. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - HS trả lời + Bài toán cho biết điều gì? + Cô Lan có 14 quả trứng gà, cô dùng 5 quả để làm bánh + Bài yêu cầu làm gì? + Hỏi cô còn lại bao nhiêu quả trứng gà? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt Có: 14 quả trứng gà Đã dùng: 5 quả trứng gà Còn lại quả trứng gà? - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS trả lời: dùng phép tính trừ. nào? - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. Chốt: Cách giải và trình bày bài giải của Bài giải: bài toán có lời văn liên quan đến phép Cô Lan còn lại số quả trứng gà là: trừ trong phạm vi 20. 14 – 5 = 9 (quả) 3. Củng cố, dặn dò: Đáp số: 9 quả trứng. - Nhận xét giờ học. - HS chú ý lắng nghe Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Toán TIẾT 32: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu. Sau bài học, học sinh có khả năng 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số.
  16. 2. Năng lực - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3p) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc - GV cho HS nối tiếp đọc bảng trừ đã - HS đọc lại bảng trừ qua 10. học ở tiết trước. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS chú ý lắng nghe, ghi bài. 2. Thực hành, luyện tập (28p) Mục tiêu: củng cố được kiến thức mới vào các bài tập, “tình huống” cụ thể. Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm. - GV cho HS suy nghĩ làm bài cá nhân - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân - GV gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và - HS chia sẻ kết quả trước lớp . cách nhẩm. 13-6=7 11-2=9 16-8=8 15-7=8 14-5=9 18-9=9 12-4=8 17-8=9 12-3=9 - Để nhẩm được kết quả của các phép trừ - Dựa vào bảng trừ qua 10 đã học trên em dựa vào đâu? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chú ý, lắng nghe Bài 2: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - tính nhẩm - Gọi HS nêu cách nhẩm trường hợp: - HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14 – 4 - 3 14 – 4 – 3 = 10 – 3 = 7
  17. - GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong - HS chú ý lắng nghe phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài cá nhân - HS thực hiện làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài bằng hình - HS chữa bài bằng hình thức Đố bạn thức Đố bạn a) b) c) 14-3-3=8 12-2-6=4 16-6-3=7 14-6=8 12-8=4 16-9=7 - Em có nhận xét về kết quả của 2 phép - Hai phép tính ở mỗi phần có kết quả tính trong mỗi phần bằng nhau VD: 14 -4 -3 = 14 -7 - GV lưu ý: Sau khi chữa bài, GV hưỏng -HS nhận xét dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn: 14- 4- 3 = 1 4 - 7 (cùng bằng 7). Vậy ta có thể tính nhẩm 14 - 4 - 3 để tìm kết quả của 1 4 - 7 . - G V c hốt: Qua bài tập ngầm cung cấp cho IIS một cách tính nhẩm khác với -HS chú ý cách tính nhẩm đã học đối với phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HDHS tìm hiểu đề bài: - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. + Có 12 bạn và 9 quả bóng, mỗi bạn + Bài toán hỏi gì? lấy một quả + Có bao nhiêu bạn không lấy được - Để tìm được mấy bạn không lấy được bóng? bóng, ta làm như thế nào? - Ta thực hiện phép tính trừ - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1 HS lên bảng . HS khác làm vở ô ly Bài giải Có số bạn không lấy được bóng là: 12-9=3(bạn) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số : 3 bạn =>GV chốt:Củng cố cách giải và trình - HS chiếu bài với đáp án đúng sau đó bày bài giải của bài toán có lòi văn liên đổi vở kiểm tra chữa bài cho bạn quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 Bài 4: >, <, = ?
  18. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn HS nhận xét để so sánh - Điền dấu >,<,= a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số- - HS nghe HD cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - Để so sánh được 2 vế phải thực hiện - GV cho HS làm bài vào bảng con kết các phép tính hợp chữa bài từng phép tính - HS sử dụng bảng con làm và chữa - GV chốt KQ. từng phần. a) b) - Nhận xét, đánh giá bài HS. 14 – 5 > 7 15 – 8 < 11 - 2 =>GV chốt: Bài tâp củng cố các phép 17 – 9 < 8 16 – 7 = 13 - 4 trừ đã học và so sánh các số. - HS chú ý, lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò(4p) *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài *Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt” - Em hãy cho cô biết hôm nay các em đã làm quen với dạng phép tính nào? - HS trả lời - GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa - HS lắng nghe điểm tốt” - GV nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh - HS lắng nghe phép phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 vào bông hoa sau đó lên dán vào cây. - Tổ chức cho HS chơi. - HS thực hiện chơi - Tổng kết trò chơi. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy . Mĩ thuật PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (Tiết 1) (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA E, Ê
  19. I. Mục tiêu: : Sau bài học, HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Em yêu mái trường/Có hàng cây mát. 2. Về năng lực: a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa E, Ê. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. 3. Về phẩm chất: Nhân ái (Yêu thương mái trường, thầy cô và bạn bè) và trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) ❖ Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối sang bài mới. - Cho HS thi viết chữ hoa tiết trước trên - 2, 3 HS viết trên bảng lớp. cả lớp bảng lớp. viết bảng con. - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp bài bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ hát. Hoàng Vân. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập - HS lắng nghe. viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa E, Ê và viết câu ứng dụng Em yêu mái trường/Có hàng cây mát. - GV ghi bảng tên bài. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá kiến thức (12p) ❖ Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa E, Ê. ❖ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E, Ê. - HS quan sát mẫu.
  20. - Yêu cầu HS chỉ ra điểm giống và khác - HS nhận xét: Chữ viết hoa Ê nhau giữa 2 chữ hoa E, Ê. tương tự chữ viết hoa E chỉ thêm dấu mũ trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa - HS nêu: E, Ê nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy + Chữ viết hoa E cao 5 li và rộng trình viết chữ viết hoa E, Ê. 3,5 li, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. + Chữ viết hoa Ê: Nét 1: giống chữ hoa E. Nét 2: viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét 3: nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ E. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa E, Ê tự khám phá quy trình viết, chia sẻ trên màn hình (nếu có). với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại nêu quy trình viết. quy trình viết: • Viết chữ hoa E: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. • Viết chữ hoa Ê: Viết như chữ E và thêm dấu mũ trên đầu. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa E, Ê - HS thực hành viết (trên không, trên trên không, trên bảng con (hoặc nháp). bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS viết vở Tập viết. GV - HS nêu lại tư thế ngồi viết. quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS viết chữ viết hoa E, Ê (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét 2 tập một. lẫn nhau. - HS đổi chéo vở, góp ý cho nhau.