Giáo án Lớp 2 tuần 4 - Chương trình mới
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 4 - Chương trình mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_2_tuan_4_chuong_trinh_moi.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 tuần 4 - Chương trình mới
- TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÚA HÁT TẬP THỂ THEO CHỦ ĐỀ “EM VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU” Âm nhạc ÔN TẬP ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1. ÔN TẬP BÀI HÁT “DÀN NHẠC TRONG VƯỜN” (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt (Tiết 1,2) ĐỌC: CÂY XẤU HỔ I. Mục tiêu * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và - Học sinh hát và vận động theo nhạc từng bước làm quen bài học. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh minh họa và làm họa và làm việc theo cặp và trả lời câu việc theo cặp và trả lời câu hỏi. hỏi: + Em biết gì về loài cây trong tranh? + Tranh vẽ cây xấu hổ đnag có một vài lá khép lại + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh + Điểm đặc biệt của loài cây này là hễ họa, thử đoán xem loài cây có gì đặc động đến là nó cụp lá lại biệt.
- - GV dẫn dắt vào bài đọc: Trong bài học - HS lắng nghe. hôm nay, chúng ta cũng sẽ tìm hiểu về một cây xấu hổ. Vì quá nhút nhát mà cây xấu hổ ấy đã khép những mắt lá lại, không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi nuối tiếc. Cụ thể câu chuyện như thế nào, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu. 2. Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc VB. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn HS phát âm một số từ - HS chú ý lằng nghe. khó và tìm hiểu nghĩa của từ ngữ chú giải trong SGK: + GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó: - HS luyện đọc . xung quanh, xanh biếc, lóng lánh, xuýt xoa. + GV giải thích nghĩa của những từ ngữ + Lạt xạt: tiếng va chạm của lá khô. khó: Lạt xạt, xôn xao, xuýt xoa, thanh + Xôn xao: nhiều âm thanh, tiếng nói mai nhỏ phát ra cùng một lúc. + Xuýt xoa: cách thể hiện cảm xúc (thường là khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. + Thanh mai: cây bụi thấp, quả mọng nước, trông như quả dâu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc để - 2 HS đọc nối tiếp bài đọc để cả lớp cả lớp biết cách luyện đọc theo cặp: biết cách luyện đọc theo cặp. + Đoạn 1: Từ đầu không có gì lạ thật; + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời các nhóm đọc trước lớp. - Các nhóm đọc trước lớp. - GV mời HS nhận xét và góp ý cách - HS nhận xét và góp ý cách đọc của các đọc của các bạn. bạn. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương - HS lắng nghe. HS đọc tiến bộ. 3. Trả lời câu hỏi
- Mục tiêu:Trả lời được các câu hỏi liên quan đến VB vừa đọc. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu - Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi: cầu mỗi nhóm thảo luận và trả lời 4 câu hỏi SGK trang 32.GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu - Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã hổ đã làm gì? khép những mắt lá lại. Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao - Cây cỏ xung quanh xôn xao chuyện về chuyện gì? một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay. Câu 3: Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? - Do cây xấu hổ sợ và nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp. Câu 4: Câu văn nào cho biết cây xấu - Không biết bao giờ con chim xanh hổ rất mong con chim xanh quay trở huyền diệu ấy quay trở lại? lại? - Đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung. câu trả lời - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe. 4. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc diễn cảm lại - 1 – 2 HS đọc diễn cảm lại cả bài. cả bài. Câu 1: Những từ ngữ nào chỉ đặc điểm - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, trả lời câu hỏi lời câu hỏi - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Những từ ngữ chỉ đặc điểm: quả thảo luận. đẹp, lóng lánh, xanh biếc. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung sung, góp ý câu trả lời của nhóm bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - HS chú ý, lắng nghe lại kiến thức. Câu 2: Nói tiếp lời của cây xấu hổ: Mình rất tiếc ( ). - GV gọi HS đọc câu hỏi - HS đọc câu hỏi - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi lời câu hỏi - GV mời 2- 3 HS trả lời - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ VD: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt sung, góp ý câu trả lời của nhóm bạn. để thấy được con chim xanh. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua lại kiến thức. nỗi sợ của mình. - Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại, không nhìn thấy con Câu 3: Đặt một câu nêu đặc điểm chim xanh. ngoại hỉnh của một bạn lớp em? - Em hãy nêu một số từ chỉ đặc điểm? - Một số từ chỉ đặc điểm: xinh xắn, bầu bĩnh, tròn, đen nhánh . - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, đặt - HS suy nghĩ, làm bài vào vở. câu vào vở. - GV gọi HS 2 – 3 HS đọc câu của mình - VD: Bạn Lan có khuôn mặt bầu bĩnh, 4. Củng cố đáng yêu. Mục tiêu:Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - ND: : Nhận biết được đặc điểm của học. cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS, khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy .
- Buổi chiều Toán PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. Mục tiêu. Sau bài học, HS đạt được 1. Kiến thức: - - Nhận biết được phép cộng qua 10 trong phạm vi 20, tính được phép cộng qua 10 bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng qua 10 - Vận dụng vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phéo cộng qua 10. 2. Về năng lực: - Hình thành và phát triển 3 năng lực chung: tự chủ - tự học; giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển năng lực đặc thù: NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Về phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học) - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2; (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 3p Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài: Phép cộng (qua 10) - HS ghi tên bài vào vở. trong phạm vi 20 2. Hình thành kiến thức mới. (12p) Mục tiêu: Nhận biết được phép cộng qua 10 trong phạm vi 20, tính được phép cộng qua 10 bằng cách nhẩm hoặc tách số. - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- + Trong tranh vẽ gì? + Hai bạn Việt và Mai đang đứng bên cạnh bàn, trên bàn có hai lọ hoa. + Có bao nhiêu bông hoa màu đỏ? + Có 9 bông hoa màu đỏ. + Có bao nhiêu bông hoa màu vàng? + Có 5 bông hoa màu vàng. + Bạn Việt có thắc mắc gì? + Việt thắc mắc: Có tất cả bao nhiêu bông hoa? - GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS - HS nêu bài toán: Một lọ hoa có 9 không nói được GV sẽ nêu bài toán) bông hoa đỏ và một lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ có tất cả bao nhiêu bông hoa? - GV: Để biết được có tất cả bao nhiêu - HS: Ta làm phép tính cộng. bông hoa ta làm phép tính gì? 9 + 5 + Em có nhận xét gì về phép tính 9 + 5 + Là phép tính cộng có kết quả qua 10, khác với phép tính đã học là cộng hai số có kết quả trong phạm vi 10. + Làm thế nào để tính được phép tính + HS trả lời: Em đếm tiếp này? + Mai nói có mấy cách tính? - Mai nói có hai cách tính. - GV cho HS quan sát cách tính của - Mai đưa ra cách đếm tiếp: 9, 10, 11, Mai. 12, 13, 14. Ta có: 9 + 5 = 14. - GV cho HS quan sát cách tính của + Việt đưa ra cách tách số. Việt. • Tách: 5 = 1+4 • 9+1 = 10 • 10+ 4 = 14 9 + 5 = 14 - GV giải thích cách tách số như SGK - HS lắng nghe. và cho biết bản chất là tách số hạng thứ hai để lấy một số đơn vị thêm vào số hạng thứ nhất được tổng là 10 (1 chục), rồi nhẩm tiếp ra kết quả. - GV cho HS so sánh hai cách tính. - HS so sánh. => GV chốt: So sánh hai cách tính, tuỳ trường hợp mà thực hiện thích hợp, - HS lắng nghe. nhưng thông thường để dễ thực hiện hơn cho các phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. - GV đưa ra một VD khác, cho HS vận - HS làm một số VD: 8 + 3; 9 + 8 dụng để HS thấy rằng tùy trường hợp để lựa chọn cách tính phù hợp. 3. Thực hành, luyện tập(15p)
- Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phéo cộng qua 10. Bài tập 1. Số? - Gọi hs đọc và xác định yêu cầu - HS xác định yêu cầu bài tập. - HDHS dùng cách tách số tương tự ở - Câu a) HS trao đổi trong nhóm 2, phần khám phá, qua hình ảnh gợi ý que quan sát hình minh họa bằng que tính, tính hoặc quả táo để tìm các số trong ô nói cho nhau nghe về cách tách, gộp có dấu “?” que tính. HS có thể dùng que tính trong bộ đồ dùng để tách gộp. - GV cho HS thảo luận cặp đôi, tìm cách - HS thảo luận cặp đôi, tìm cách tách tách và làm vào phiếu Và hoàn thiện vào phiếu - GV gọi đại diện các nhóm trình bày - 2, 3 HS trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. a. Tính 9 + 6 b. Tính 8 + 6 Tách 6 = 1 + 5 Tách: 6 = 2 + 4 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 10 + 5 = 15 10 + 4 = 14 - Vì sao ở phần a em tách 6 = 1 + 5? - Vì 9 thiếu 1 để thành số tròn chục là 10 - Vì sao ở phần b em tách 6 = 2 = 4 - Vì 8 thiếu 2 để thành số tròn chục là 10 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS chú ý, lắng nghe Bài tập 2: (Vở ô ly) - Gọi hs đọc và xác định yêu cầu - HS nêu lại yêu cầu của bài. a. Tính 9 + 2 - Có mấy cách để tìm ra kết quả của - 2 cách phép tính? + Đếm tiếp + Tách - GV gọi HS đứng tại chỗ thực hiện nêu - HS thực hiện đếm tiếp: 9,10,11 cách đếm tiếp, làm phần a - Vậy 9 + 2 = ? - 9 + 2 = 11 b. Tính 9 + 3 Tính 9 + 7 - Để tìm ra kết quả phép tính, em dùng - Tách số cách nào? - HS làm bài vào vở ô ly - Em tách số hạng nào, giữ nguyên số - Giữ nguyên số hạng thứ nhất, tách số hạng nào? hạng thứ hai - Yêu cầu học sinh thực hiện tách và - HS thực hiện phần b vào bảng con thực hiện vào bảng con b. Tính 9 + 3 Tính 9 + 7 Tách 3 = 1 + 2 Tách 7 = 1 + 6
- 9 + 1 = 10 9 + 1 = 10 10 + 2 = 12 10 + 6 = 16 - GV nhân xét - HS chú ý, lắng nghe - Theo em, trong 2 cách đếm tiếp và tách - Cách tách số thuận tiện hơn số, cách nào sẽ thuận tiện hơn - GV nhấn mạnh: để dễ thực hiện hơn - HS chú ý, lắng nghe cho các phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. 4. Củng cố, dặn dò. 5p Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức bài học. - Hôm nay, em đã học những nội dung - HS: Phép cộng (qua 10) trong phạm gì? vi 20. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt (L) LUYỆN ĐỌC: CÂY XẤU HỔ I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Cây xấu hổ 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, sự tự tin. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh một đoạn clip thực tế cây - Học sinh xem và quan sát xấu hổ khi chạm vào lá sẽ như nào? - GV: Chúng mình vừa xem đoạn clip kết - HS chú ý, lắng nghe hợp với bài tập đọc đã học. Bạn xấu hổ lúc nào cũng có vẻ thiếu tự tin, hôm nay bạn ấy gặp một số bài tập khó. Chúng ta hãy đồng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hành cùng cây xấu hổ, để giúp bạn ấy luôn tự tin hơn nhé 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ hoạt động tương ứng. - GV yêu cầu hs đọc yêu cầu - 1 HS đọc - GV cho học sinh hoạt động nhóm đôi. - HS hoạt động nhóm đôi - GV mời Hs trả lời. - 1 – 2 hs trả lời - GV mời các nhóm khác bổ sung ý kiến, -HS các nhóm bổ sung, nhận xét. giải thích tại sao con lại chọn nối như vậy. - Cô nối cây xấu hổ với từ xuýt xoa được - Không. Vì đó không diễn tả hành không? Tại sao? động, cảm xúc của cây xấu hổ - Ai có thể lên diễn tả hành động xuýt xoa ? -1 hs lên diễn tả - GV chốt, nối trên bảng. HS nối vào vở. - HS chú ý, sửa bài Bài 2: Đánh dấu V vào ô trống dưới từ chỉ âm thanh. - GV: yêu cầu một HS đọc đề - Hs đọc đề - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - HS làm trong 1 phút - GV mời một HS trả lời - Hs trả lời: Từ chỉ âm thanh: xôn xao, lạt xạt, ào ào - GV chốt, nhận xét - Hs chú ý, lắng nghe - GV gọi HS đặt câu với từ “xôn xao” - HS trả lời VD: + Tiếng cười nói xôn xao xủa những chú Sáo + Gió lộng xôn xao - GV động viên khen ngợi HS. - HS chú ý, lắng nghe Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào cột phù hợp. + GV gọi 1 hs đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu + GVchia lớp thành 4 nhóm, thảo luận trả - Các nhóm thảo luận lời + Đại diện các nhóm lên bảng gắn kết quả. - HS cử đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm + cành thanh mai + xanh biếc + cây xấu hổ + lóng lánh + con chim xanh + đẹp + cây cỏ + gió + GV nhận xét, chốt đáp án đúng. + HS chú ý lắng nghe, sửa bài + Nhắc lại cho cô thế nào là từ chỉ sự vật và - Hs trả lời: từ chỉ đặc điểm? Ai có thể lấy ví dụ ngoài + Từ chỉ sự vật là những từ dùng để chỉ bài. người, đồ vật con vật ... + Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ đặc trưng, tính chất riêng của một sự vật, hiện tượng cụ thể Bài 4. Đóng vai cây xấu hổ, viết tiếp để hoàn thiện câu. - GV mời học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 1 -2 học sinh trả lời miệng -HS trả lời Mình rất tiếc vì đã không mở mắt ra sớm hơn. Giá mà mở ra sớm thì mình cũng đã có thể chiêm ngưỡng được vẻ đẹp kiêu sa của chú chim đó rồi. - GV động viên, khen ngợi học sinh có câu - HS chú ý, lắng nghe trả lời hay. Bài 5. Dựa vào câu chuyện Chú đỗ con, viết 2 - 3 câu về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. -GV mời học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu -GV phát cho mỗi học sinh một thẻ để viết và yêu cầu mỗi học sinh sẽ viết ít nhất 2 câu - HS viết 3 phút. về hành trình hạt đỗ trở thành cây. - GV cho hs trò chơi. - HS tham gia chơi Trong thời gian 2 phút, bạn nào đọc được -3, 4 học sinh trả lời câu của mình cho ít nhất 5 bạn nghe thì sẽ 1. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô xuân giành chiến thắng và nhận được sao tích diễn ra trong một cơn mua xuân nhẹ cực. nhàng. 2. +Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió diễn ra trong một cơn gió xuân mát lạnh
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra trong cái nắng ấm áp của mùa xuân 4. + Cuối cùng đỗ con vươn vai một cái thật mạnh, chú trồi lên khỏi mặt đất, xòe 2 cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm áp - GV tổng kết trò chơi, khen ngợi HS giành5. – HS chú ý, lắng nghe chiến thắng - GV chốt và chọn các câu hay. - HS chú ý, lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe, thực hiện Toán (L) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng trong thực hành tính nhẩm 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Tính? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và - HS lắng nghe hướng dẫn b. Phần a con thực hiện tách số hạng thứ
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hai để thành dạng 8 cộng với một số, điền các số thích hợp và kết quả vào chỗ chấm. Phần b con thực hiện đếm thêm rồi điền kết quả vào chỗ chấm - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở GV gọi 2 HS lên bảng điền - 2 HS lên bảng làm 2 3 2 10 3 13 13 10 11 12 12 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS nêu cách tách và cách đếm thêm - GV nhân xét - HS chú ý lắng nghe Bài 2: Tính? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - HS: Tính - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài: 2 2 2 10 2 12 12 12 14 11 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài Bài 3: Tính nhẩm - GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai đúng. Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên - HS lắng nghe cách chơi và tham gia bảng điền. Đội nào làm bài xong trước và chơi. chính xác sẽ dành chiến thắng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi HS nhận xét - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 đội - HS chữa bài 13 12 13 12 12 13 12 13 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS chú ý, lắng nghe khen thưởng đội thắng cuộc 3. Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS chú ý lắng nghe, thực hiện Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 20223 Buổi sáng Toán TIẾT 17: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu. Sau bài học, HS đạt được 1. Kiến thức: - Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. 2. Về năng lực: - Hình thành và phát triển 3 năng lực chung: tự chủ - tự học; giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Hình thành và phát triển năng lực đặc thù: NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Về phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học) - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. Các hoạt động dạy học
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em học hát. toán. - HS tham gia chơi theo nhóm 4 - GV cho HS chơi trò chơi Que tính phép thuật. - Kết thúc thời gian chơi, các nhóm nêu và đọc - GV yêu cầu HS lấy ra 13 que tính, từ số phép tính đúng mà nhóm mình đã lập được. 13 que tính đó hãy tách , gộp để tạo ra phép cộng đúng rồi ghi phép cộng đo vào nháp. Trong vòng 3 phút nhóm nào tách - gộp tạo được nhiều phép tính - HS nhận xét, góp ý cho bạn. cộng đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - GV cùng HS nhận xét. 2. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - HS xác định yêu cầu bài tập. Bài tập 1: Tính 3 + 8 - 2 cách - GV nêu BT1. Cách 1: Tách 8 = 7 + 1 - Có mấy cách để tách số, tìm ra kết Cách 2: Tách 3 = 2 + 1 quả phép tính? - GV yêu cầu HS tính kết quả bằng - HS làm bài vào vở cách tách số. - HS trình bày cách làm - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở 11 11 - GV gọi 2 – 3 HS trình bày cách làm 11 11 - Cách 2 sẽ nhanh hơn - HS chú ý, lắng nghe - Theo em trong 2 cách làm trên, cách nào sẽ nhanh hơn? - GV nhận xét - HS đọc bài 2. Bài tập 2: Số - HS lắng nghe hướng dẫn - GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết quả.
- - HDHS: Trong bảng còn phép tính 9 + 8 và 9 + 9 chưa học, có thể tự tìm ra kết - HS nối tiếp nêu kết quả quả bằng tách số hoặc đã có 9 + 7 = 16 thì suy ra 9 + 8 = 17 (thêm 1), 9 + 9 = 12 13 14 15 16 18 (thêm 1),... - HS lắng nghe. - GV cho HS báo cáo kết quả. 3. - HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét và chốt ý: Tùy vào mỗi - HS xác định yêu cầu. bài ta lựa chọn cách tính cho thuận tiện nhất. Bài tập 3: Tính - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. 3HS lên bảng làm. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính 9 + 5 + 3 6 + 3 + 4 10 – 2 + 5 từ trái sang phải (đã học ở lớp 1). Khi = 14 + 3 = 9 + 4 = 8 + 5 đến các phép cộng (qua 10) như 9+ 5, = 17 = 13 = 13 9+ 4, 8+ 5 thì HS đã biết kết quả (đã - HS nhận xét bài làm của bạn. học trước đó). - HS chú ý, lắng nghe - GV cho HS làm bài vào vở - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - HS đọc đề toán bài 4, nghe GV kể chuyện. - GV nhận xét, chốt nội dung: Đối với những phép tính cộng, trừ có từ hai dấu - HS xác định yêu cầu. phép tính thì ta tính lần lượt từ trái sang phải (như đã học ở L1). Bài tập 4: Trò chơi - GV cho HS quan sát tranh. GV kể - HS chú ý lắng nghe thành câu chuyện: Mèo đi câu cá (mục đích tạo hứng khởi cho HS). - GV HDHS tìm cá cho mỗi chú mèo - HS lắng nghe cách làm bằng cách tính kết quả của mỗi phép tính, sau đó nối vào chú cá có ghi số mà mình vừa tính được. - GV cho HS thảo luận cặp đôi để tìm - HS thảo luận cặp đôi để tìm ra đáp số ra đáp số - GV gọi HS trình bày - HS trình bày kết quả của nhóm mình
- - GV gọi HS nhân xét - HS nhận xét Bài tập 5: Số - GV cho HS quan sát và nêu nội dung - HS quan sát tranh. tranh. - GV yêu cầu HS nêu thành bài toán. - HS nêu đề toán. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? + Có 9 con cò đang kiếm ăn dưới ruộng; thêm 4 con cò bay đến. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi có tất cả bao nhiêu con cò? - GV cho HS nêu miệng phép tính và - HS nêu phép tính và câu trả lời. câu trả lời. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, làm bài trong vở ô ly. - GVHDHS viết vào vở bài 5 (Lưu ý chỉ 9 + 4 = 13 cần điền số vào các dấu “?”. 3. Củng cố, dặn dò (2-3p) *Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu nội dung đã học: Củng cố phép tính - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cộng (qua 10) trong phạm vi 20. cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa - GV nhận xét, khen ngợi, động viên hiểu, thích hay không thích). HS. Điều chỉnh sau tiết dạy . Mĩ thuật NHỮNG CON VẬT DƯỚI ĐÁY ĐẠI DƯƠNG (TIẾT 2) (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA C I. Mục tiêu: Sau bài học, giúp HS có khả năng 1. Về kiến thức, kĩ năng:
- - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa C, nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Năng lực văn học: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (bất cứ việc gì nếu có sự kiên trì thì sẽ thành công.) 3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa C. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.( 3p) Mục tiêu: Tạo hứng thú bước vào bài mới - Cho HS xem vi deo/hình ảnh có nội - HS tự điều khiển hoạt động khởi động: hát dung viết chữ hoa để HS đoán chữ hoa sẽ và vận động theo bài hát Bảng chữ cái được học hôm nay. Tiếng Việt. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên đầu bài - HS ghi vở 2. Khám phá kiến thức.(15-17p) Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa C. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa C và - HS lắng nghe đồng thời quan sát chữ mẫu hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa C: độ để tự khám phá cấu tạo chữ C. cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ - HS trả lời: viết hoa C. + Độ cao: 5 li. + Chữ viết hoa C gồm 1 nét: kết hợp của hai nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở vòng chữ. - GV cho HS theo dõi video viết mẫu. - HS theo dõi video mẫu chữ C sau đó tự khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. (HS có thể lên bảng thao tác viết trên
- không với chữ hoa C vừa thao tác vừa nêu. HS khác góp ý, bổ sung.) - GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình: - HS chú ý theo dõi. + Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến 2,5 ô vuông rồi vòng lên gặp đường kẻ ngang 6 và tiếp tục lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên đến đường kẻ ngang 3 và lượn xuống. + Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 3 và 4. - HDHS tập viết chữ viết hoa C trên bảng - HS luyện viết trên bảng con hoặc nháp. con hoặc nháp - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về - HS góp ý cho nhau về cách viết. cách viết. - Yêu cầu HS viết chữ viết hoa C (chữ cỡ - HS viết vở Tập viết 2 tập một. vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. - GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. khăn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS nghe và nhận xét xét lẫn nhau. 3.Thực hành, vận dụng.(10-12p) MT: Viết đúng câu ứng dụng, biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. HĐ2. Viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - 2- 3 HS đọc câu ứng dụng SHS: Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV giúp HS hiểu về nghĩa đen, nghĩa - HS chú ý, lắng nghe bóng của câu ứng dụng. (Làm bất cứ việc gì nếu có sự kiên trì thì sẽ thành công). - Cho HS nói 1 câu liên quan đến ý nghĩa - HS nói 1 – 2 câu về sự kiên trì, cố gắng của câu tục ngữ về sự kiên trì. trong học tập + Nếu em kiên trì học bài thì em sẽ học giỏi ..
- - GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có). - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi - Hs chú ý viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? + Viết chữ viết hoa C đầu câu. Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ thường. nêu). + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?. trong cấu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao cái hoa C, y, g cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 nhiêu? li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới a (Bạn) và chữ o (ngọt), dấu huyền đặt trên chữ cái e (bè) và giữa u (bùi). + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng bùi. - Yêu cầu học sinh viết vào vở Tập viết 2 - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một. tập một. - GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó - HS chú ý lắng nghe khăn. HĐ3. Soát lỗi, chữa bài. - Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. nhóm. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên - HS lắng nghe lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Chiếu bài viết tốt lên màn hình để HS - HS chú ý để sửa chữa lỗi và viết đẹp hơn khác theo dõi và học tập. 4. Định hướng học tập tiếp theo:(3p) Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. - Nhắc lại nội dung bài học. - Hôm nay em học viết chữ hoa C - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, - HS chú ý, lắng nghe khen ngợi, biểu dương HS
- Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CHÚ ĐỖ CON I. Mục tiêu: Sau bài học, giúp HS có khả năng: 1. Về kiến thức, kĩ năng: - Biết nói về các nhân vật, sự việc trong tranh để nắm được nội dung câu chuyện. - Biết kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh. - Biết kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Phát triển các năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: + HS nói đúng tên và 1 số đặc điểm 4 nhân vật (đỗ con, mưa xuân, gió xuân và mặt trời), nói đúng được nội dung từng tranh (Trả lời đúng các câu hỏi gợi ý dưới tranh). Biết sắm vai kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. + HS tập trung nghe GV, các bạn kể chuyện; nghe và hiểu ý kiến tham gia trao đổi của các bạn. + Biết kết hợp nói - nghe tương tác để lựa chọn, điều chỉnh được cách kể phù hợp cho 1 – 2 đoạn chuyện em yêu thích và vận dụng về nhà kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. 3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Cảm nhận được những đặc điểm thú vị của sự vật xung quanh và có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây cối) và trách nhiệm (Có ý thức giao tiếp chủ động tự nhiên, tự tin với mọi người). II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Hoạt động dạy và học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2-3p) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - Cho HS hát và vận động theo nhạc. - HS hát và vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chú ý, lắng nghe 2. Khám phá kiến thức(7-8p) Mục tiêu: HS biết xem tranh, nghe GV kể câu chuyện để nói về nội dung toàn câu chuyện.

