Giáo án Lớp 2 tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Kim Thị Ngọc Ánh

docx 62 trang vangiang 21/06/2026 980
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Kim Thị Ngọc Ánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2022_2023_kim_thi_ngoc_anh.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Kim Thị Ngọc Ánh

  1. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh TUẦN 33 Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm HÁT ĐỌC THƠ VỀ NGHỀ NGHIỆP Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN QUẢ BẦU I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: con dúi, nương, lũ lụt, khoét rỗng, Khơ Mú, Ê- đê, ). Biết ngắt nghỉ hơi phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. - Biết nói tên một số dân tộc ở Việt Nam, nói câu nêu đặc điểm. - Nhận diện được một số yếu tố của VB thuộc thể loại truyện cổ tích (có yếu tố kì ảo; phản ánh tư duy văn hoá của cộng đồng thời xa xưa). Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - QPAN: Nói về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam. *Năng lực chung: Tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính; ti vi; SGK, tranh minh hoạ bài đọc, phiếu thảo luận nhóm. - Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc trên đất nước Việt Nam. - HS: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS làm việc cá nhân: dựa vào tranh quan sát tranh. minh hoạ để đoán về nội dung tranh. - GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi và - HS làm việc theo cặp: trả lời câu hỏi: + Cùng nhau chỉ vào tranh trong + Tranh vẽ cảnh gì? Trong tranh có SHS, nói về những sự vật thấy trong những sự vật nào? tranh. Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  2. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh VD: Nhiều người trong những trang phục dân tộc; Có người như vừa bước ra từ một vật/ quả gì đó. + Dự đoán nội dung câu chuyện. + HS suy đoán nội dung truyện từ tranh minh hoạ: VD: Em đoán câu chuyện này kể về một điều kì lạ./ Em đoán câu chuyện này kể vể một loại quả thần kì./,... - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài đọc - HS chú ý lắng nghe Chuyện quả bầu - GV ghi bảng tên bài - HS mở vở, ghi tên bài học. 2. Hình thành kiến thức mới a. Đọc văn bản *GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc - HS nghe, đọc thầm theo, dùng bút rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi chì gạch / chỗ nghỉ hơi, gạch chân lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời người kể những chỗ cần nhấn giọng để đọc chuyện đọc bằng giọng nhẹ nhàng, tình hay hơn. cảm. Nhấn giọng ở những chi tiết liên quan đến yếu tố kì ảo. *HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV giúp HS nhận diện các đoạn trong - HS nhận diện được 3 đoạn. bài đọc. + Đoạn 1: từ đầu đến tha cho nó; + Đoạn 2: tiếp theo đến thoát nạn; + Đoạn 3: phần còn lại. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào - HS nêu như con dúi, nương, lũ lụt, em cảm thấy khó đọc ? khoét rỗng, Khơ Mú, Ê-đê,... - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá hướng dẫn kĩ cách đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV lưu ý HS cách đọc: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng - HS chú ý đọc biểu cảm, nhấn giọng ở những chi tiết li kì. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài - HS đọc câu dài: Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  3. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh Để trả ơn,/ dúi báo/ sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách tránh.//; Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa chuẩn bị xong mọi thứ/ thì mưa - GV và HS cùng giải nghĩa từ trong to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh phần chú thích và những từ HS muốn mông.// hỏi. - HS cùng GV giải nghĩa các từ - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có chứa mình chưa hiểu. từ tổ tiên. - HS thực hành đặt câu; 2 – 3 HS *HS luyện đọc trong nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cho HS luyện đọc đoạn theo - HS làm việc nhóm ba: mỗi HS đọc nhóm ba 1 đoạn. - 2, 3 nhóm thi đọc trước lớp. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - GV đánh giá, biểu dương. *Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc dõi. bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 b. Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi *Câu 1: Con dúi nói với hai vợ chồng điều gì? - Để kết nối được với câu hỏi, GV nên - HS trả lời: Vì họ thấy thương con hỏi ý liên quan đến đoạn 1: Theo em, dúi./ Vì con dúi xin họ tha cho nó. vì sao hai vợ chổng tha cho con dúi? - GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả lòi. Sau đó chuyển sang đoạn 2. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, - 2, 3 HS đọc nối tiếp câu hỏi. chia sẻ cặp đôi. - HS đọc thầm đoạn 2, chia sẻ với - GV mời đại diện HS trình bày kết bạn cùng bàn, thống nhất câu trả lời. quả. - HS chia sẻ trước lớp - GV cùng HS thống nhất câu trả lời Đáp án: Con dúi báo sắp có lũ lụt đúng. rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. *Câu 2: Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt? - Gọi HS đọc câu hỏi 2 - 2, 3 HS đọc nối tiếp câu hỏi. Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  4. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh - GV nhắc HS đọc đoạn 2 - HS đọc thầm đoạn 2. - GV nên bổ sung câu hỏi phụ, trước - HS trả lời: Mưa to, gió lớn, nước khi hỏi câu 2: Họ vừa chuẩn bị xong ngập mênh mống. Muôn loài chìm mọi thứ thì điều gì xảy ra? trong biển nước. - GV cho HS làm việc cặp đôi. - HS đọc thầm đoạn 2, chia sẻ với bạn cùng bàn, thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện HS trình bày kết - HS chia sẻ trước lớp quả. Đáp án: Họ làm theo lời dúi khuyên - GV hỏi thêm: Nghe theo lời dúi - HS xung phong trả lời: Họ khoét khuyên, họ đã làm gì? rỗng khúc gỗ to; chuẩn bị thức ăn bỏ *Câu 3: Những sự việc kì lạ nào xảy vào khúc gỗ; sổng trong khúc gỗ. ra sau khi hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt? - GV nêu câu hỏi 3. - HS suy nghĩ tìm câu trả lời - GV mời HS trả lời - Một số HS trả lời trước lớp. Dưới - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. lớp nhận xét, góp ý. Đáp án: Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chổng nghe thấy tiếng cười đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé bước ra. Câu 4. Theo em, câu chuyện nói về điều gì? - GV nêu câu hỏi 4. - HS suy nghĩ tìm câu trả lời - GV mời HS trả lời - Một số HS trả lời trước lớp. Dưới lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Đáp án: b. Giải thích về nguổn gốc các dân tộc trên đất nước ta. - GV mở rộng: + HS vận dụng vốn hiểu biết rồi chia + Trên đất nước ta có bao nhiêu dân sẻ trước lớp. tộc. VD: Dân tộc: Mường, Kinh, Dao, Ê + Hãy kể tên một số dân tộc mà em – đê, Ba – na, biết. + HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. + GV giới thiệu qua tranh ảnh về một số dân tộc trên đất nước Việt Nam. + Em thuộc dân tộc nào? + HS liên hệ rồi chia sẻ trước lớp - GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc giới - HS lắng nghe và ghi nhớ. thiệu cho các em về nguổn gốc các dân - 1, 2 HS nhắc lại nội dung tộc trên đất nước ta. - HS xem video, TLCH liên quan. Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  5. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh - QPAN: GV giáo dục HS truyền thống yêu nước và lòng tự hào dân tộc. 3. Thực hành, luyện tập c. Luyện đọc lại - GV mời 3 HS đại diện 3 tổ đọc bài. - 3 HS đại diện đọc cả bài. Mỗi HS 1 lần. - HS còn lại nhận xét, khen ngợi bạn, ví dụ: + Bạn đọc đúng và rất to, rõ ràng. - Nhận xét, khen ngợi. + Bạn đọc rất diễn cảm. + Giọng đọc của bạn rất hay. + Bạn cần đọc lưu loát hoặc đọc to d. Luyện tập theo văn bản đọc hơn, Câu 1. Viết tên trong bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. - Gọi HS đọc 3 câu cuối đoạn 3. - HS đọc thầm lại - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - HS làm việc cá nhân rồi phát biểu. thiện vào VBTTV/tr.62. VD: Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, - GV cùng HS nhận xét. Mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh,... - GV củng cố kiến thức: Khi viết tên - HS phát biểu: Khi viết tên các dân các dân tộc, ta cần chú ý điều gì? tộc,, ta cần viết hoa chữ cái đầu tiên. 4. Vận dụng, trải nghiệm Một số dân tộc sử dụng dấu gạch nối Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ giữa các tiếng. ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2,3 HS đọc to yêu cầu bài. - HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. - HS trao đổi nhóm: suy nghĩ, ghép Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm. trong khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: - Hai nhóm tham gia chơi. + GV dán 2 cặp phiếu lên bảng, phát - Dưới lớp theo dõi, nhận xét. bút dạ và mời 2 nhóm tham gia. Mỗi Đáp án: Câu nêu đặc điểm: nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối Sấm chớp ầm ầm. một từ ở cột A với một từ cột B sao cho Mặt đất vắng tanh. phù hợp sau đó về đập tay với bạn của Cây cỏ héo vàng. mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  6. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận - HS chia sẻ cảm nhận. - GV nhận xét, động viên HS. - Dặn dò HS: - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Thực hành giới thiệu với người thân về đất nước, con người Việt Nam từ những điều em biết sau bài học. Điều chỉnh sau tiết dạy . Giáo dục thể chất BÀI 4: TẠI CHỖ NÉM RỔ ( Tiết 3) (Giáo viên bộ môn soạn dạy) Buổi chiều Giáo dục kỹ năng sống (Trung tâm dạy) Toán Tiết 161: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được việc cộng, trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - So sánh được các số trong phạm vi 100 - Giải được bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. *Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK; nháp. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tích cực tham gia trò chơi. Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  7. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh (nội dung về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 đã học) - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, kết - HS chú ý nối vào bài - GV ghi bảng tên bài - GV mở vở ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 (114) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài và nêu - 2, 3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. cách làm bài. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - 1, 2 HS nêu cách làm bài: Kiểm tra Khi chữa bài, GV yêu cầu HS giải xem cách đặt tính và tính có đúng thích từng trường hợp. không. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài rồi chữa. Dưới lớp nhận - GV hỏi: BT củng cố cho em kiến xét, sửa sai thức gì? Bài 2 (114) - GV hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì? - HS TL: BT củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - 1, 2 HS nêu yêu cầu bài: Đặt tính rồi phép cộng, phép trừ trong phạm vi tính. 100. - GV tổ chức cho HS làm bài trên - HS nhắc lại nháp rồi chữa bài. - GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu - HS cả lớp làm trên nháp cách thực hiện từng phép tính. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - 6 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực hiện từng phép tính. - HS đổi chéo nháp, tự sửa sai Đáp án đúng: a) 28 45 37 55 49 53 83 94 90 b) 61 53 92 18 26 84 43 27 08 Bài 3 (114) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 2, 3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài và Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  8. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh cách làm. - GV lưu ý HS tính nhẩm kết quả các - HS nêu cách làm: Tính kết quả các phép tính. phép tính đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả đó để tìm số bé nhất, số lớn nhất. - GV cho HS làm bài cặp đôi rồi - HS chú ý chữa bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm việc theo cặp - Nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả - HS chia sẻ. lời đúng. - GV chốt: BT củng cố cách thực - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, sửa sai hiện tính nhẩm phép cộng, phép trừ; Đáp án: cách tìm số bé nhất, số lớn nhất trong + Phép tính: 88 – 18 có kết quả bé nhất. các số đã cho + Phép tính: 100 – 20 có kết quả lớn Bài 4 (115) nhất - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - 2, 3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề - HS nêu bài - GV cho HS làm bài vào vở. GV - HS làm bài vào vở quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng túng. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài làm trước lớp - GV gọi HS nhận xét Bài giải - GV nhận xét, chốt bài làm đúng Số tuổi của ông là - GV chốt: BT củng cố cách giải và 58 + 5 = 63 (tuổi) trình bày bài giải toán có lời văn Đáp số: 63 tuổi. - GV GDHS phẩm chất nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc ngứời - HS lắng nghe và ghi nhớ thân trong gia đình. Bài 5 (115) - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2, 3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ, ta thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV cho HS làm bài vào nháp. GV - HS làm bài cá nhân, đổi chéo nháp quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng kiểm tra. túng. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  9. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh - GV chốt: BT củng cố rèn kĩ năng a. 54 + 29 – 8 = 83 – 8 thực hiện tính có hai dấu cộng trừ = 75 3. Vận dụng, trải nghiệm. b. 62 – 38 + 7 = 24 + 7 - Em đã học những nội dung gì? = 31 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nhắc lại tên bài. - Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS nêu cảm nhận của mình. có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt (L) LUYỆN ĐỌC: CHUYỆN QUẢ BẦU I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện quả bầu 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. 3. Phẩm chất: - Có thái độ yêu quý, tôn trọng những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng - Học sinh đứng dậy thực hiện các động vận động theo nhạc bài hát “ 54 dân tộc tác cùng cô giáo. anh em” 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Nhờ đâu mà hai vợ chồng trong câu chuyện thoát khỏi nạn lũ lụt? (đánh dấu  vào ô trống trước đáp án đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -HS đọc bài tập đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận, làm bài và trả lời: Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  10. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh  Nhờ làm theo lời khuyên của con - GV nhận xét chữa bài. dúi ? Tại sao con dúi lại chỉ cho hai vợ -HS chữa bài, nhận xét. chồng cách thoát khỏi nạn lũ lụt? +Hai vợ chồng người đi rừng đã bắt được con dúi, tha cho con dúi vì vậy con dúi đã báo cho hai vợ chồng sắp có lũ ? Em học được điều gì từ câu chuyện lụt và chỉ cho cách phòng lụt.. Chuyện quả bầu? + Nhiều học sinh trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Viết 1 – 2 câu kể về những điều kì lạ trong câu chuyện. - GV gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? +Bài tập yêu cầu viết 1 -2 câu kể về - GV gọi 1-2 HS trả lời những điều kì lạ trong câu chuyện -Nhiều học kể: + Người vợ sinh ra một quả bầu + Một hôm đi làm về, họ nghe thấy tiếng cười bên gác bếp từ quả bầu - GV nhận xét, tuyên dương. -HS chữa bài, nhận xét. Bài 3: Câu chuyện nói về điều gì? (đánh dấu  vào ô trống trước đáp án đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -HS đọc bài tập đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận, làm bài và trả lời:  Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên nước ta - GV nhận xét, tuyên dương. -HS chữa bài, nhận xét. Bài 4: Viết tên 3 dân tộc trong bài học - GV gọi HS đọc yêu cầu -HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? +Bài tập yêu cầu viết tên 3 dân tộc trong bài học - GV gọi 1-2 HS trả lời -HS hoàn thành bảng vào VBT - GV nhận xét chữa bài. + 3 dân tộc: Ê-đê, Ba-na, Kinh - Hãy kể tên một số dân tộc trên đất -HS chữa bài, nhận xét. nước ta mà em biết? - Nhiều học sinh kể - Giáo viên kể tên 54 dân tộc trên đất nước. -HS lắng nghe Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  11. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh - Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam? - Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp - GV nhận xét, tuyên dương. đỡ lẫn nhau. Bài 5: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. - HS quan sát Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm, thảo luận thống - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhát câu trả lời nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một - 2 nhóm lên bảng chơi từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm 2023 Buổi sáng Đạo đức Bài 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng. - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. - Thông qua hoạt động học tập góp phần phát riển năng lực đặc thù: Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. *Năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. *Về phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. Đồ dùng dạy học: Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  12. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh - SGK, Vở bài tập Đạo đức 2; Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với bài học “Ra chơi vườn hoa”; Bộ tranh về tuân thủ quy định nơi công cộng theo Thông tư 43/2020/TT- BGDĐT; Máy tính, ti vi, bài giảng powerpoint. - HS: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe, hát và vận - HS nghe, hát và vận động theo nhịp động theo nhịp bài hát Em tuân thủ quy bài hát. định nơi công cộng. - GV hỏi: Nêu việc làm thể hiện em đã - HS trả lời tuân thủ nội quy thư viện? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. - HS mở vở ghi tên bài. - GV ghi bảng tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình - GV cho HS đọc từng tình huống trong - HS tích cực tham gia. SGK, yêu cầu HS bày tỏ thái độ với việc làm của các bạn trong từng TH đó bằng chính biểu cảm trên khuôn mặt (mặt cười thể hiện sự tán thành, mặt mếu thể hiện sự không tán thành). - GV mời một số HS giải thích vì sao - HS giải thích tán thành hoặc không tán thành. + Đồng tình: với việc làm 2, 3. Vì việc làm 2: Lan và mẹ đã tuân thủ nội quy khu tham quan; Việc làm 3: Hải và các bạn đã chấp hành luật giao thông đường bộ. + Không đồng tình việc làm 1 và 4. Vì việc làm 1: Trong bệnh viện có rất nhiều bệnh nhân nhưng Hoa đã không giữ im lặng mà cười to làm ảnh hưởng đến ông bị ốm và người bệnh khác; Ở việc làm 4 mọi người đang tập trung xem phim mà các bạn đã đứng lên ngồi xuống đã che màn hình và cười nói làm ồn ào ảnh => GV nhận xét và kết luận: Đồng tình hưởng đến mọi người đang xem với việc làm 2, 3 vì biết tuân thủ quy phim. Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  13. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh định nơi công cộng; không đổng tình với việc làm 1 và 4 vì chưa biết tuân thủ quy định nơi công cộng. - HS quan sát tranh, đọc TH Bài 2: Xử lí tình huống - GV cho HS đọc kết hợp quan sát - HS đóng vai trong nhóm. tranh các tình huống trong SGK. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm bốn: bốc thăm, rồi đóng vai, đưa ra - Một số nhóm thực hành đóng vai cách xử lí phù hợp cho một tình huống trước lớp. Các nhóm khác theo dõi, vừa bốc thăm. nhận xét, bổ sung - GV mời các nhóm đóng vai xử lí tình + TH1: Trên xe ô tô em cho rác vào huống trước lớp. túi bóng. Xuống xe em để rác vào - GV nhận xét, khen ngợi những nhóm thùng đúng quy định. đã đưa ra cách ứng xử phù hợp. + TH2: Ở trong thư viện em cần đi khẽ, nói nhỏ mời bạn ra trao đổi khi có việc cần thiết để không làm ảnh hưởng đến người khác. + TH3: Trong rạp chiếu phim cũng cần nói nhỏ để không làm ảnh hưởng đến người khác. + TH4: Khi đến nơi đông người cần xếp hàng theo quy định, không chen lấn. - Liên hệ: Bản thân em đã biết tuân thủ - HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ. quy định khi đi trên xe ô tô/ trong thư viện/ . chưa? - HS lắng nghe và ghi nhớ. => Kết luận: Chúng ta cần biết biết tuân thủ quy định nơi công cộng. Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát - GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo - HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ. Các các câu hỏi gợi ý rồi chia sẻ trước lớp: nhóm khác nhận xét, bổ sung. VD: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Tranh 1: Khuyên Huy cùng các + Việc làm đó đã thể hiện việc tuân thủ bạn không nên đá bóng dưới lòng các quy định nơi công cộng chưa? đường vì có rất nhiều xe cộ qua lại + Em sẽ khuyên bạn điều gì? sẽ dẫn đến tai nạn giao thông và ảnh hưởng đến người tham gia giao thông. + Tranh 2: Khuyên hai bạn không nên làm vậy sẽ gây ô nhiễm môi Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  14. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh trường nước, mình nên bỏ vào thùng rác ở gần đó. + Tranh 3: Khuyên bạn không nên làm vậy vì ghế đá là nơi để mọi người ngồi nghỉ ngơi nếu bạn làm vậy người khác ngồi sẽ bị bẩn hết quần áo. - Lắng nghe - HS thực hành mở rộng (viết vào VBT) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV có thể mở rộng một số TH trong - Một số HS chia sẻ BT5 – VBT/T62. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ những việc em đã - 2, 3 HS đọc và sẽ làm để tuân thủ quy định nơi “Không chen lấn xô đẩy công cộng. VD: Giữ trật tư vệ sinh - Khi xếp hàng ra vào lớp, em thực Quy định cần tuân thủ hiện như thế nào? Em là người văn minh.” *Thông điệp: - GV nêu thông điệp bài học: - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - GV hướng dẫn HS biết nhắc nhở người thân và bạn bè tuân thủ quy định nơi ông cộng. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán Tiết 162: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được việc cộng, trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - So sánh được các số trong phạm vi 100 - Giải được bài toán dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. *Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  15. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; nháp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái - HS tích cực tham gia chơi trò chơi hoa dân chủ”. 28 + 65; 35 + 27; 85 - 46; 92 - 18 - GV nhận xét kết nối bài mới - HS lắng nghe - GV ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài học và ghi vở. 2. HĐ luyện tập, thực hành Bài 1 (115): Chọn câu trả lời đúng - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu cách làm: Tìm kết quả của từng trường hợp rồi chọn câu TL đúng - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS làm bài rồi chữa bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nêu kết quả, cách tính - Nhận xét, tuyên dương HS. Đáp án - GV chốt: BT củng cố cách làm dạng a. Tổng của 64 và 26 là: A. 90 BT trắc nghiệm liên quan đến phép b. Hiệu của 71 và 18 là: B. 53 cộng, phép trừ c. Kết quả tính 34 + 9 – 27 là: C. 16 d. Kết quả tính 53 - 5 + 45 là: C. 93 Bài 2 (116): Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào cách thực - HS chú ý hiện phép cộng, phép trừ số có hai chữ số theo cột đọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm chữ số thích hợp. - GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành vào PHT - Mời HS chia sẻ kết quả - HS trao đổi cặp đôi, hoàn thành vào - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. PHT - GV chốt: BT rèn kĩ năng thực hiện - HS chia sẻ kết quả trước lớp, giải phép cộng, phép trừ thích cách làm. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  16. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh a, b, c, 27 39 81 46 36 25 Bài 3 (116): >, <, =? 73 75 56 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu cách làm: Thực hiện các phép - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. tính rổi so sánh theo yêu cẩu của bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài rồi chữa bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu kết quả, giải thích sự lựa chọn - GV chốt: BT củng cố rèn kĩ năng Đáp án thực hiện phép cộng, phép trừ và so a, 85 – 68 < 20 b, 54 + 37 = 37 + 54 sánh số 49 + 33 72 - 30 Bài 4 (116): - GV gọi HS đọc đề bài và phân tích - HS đọc đề bài và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Em thực hiện phép tính gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng phụ to. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho - GV chốt: BT củng cố cách giải và số lít sữa là: trình bày bài giải toán có lời văn 20 - 5 = 15 (l) Bài 5 (116): Số? Đáp số: 15 l sữa. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS làm bài rồi chữa bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nêu kết quả - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài. nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS nêu cảm nhận của mình. - Nhận xét giờ học, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  17. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA F, J, W (Kiểu 2) I. Yêu cầu cần đạt : - Biết viết chữ viết hoa F, J, W (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Biết viết câu ứng dụng: Muôn người như một. *Năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. *Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng những con người thuộc tất cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam. - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm và có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, ti vi. Mẫu chữ hoa F, J, W (kiểu 2) và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập hai; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. chơi “Đếm ngược” - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp không theo thứ tự nhất định: một, Muôn, như, người. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời - HS nêu từ khóa: Muôn người như một gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa F, - HS quan sát mẫu. J, W (kiểu 2). - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ viết hoa và nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa F, J, W (kiểu 2). - HS nhắc lại: + Chữ A (kiểu 2) viết hoa cỡ vừa có độ Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  18. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh cao 5 li, độ rộng 5,5 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,75 li). Chữ A (kiểu 2) gồm 2 nét (nét cong kín và nét móc ngược phải). • Nét 1 (như viết chữ hoa О): - Lưu ý: Nếu HS không nhắc lại được đặt bút ở đường kẻ 6, viết nét cong kin, thì GV giới thiệu lại cách viết trên phấn cuối nét lượn vào trong bụng chữ. chữ mẫu. Đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. • Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, lia bút thẳng lên đường kẻ 6, rổi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống đưỏi, dừng bút ở đường kẻ 2. + Chữ M (kiểu 2) viết hoa cỡ vừa có độ cao 5 li, độ rộng 6 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li). Chữ M (kiểu 2) gồm 3 nét: nét 1 là nét móc hai đẩu trái đều lượn vào trong, nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và cong trái nối liển nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. • Nét 1: Đặt bút lên đường kẻ 5, viết nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều lượn vào trong), dừng bút ở đường kẻ 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở đưòng kẻ 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở đưòng kẻ 1. • Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đẩu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở đường kẻ 2. + Chữ W (kiểu 2) viết cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét, giống nét 1 và nét 3 của chữ viết hoa J (kiểu 2). • Nét 1: từ điểm đặt bút trên đường Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  19. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh kẻ ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2; • Nét 2: từ điểm đặt bút ở điiờng kẻ ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2. HS thực hành viết - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp (trên không, trên bảng con hoặc nháp) nêu quy trình viết. theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa - HS quan sát, ghi nhớ quy trình viết. F, J, W (kiểu 2) trên không, trên - HS tập viết chữ hoa F, J, W (kiểu 2) bảng con (hoặc nháp). trên không, trên bảng con (hoặc nháp). - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Muôn người như một.” - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về câu - HS đọc câu ứng dụng ứng dụng trên? - GV giới thiệu: Câu thành ngữ muôn - HS chia sẻ theo ý hiểu cá nhân người như một ý nói mọi người trong một nước phải đoàn kết, thống nhất - HS chú ý theo dõi một lòng. Đây là một phẩm chất đáng quý của con người Việt Nam ta. - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn: - HS chú ý theo dõi - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và + Trong câu ứng dụng chữ nào viết chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? viết câu ứng dụng: + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ + Chữ M viết hoa vì là chữ cái đầu câu. viết thường. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: nét cuối của chữ viết hoa M (kiểu 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 chữ + Khoảng cách giữa các chữ ghi u. tiếng trong câu bằng bao nhiêu? + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Nêu độ cao các chữ cái trong câu bằng 1 chữ cái o. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết hoa M (kiểu 2), g, h cao 2,5 li (chữ g Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023
  20. Trường Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Kim Thị Ngọc Ánh viết 1,5 li dưới dòng kẻ); chữ t cao 1,25 + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (người); + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? dấu nặng đặt dưới chữ ô (một). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa sau chữ cái t của từ một. J (kiểu 2). - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng - HDHS viết bảng con tiếng có chứa lớp. chữ hoa J (kiểu 2). - HS luyện viết tiếng Muôn (J kiểu 2) - GV cùng HS nhận xét. trên bảng con. 3. Luyện tập - Thực hành HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết - HS nhận xét, tự sửa sai - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa F (kiểu 2) cỡ nhỏ. + - HS lắng nghe yêu cầu. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan - Nhắc lại tư thế ngồi viết. sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - HS quan sát. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS viết vào vở tập viết phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và xét, động viên khen ngợi các em. góp ý cho nhau theo cặp đôi + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan - HS chú ý, tự sửa sai sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dung, trải nghiệm - Em đã nhìn thấy chữ hoa F, J, W (kiểu 2) ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm - HS trao đổi rồi chia sẻ. một số câu chứa tiếng có chữ hoa F, J, W (kiểu 2). Giáo án lớp 2 Năm học 2022 - 2023