Tài liệu ôn tập Lịch sử 9 - Trường THCS Yên Luật (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu ôn tập Lịch sử 9 - Trường THCS Yên Luật (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_lich_su_9_truong_thcs_yen_luat_co_dap_an.doc
Nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập Lịch sử 9 - Trường THCS Yên Luật (Có đáp án)
- BÀI 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX Câu hỏi nhận biết Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế trong điều kiện A. bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh. B. thu được nhiều chiến phí. C. chiếm được nhiều thuộc địa. D. bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh. Câu 2. Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1950-1973), Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực A. công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân. B. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc. C. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. D. công nghiệp quốc phòng Câu 3. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ A. đứng thứ hai thế giới. B. đứng đầu thế giới. C. đứng thứ ba thế giới. D. đứng thứ tư thế giới. Câu 4. Năm 1961 Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật? A. Phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất. B. Chế tạo thành công bom nguyên tử. C. Phóng thành công tên lửa đạn đaọ. D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 5. Ý nào không đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hòa bình và cách mạng thế giới?
- A. Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân. B. Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến. C. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới. D. Liên Xô ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 6. Lí do Liên Xô đẩy mạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là gì? A. Hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng thành công CNXH. B. Để chạy đua vũ trang với Mĩ. C. Muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với Mĩ. D. Vượt qua thế bao vây cấm vận của Mĩ và các nước Tây Âu. Câu 7. Năm 1949 gắn liền với sự kiện nào dưới đây của các nước XHCN A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập. B. Khối NaTo được thành lập. C. Khối Vác-sa- va ra đời. D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. Câu 8. Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai chú trọng vào A. phát triển công nghiệp nặng. B. phát triển công nghiệp nhẹ C. phát triển công nghiệp truyền thống. D. phát triển kinh tế công- nông- thương nghiệp. Câu 9. Tổ chức hiệp ước phòng thủ Vác-sa-va mang tính chất A. một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu. B. một tổ chức kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Châu Âu. C. một tổ chức lien minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu. D. một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu. Câu hỏi thông hiểu
- Câu 10. Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX có ý nghĩa A. thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực. B. mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ loài người. C. đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới. D. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển. Câu 11. Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập nhằm mục đích A. tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa. B. viện trợ cho các nước nghèo. C. hỗ trợ các nước Châu Âu phát triển kinh tế. D. đầu tư cho viêc nghiên cứu khoc học. Câu 12. Ý nào không phải là khó khăn nhất của Liên Xô khi bước vào thời kì khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. Thiếu đội ngũ cán bộ quản lí có kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề. B. Đời sống của nhân dân khó khăn. C. Liên Xô bị tổn thất nặng nề về người và của trong Chiến tranh thế giới thứ hai. D. Mĩ và các nước tư bản phương Tây tiến hành chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang buộc Liên Xô phải củng cố quốc phòng. Câu 13. Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950-1973? A. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới. B. Chế tạo thành công bom nguyên tử. C. Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái. D. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trai đất. Câu 14: Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì? A. Bị chiến tranh tàn phá nặng nề. B. Các nước phương Tây bao vây, cấm vận.
- C. Các thế lực phản động chống phá. D. Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu”. Câu 15. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm 1957 có ý nghĩa như thế nào? A. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. B. Chứng tỏ tính ưu việt của chế độ TBCN ở Liên Xô. C. Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. D. Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 16. Với chủ trương bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước XHCN và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, Liên Xô trở thành A. thành trì của nền hòa bình và phong trào cách mạng thế giới. B. anh cả của hệ thống CNXH. C. thủ lĩnh của phe XHCN. D. thành trì hệ thống CNXH. Câu 17. Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước? A. Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng. B. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú. C. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. D. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng CHXN trước chiến tranh. Câu 18. Chỗ dựa chủ yếu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu là A. thành quả của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân (1946-1949) và nhiệt tình của nhân dân. B. sự hoạt động và hợp tác của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). C. sự giúp đỡ của Liên Xô. D. sự hợp tác giữa các nước Đông Âu. Câu 19. Nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hội đồng tương trợ kinh tế SEV là A. Liên Xô
- B. Việt Nam. C. Cuba D. Cộng hòa dân chủ Đức. Câu hỏi vận dụng, vận dụng cao Câu 20. Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào A. tinh thần tự lực, tự cường. B. sự giúp đỡ của các nước Đông Âu. C. sự giúp đỡ của các nước trên thế giới. D. những tiến bộ khoa học – kĩ thuật. Câu 21. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? A. Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ. B. Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới. C. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu. D. Làm Mĩ lo sợ và phát động “chiến tranh lạnh” chống Liên Xô. Câu 22. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là A. duy trì nền hòa bình thế giới. B. mở rộng lãnh thổ. C. ủng hộ phong trào cach mạng thế giới. D. khống chế các nước khác. Câu 23. Những thành tựu của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2 có tác động gì đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Được ủng hộ và cách mạng phát triển mạnh mẽ B. Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng XHCN. C. Được ủng hộ và hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền. D. Được ủng hộ và đánh bại Mĩ – Chính quyền Sài Gòn để thống nhất đất nước
- Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX Câu 1. Bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế của Liên Xô như thế nào? A. Sản xuất công, nông nghiệp trì trệ. B. Phát triển nhanh, toàn diện. C. Mức sống của nhân dân ổn định. D. Là nước có nền kinh tế lạc hậu nhất Châu Âu. Câu 2. Công cuộc cải tổ năm 1985 của Liên Xô do ai tiến hành? A. M. Gooc-ba –chốp. B. X.ta-lin. C. Ru-dơ-ven. D. Sơc-sin. Câu 3. Lĩnh vực chủ yếu trong công cuộc "cải tổ" ở Liên Xô năm 1985 là A. chính trị và xã hội. B. kinh tế và xã hội. C. văn hóa và xã hội. D. quân sự và xã hội. Câu 4. Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã A. chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội. B. tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp. C. kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới. D. có sửa đổi nhưng chưa triệt để. Câu 5. Công cuộc cải tổ của G.Ba-chốp năm 1985 ở Liên Xô thất bại là do A. không có sự chuẩn bị cần thiết. B. không có tiền để cải tổ. C. Đảng cộng sản không ủng hộ. D. nhân dân không ủng hộ. Câu 6. Hậu quả từ công cuộc cải tổ của G.Ba-chôp năm 1985 khiến đất nước Liên Xô A. lún sâu vào khủng hoảng. B. dần thoát khỏi khủng hoảng. C. phát triển nhanh chóng. D. phát triển ổn định. Câu 7. Ngày 25-12-1991 diễn ra sự kiện gì ở Liên Xô? A. G.Ba-chốp từ chức tổng thống. B. G.Ba-chốp lên làm tổng thống. C. G.Ba-chốp tiến hành công cuộc cải tổ. D. Thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập. Câu 8. Ngày 28-6-1991, tổ chức nào đã phải giải thể? A. Hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV). B.Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
- C. Cộng đồng các quốc gia độc lập. D. Tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương. Câu 9. Ngày 1-7-1991, tổ chức nào đã phải giải thể? A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. B. Hội đồng tương trợ kinh tế. C. Cộng đồng các quốc gia độc lập. D. Tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương. Câu 10. Ngày 21-12-1991, những người lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong Liên bang Xô viết đã quyết định thành lập A. Cộng đồng các quốc gia độc lập. B. tổ chức hiệp ước Vac-sa-va. C. Hội đồng tương trợ kinh tế. D. tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương. Câu 11. Chế độ CNXH ở nước nào đã chấm dứt sau 74 năm tồn tại? A. Liên Xô. B. Trung Quốc. C. Việt Nam. D. CHDCND Lào. Câu 12. Ngày 25-12-1991, lá cờ trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống đánh dấu sự chấm dứt của chế độ XHCN ở A. Liên Xô. B.Trung Quốc. C.Việt Nam. D. Lào. Câu 13. 11 nước trong cộng đồng các quốc gia độc lập thường được gọi tắt là A. SNG. B. SGN. C. SMG. D. SGM. Câu14. Vì sao Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX? A. Đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng. B. Đất nước đã phát triển nhưng mới bằng Tây Âu và Mĩ. C. Để đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền. D. Để phát triển nền công nghiệp lạc hậu bậc nhất thế giới. Câu 15. Đâu là nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến thắng lợi của quá trình xây dựng XHCN ở Đông Âu trong những năm 80 của TK XX? A. Dập khuân, giáo điều theo mô hình xây dựng XHCN ở Liên Xô. B. Sự phá hoại của các thế lực phản động trong và ngoài nước. C. Sự giúp đỡ của Liên Xô trong quá trình xây dựng CNXH. D. Không có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. Câu 16. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ vào cuối TK XX? A. Xây dựng mô hình CNXH không phù hợp. B. Nền kinh tế TBCN chậm phát triển.
- C. Kịp thời sửa chữa những sai lầm. D. Không chịu thay đổi chế độ. Câu 17. Nguyên nhân nào mang tính chất giáo điều đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu vào cuối TK XX? A. Rời bỏ những nguyên lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin. B. Xây dựng một mô hình CNXH không phù hợp. C. Sự tha hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng. D. Sự chống phá của các thế lực thù địch với CNXH. Câu 18. Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu cuối TK XX là sự sụp đổ của A. mô hình XHCN chưa phù hợp. B. hệ thống XHCN. C. chế độ TBCN. D. mô hình TBCN chưa phù hợp. Câu 19. Công cuộc xây dựng chế độ XHCN ở các nước Đông Âu trong những năm 80 của TK XX đã mắc phải một số sai lầm là A. dập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng XHCN của Liên Xô. B. ưu tiên phát triển nông nghiệp . C. không theo mô hình xây dựng XHCN của Liên Xô. D. duy trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. Câu 20. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể là do A. sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. B. "khép kín" cửa trong hoạt động. C. không đủ sức cạnh tranh với Mĩ. D. sự lạc hậu về phương thức sản xuất. Câu 21. Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu cuối TK XX đã kết thúc sự tồn tại của A. hệ thống XHCN trên thế giới. B. chế độ XHCN trên thế giới. C. hệ thống TBCN trên thế giới. D. chế độ TBCN trên thế giới. Câu 22. Vì sao ngày 19-8-1991 một số người lãnh đạo Đảng, nhà nước Liên Xô đảo chính nhằm lật đổ G.Ba-chốp ? A. Vì đất nước lún sâu vào khủng hoảng. B. Do Liên Bang Xô viết bị giải thể. C. Để thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập. D. Do lá cờ Liên bang bị hạ xuống. Câu 23. Một trong những nội dung cải tổ sai lầm về chính trị của G. Ba-chốp năm 1985 là A. thực hiện đa nguyên chính trị. B. kiên trì sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản. C. không “ công khai” mọi mặt. D. đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
- Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa. Cấp độ nhận biết Câu 1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) là thuộc địa của các nước nào? A. Các nước phương Tây. B. Các nước Tây Âu. C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. D. Anh, Pháp, Mĩ, Nhật. Câu 2. Tháng 8/1945, những nước nào sau đây đã giành được chính quyền? A. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a. B. Việt Nam, Lào. C. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a. D. Việt Nam, Campuchia. Câu 3. Năm 1960, ở châu Phi có sự kiện nổi bật nào? A. 17 nước châu Phi giành lại độc lập dân tộc. B. Cộng hòa Ai Cập được thành lập. C. Chế độ A-pac -thai bị xóa bỏ. D. Nen-xơn Man-đê- la lên làm tổng thống ở Nam Phi. Câu 4. Tình hình các nước Mĩ La-tinh ở đầu thế kỉ XX như thế nào? A. Mĩ La-tinh trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ. B. Mĩ La-tinh vẫn là các nước thuộc địa. C. Nhiều nước Mĩ La-tinh đi lên Chủ nghĩa xã hội. D. Phong trào giải phóng dân tộc ở giai đoạn quyết liệt nhất. Câu 5. Kết quả phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Lật đổ chính quyền độc tài, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ. B. Giải phóng dân tộc, thành lập các nhà nước tư bản chủ nghĩa. C. Đánh đổ chế độ thực dân kiểu mới, giành nền độc lập dân tộc. D. Đánh đổ nền thống trị thực dân kiểu cũ, giải phóng lãnh thổ. Câu 6. Thắng lợi của cuộc cách mạng nước nào đã làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang Tây Bán Cầu? A. Cu ba. B. Trung Quốc. C. Việt Nam. D. Ai Cập. Câu 7. Ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhiều nước ở Đông Dương đã giành được chính quyền từ sự thống trị của A. phát xít Nhật. B. thực dân Pháp C. đế quốc Mĩ. D. thực dân Anh. Câu 8. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực nào? A. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Tây Phi. D. Đông Phi. Câu 9. Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc của nước nào là tiêu biểu? A. Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi nê-Bít-xao.
- B. Ai Cập, Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích. C. Ai Cập, Nam Phi, Mô-dăm-bích. D. Ăng-gô-la, Nam Phi, Ghi nê-Bít-xao. Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi, khởi đầu từ khu vực A. Đông Nam Á. B. Đông Bắc Á. C. Mĩ Latinh. D. Nam Phi. Cấp độ thông hiểu Câu 1. Nhiều ý kiến cho rằng: “Thế kỉ XXI, là thế kỉ của Châu Á”, bởi vì A. nhiều nước Châu Á có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng. B. phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ. C. ở Châu Á có nhiều nước xây dựng Chủ nghĩa xã hội. D. nhiều tổ chức khu vực được thành lập ở Châu Á. Câu 2. Chủ nghĩa A-pác-thai thực hiện ở Châu Phi có nghĩa là A. phân biệt chủng tộc của thực dân da trắng đối với người da đen. B. sự phân biệt tôn giáo của thực dân da trắng ở Châu Phi. C.duy trì thế ưu việt của người da đen. D.chế độ bất bình đẳng về giới ở Châu Phi. Câu 3. Vì sao từ năm 1960, khu vực Mĩ La-tinh được mệnh danh là “Đại lục bùng cháy”? A. Vì các nước đã lần lượt lật đổ chính phủ độc tài thân Mĩ. B. Vì ở đây thường xuyên xảy ra thảm họa núi lửa. C. Vì cách mạng Cuba thắng lợi, đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội. D. Vì Mĩ thực hiện chiến tranh xâm lược khu vực Mĩ - la tinh. Câu 4. Nguyên nhân khách quan nào đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945? A. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện. B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện. C. Phong trào công nhân thế giới phát triển mạnh. D. Quân đội Đồng minh tiến vào giải phóng Đông Nam Á. Câu 5. Nhận định nào sau đây không phản ánh những nét nổi bật của châu Á từ sau năm 1945? A. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc phương Tây và Mĩ. B. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên, lan nhanh ra cả châu Á. C. Trong nhiều thập niên sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế. D. Nhiều người dự đoán rằng: “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”. Câu 6. Nội dung nào không là khó khăn của các nước châu Phi từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX đến nay? A. Chính quyền do người da đen được thiết lập. B. Xung đột nội chiến đẫm máu. C. Tình trạng nghèo đói, nợ nần chồng chất.
- D. Dịch bệnh hoành hành. Câu 7. Do cuộc cách mạng nào mà Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới? A. “Cách mạng xanh”. B. “Cách mạng chất xám”. C. “Cách mạng công nghệ”. D. “Cách mạng trắng”. Câu 8. Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN? A. Các nước sáng lập tổ chức ASEAN muốn hợp tác phát triển kinh tế, thoát khỏi ảnh hưởng của nước lớn. B. Các quốc gia Đông Nam Á còn gặp nhiều khó khăn muốn liên kết với các nước lớn.. C. Các quốc gia Đông Nam Á vừa giành độc lập, muốn xây dựng một khối quân sự mạnh. D. Mĩ muốn can thiệp vào Đông Nam Á, giúp một số nước thiết lập liên minh kinh tế. Câu 9. Mĩ La-tinh là “sân sau” của Mĩ vì A. bị Mĩ khống chế, lệ thuộc về kinh tế, chính trị và ngoại giao vào Mĩ. B. là các nước nằm trong cùng một khối quân sự với Mĩ. C. nơi có trình độ phát triển thấp, phải nhận viện trợ từ Mĩ. D. là khu vực chiếm đóng trực tiếp của quân đội Mĩ. Cấp độ vận dụng Câu 1. Sự khác biệt về mục tiêu giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và các nước Mĩ- Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Châu Á đấu tranh giành độc lập; các nước Mĩ- latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới. B. Châu Á đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới; các nước Mĩ - la tinh đấu tranh giành độc lập. C. Hình thức đấu tranh chủ yếu ở châu Á là đấu tranh vũ trang; các nước Mĩ- latinh là đấu tranh chính trị. D. Hình thức đấu tranh chủ yếu ở châu Á là đấu tranh chính trị; các nước Mĩ- latinh là đấu tranh vũ trang. Cấp độ vận dụng cao Câu 1. Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Thắng lợi của cách mạng Cu ba. B. Thắng lợi của cách mạng Braxin. C. Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô. D. Tất cả các sự kiện trên. Câu 2. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (7/5/1954) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi ? A. An-giê-ri. C. Ăng-gô-la. B. Tuy-ni-di. D. Ai Cập. Câu 3. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ - la tinh đã có tác động như thế nào đến chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Góp phần làm thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ. B. Làm sụp đổ “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động. C. Làm tan rã các khối quân sự do Mĩ lập ra trên thế giới. D. Giúp hệ thống Chủ nghĩa xã hội trên thế giới không bị sụp đổ. BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á Nhận biết Câu 1. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình các nước châu Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chịu sự bóc lột nô dịch của các nước đế quốc thực dân. B. Kinh tế phát triển mạnh mẽ. C. Các nước châu Á đã giành được độc lập. D. Các nước châu Á đã gia nhập tổ chức ASEAN. Câu 2. Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. giành được độc lập. B. gia nhập tổ chức ASEAN. C. trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới. D. trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây. Câu 3. Bước sang thế kỉ XX, châu Á được mệnh danh là "Châu Á thức tỉnh" vì A. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. B. nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến. C. tất cả các nước châu Á giành được độc lập. D. ở châu Á có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế. Câu 4. Sự kiện lịch sử nào diễn ra ở Trung Quốc vào ngày 1/10/1949? A. Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời. B. Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa. C. Trung Quốc thực hiện phong trào “Ba ngọn cờ hồng”. D. Cuộc nội chiến bùng nổ. Câu 5. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) đánh dấu Trung Quốc đã A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ. B. hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. C. hoàn thành công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 6. Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa? A. Tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc. B. Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến và thực dân trên đất Trung Hoa.
- C. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa. D. Đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Câu 7. Cuộc nội chiến ở Trung Quốc 1946 -1949 diễn ra giữa các Đảng phái nào? A. Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Sản. B. Đảng Cộng Sản và Đảng Quốc Đại. C. Quốc Dân Đảng và Nhân dân. D, Đảng Cộng Sản và Nhân dân. Câu 8. Đường lối đổi mới của Trung Quốc từ sau năm 1978 đến nay có đặc điểm gì? A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. B. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm. C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm. D. Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm. Câu 9. Từ năm 1978, đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Trung Quốc thực hiện theo nguyên tắc nào? A. Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa. B. Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân. C. Không kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc. D. Thực hiện đa nguyên đa Đảng. Câu 10. Sau 20 năm cải cách mở cửa 1978 - 1998, nền kinh tế Trung Quốc đã A. phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. B. suy thoái. C. không ổn định và bị chững lại. D. đứng đầu thế giới. Thông hiểu: Câu 11. Từ sau năm 1978, đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Trung Quốc có điểm gì mới? A. Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào,Việt Nam B. Giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế. C. Mở rộng quan hệ hữu nghị với Nhật Bản. D. Đối đầu căng thẳng với các nước Đông Dương. Câu 12. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian trong lịch sử Trung Quốc. 1. Thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao 2. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập. 3. Bắt đầu đường lối cải cách mở cửa. 4. Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Kông. A.2-1-3-4 B.4-3-2-1 C.4-1-3-2 D.3-4-2-1 Câu 13.Mục tiêu cốt lõi của Trung Quốc khi tiến hành công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 là gì? A. Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh. B. Lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Mao Trạch Đông làm nền tảng.
- C. Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân mang đặc sắc Trung Quốc. D. Đưa Trung Quốc trở thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới. Câu 14. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc? A. Mạnh dạn thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài. B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên. C. Thực hiện đa nguyên chính trị. D. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đạo đức tốt. Câu 15: Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã lần lượt bình thường hóa quan hệ với nước nào? A. Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô nê-xia, Việt Nam. B. Mông Cổ, Lào, In-đô nê-xia, Việt Nam, Cam-pu-chia. C. Liên Xô, Lào, In-đô nê-xia, Việt Nam, Thái Lan. D. Thái Lan, Nhật Bản, Việt Nam. Câu 16: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia châu Á nào giành được độc lập sớm nhất? A. In-đô-nê-xi-a. B. Việt Nam. C. Lào. D. Trung Quốc. Câu 17. Người đứng đầu nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm 1949 là ai? A. Mao Trạch Đông. B. Tôn Trung Sơn. C. Tập Cận Bình. D. Tưởng Giới Thạch. Câu 18. Đặc điểm nổi bật của châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và giành được thắng lợi. B. châu Á trở thành khu vực năng động phát triển nhất thế giới. C. xây dựng nền kinh tế khép kín, hướng nội. D. sau khi giành độc lập cá nước châu Á phát triển theo con đường XHCN. Câu 19. Ý nào sau đây không phản ánh khó khăn của châu Á hiện nay?
- A. Mâu thuẫn trên biển Đông đã được giải quyết. B. Mâu thuẫn sắc tộc tôn giáo. C. Một số nước châu Á chậm phát triển, lạc hậu. D. Hoạt động khủng bố của tổ chức nhà nước hồi giáo IS. Vận dụng- Vận dụng cao: Câu 20. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở châu lục nào? A. Châu Á. B. Châu Âu. C. Châu Phi . D. Châu Mĩ. Câu 21. Điểm khác biệt của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực châu Á và Mĩ-Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là về A. đối tượng cách mạng. B. kết quả cách mạng. C. lực lượng tham gia. D. hình thức đấu tranh. Câu 22. Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 và đường lối đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 có điểm gì giống nhau? A. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. B. Đặc biệt coi trọng phát triển công nghiệp nhẹ. C. Xây dựng nền kinh tế khép kín, hướng nội. D. Xuất phát điểm là nền kinh tế phát triển. Câu 23. Nhiệm vụ cách mạng của các dân tộc châu Á và châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì giống nhau? A. Lật đổ chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc. B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. Phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa. D. Lật đổ chủ nghĩa thực đân kiểu mới.
- Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á: phần lịch sử thế giới Cấp độ nhận biết Câu 1: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) ban đầu có 5 nước, gồm A. In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin. B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Bru-nây. C. Việt Nam, Lào, Thái Lan, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a. D. Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Lào, Thái Lan, Xin-ga-po. Câu 2: Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bởi sự kiện A. Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I họp tại Ba-li (tháng 2/1976). B. khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992). C. diễn đàn hợp tác Á – Âu được thành lập (1992). D. Hiến chương ASEAN được thông qua (2007). Câu 3: Mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A. phát triển kinh tế và văn hóa. B. liên minh quân sự C. bảo vệ chủ quyền các quốc gia D. ưu tiên phát triển văn hóa Câu 4: Sau khi thành lập, trụ sở của ASEAN được đặt tai A. Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-a). B. Băng Cốc (Thái Lan). C. Ma-ni-la (Phi-lip-pin) D. Kuala Lumpur (Ma-lai-xi-a). Câu 5: Quan hệ giữa 3 nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện rõ rệt thể hiện ở việc thiết lập A. các quan hệ ngoại giao. B. các quan hệ về kinh tế. C. quan hệ xã hội. D. quan hệ giáo dục. Câu 6. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước nào? A. Thuộc địa của các thực dân phương Tây B. Thuộc địa của Mĩ, Nhật. C. Thuộc địa của Pháp, Nhật. D. Thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ Câu 7. Tháng 8/1945 khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, nước nào sau đây đã giành được chính quyền? A. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. B. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin. C. Việt Nam, Lào. D. Việt Nam, Campuchia. Câu 8. Giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á ngày càng A. trở nên căng thẳng. B. Ổn định. C. phát triển phồn thịnh. D. ổn định và phát triển. Câu 9. Thành viên thứ 6 của ASEAN là A. Bru-nây B. Việt Nam C. Mi-an-ma D. Lào Câu 10. Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào? A. Lào, Mi-an-ma B. Lào, Việt Nam C. Cam-pu-chia, Lào D. Mi-an-ma,Việt Nam Cấp độ thông hiểu Câu 1: Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để giành độc lập? A. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng đồng minh.
- B. Quân đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản. C. Phát xít Đức đầu hàng đồng minh. D. Liên xô đánh thành quân phiệt Nhật Bản. Câu 2: Đâu là bước đi đầu tiên tạo cơ sở để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á? A. Tham gia hiệp ước Ba-li (1976). B. Tham gia Diễn đàn khu vực (ARF). C. Tham gia khu vực mậu dịch tự do (NAFTA). D. Tham gia hiệp ước VACSAVA Câu 3: Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế? A. Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài. B. Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. C. Xây dựng nền kinh tế tự chủ, Chú trọng phát triển nội thương. D. Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường Câu 4. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á càng trở nên căng thẳng khi A. Mĩ mở rộng xâm lược Đông Dương B. Mĩ, Anh, Nhật thành lập Khối Quân sự Đông Nam Á (SEATO). C. Liên xô can thiệp vào khu vực. D. phong trào đấu tranh của các nước phát triển mạnh Câu 5. Lí do cụ thể nào liên quan trực tiếp tới việc giải thể khối SEATO (9/1975)? A. Thất bại của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Đông Dương (1954- 1975) B. Các nước thành viên luôn xảy ra xung đột. C. Nhân dân Đông Nam Á không đồng tình với sư tồn tại của SEANTO. D. SEATO phù hợp với xu thế phát triển của Đông Nam Á. Câu 6. Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập. B. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh. C. Sự ra đời của khối ASEAN. D. Mở rộng đối ngoại với các nước Đông Á. Câu 7. Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn Khu vực (ARF) nhằm mục đích gì? A. Tạo môi trường hòa bình, ổn định để hợp tác phát triển B. Hợp tác với tất cả các nước trên thế giới. C. Hợp tác với tất cả các nước ở Châu Á. D. Hợp tác trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Câu 8. Ý nào dưới đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX? A. Các nước ASEAN chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” sau Chiến tranh lạnh. B. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
- C. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ. D. Các nước ASEAN hợp tác có hiệu quả. Câu 9. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? A Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam kết thúc B. Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập. C. Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài. D. Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả. Câu 10. Sauk hi giành độc lập các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu A. xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ. B. xây dựng nền kinh tế giàu mạnh nhất thế giới. C. bảo hộ nề sản xuấttrong nước. D. xây dựng nền kinh tế có năng lực xuất khẩu mạnh mẽ. Cấp độ vận dụng Câu 1. Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là A. trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực. B. nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á. C. mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực. D. các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước. Câu 2 . Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi năm 1945, nhưng ở Đông Nam Á chỉ có ba nước Việt Nam, Lào, Inđônêxia tuyên bố độc lập là do A. có quá trình chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng. B. chớp được thời cơ Đức đầu hàng Đồng Minh. C. ba nước này đề có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. D. phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản phát triển mạnh Cấp độ vận dụng cao Câu 1. Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì? A. Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ. B. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. C. Sự giúp đỡ của các nước tư bản. D. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Bài 6: Các nước châu Phi Cấp độ nhận biết Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở châu Phi diễn ra tại nước nào? A. Nam Phi. B. An-giê-ri. C. Ai Cập. D. Ăng-gô-la. Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, những nước nào ở Nam Á và Bắc Phi đã theo gương các nước Đông Nam Á nổi dậy giành độc lập? A. Ấn Độ, Ai Cập, An-giê-ri. B. Ấn Độ, Ai Cập, Việt Nam. C. Ai Cập, An-giê-ri, Lào. D. Ấn Độ, Ai Cập, Việt Nam. Câu 3. Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc của những nước Châu Phi nào là tiêu biểu? A. Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao. B. Ai Cập, Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích. C. Ai Cập, Nam Phi, Mô-dăm-bích. D. Ăng-gô-la, Nam Phi, Ghi-nê Bít-xao. Câu 4. Cho đến nay, cuộc đấu tranh ở Nam Phi đã A. xây dựng được chính quyền do người da đen làm chủ. B. xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc về mọi mặt. C. hoàn toàn thất bại. D. chỉ xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở một số vùng. Câu 5. Lãnh tụ của cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai ở Cộng hòa Nam Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. Nen-xơn Man-đê-la. B. Nát-xe. C. Xu-các-nô. D. Phi-đen Catx-tơ-rô. Câu 6. Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la? A. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi. B. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri. C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la. D. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân. Câu 7. Sự kiện Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống Cộng hòa Nam Phi (1994) đánh dấu A. sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi. B. sự bình đẳng giữa tất cả các dân tộc trên thế giới. C. sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên toàn thế giới. D. sự thắng lợi bước đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi. Câu 8. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở đâu?
- A. Bắc Phi. B. Tây Phi. C. Đông Phi. D. Nam Phi. Câu 9. Nen-xơn Man-đê-la trở thành người da đen đầu tiên giữ chức vụ gì? Ở đâu? A. Tổng thống, Cộng hòa Nam Phi. B. Thủ tướng, An-giê-ri. C. Tổng thống, Cộng hòa Pê ru. D. Thủ tướng, Cộng hòa Ấn Độ. Câu 10. Lịch sử ghi nhận năm 1960 là “Năm châu Phi” vì A. 17 nước ở châu Phi giành được độc lập. B. hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lượt tan rã. C. tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập. D. chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi. Cấp độ thông hiểu Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được mệnh danh là “Đại lục mới trỗi dậy” vì A. có phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. B. đánh thắng tất cả các nước đế quốc. C. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ nhất thế giới. D. có phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất. Câu 2. Nội dung nào dưới đây được Hiến pháp tháng 11 - 1993 ở Nam Phi chính thức xóa bỏ? A. Chế độ phân biệt chủng tộc. B. Chính quyền của người da trắng. C. Chủ nghĩa thực dân cũ. D. Chủ nghĩa thực dân mới. Câu 3. Chủ nghĩa A-pác-thai có nghĩa là A. tình trạng phân biệt chủng tộc. B. sự phân biệt tôn giáo. C. duy trì thế ưu việt của người da đen. D. ban hành 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc. Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi là A. chủ nghĩa thực dân cũ. B. chế độ độc tài thân Mĩ. C. chủ nghĩa thực dân mới. D. chính quyền thực dân Anh. Câu 5. Chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi cơ bản sụp đổ khi A. nước Cộng hòa nhân dân Ăng-gô-la ra đời (11/11/1975). B. An-giê-ri giành được độc lập (1962). C. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập. D. Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống Cộng hòa Nam Phi (1994).

