Kế hoạch giảng dạy Địa lí 9 - Năm học 2019-2020 - Triệu Đức Lâm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giảng dạy Địa lí 9 - Năm học 2019-2020 - Triệu Đức Lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giang_day_dia_li_9_nam_hoc_2019_2020_trieu_duc_lam.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giảng dạy Địa lí 9 - Năm học 2019-2020 - Triệu Đức Lâm
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 NĂM HỌC 2019-2020 Tiết Ghi chú Tên bài dạy/chủ Tuần theo Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt (Nội dung giảm tải, đề PPCT tích hợp....) 1. Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm về dân tộc. + Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ tổ quốc. + Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta. 2. Kỹ năng: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần dân tộc để thấy được các dân tộc có số dân rất khác nhau, dân tộc Kinh chiếm khoảng 4/5 số dân cả nước. Cộng đồng các + Thu thập thông tin về một dân tộc (số dân, đặc điểm về phong tục, 1 dân tộc Việt Nam tập quán, trang phục, nhà ở kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu) 3. Thái độ: Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc Tuần 01 4. Năng lực – phẩm chất: Tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp 26 - 31/8 2019 tác,Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích bảng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, video.Tự học, tựu chủ, thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật 1. Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta (số Giáo dục bảo vệ dân, gia tăng dân số, cơ cấu dân số), nguyên nhân và hậu quả. môi trường 2. Kỹ năng: Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu (Bộ phận) dân số Việt nam. Dân số và sự gia + Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 2 tăng dân số để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới ở nước ta trong giai đoạn 1989 -1999. 3. Thái độ: ý thức được sự cần thiết phải có quy mô dân số, gia đình hợp lý.
- 4. Năng lực – phẩm chất: Tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích bảng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, video.Tự học, tựu chủ, thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật 1. Kiến thức: Trình bày được đặc điểm MĐDS và tình hình phân bố dân cư ở nước ta. Phân biệt được các loại hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị theo chức năng và hình thái quần cư, + Nhận biết quá trình đô thị hoá ở nước ta. 2. Kỹ năng: Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị VN (1999) để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị ở nước ta. Phân bố dân cư + Phân tích bảng số liệu thống kê về mật độ dân số của các vùng, số và các lọai hình 3 dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta. quần cư 3. Thái độ: chấp hành các chính sách về phân bố dân cư. Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển CN, BVMT nơi đang sống, 4. Năng lực – phẩm chất: Tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tácTư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích bảng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, video.Tự học, tựu chủ, thực hiện nghĩa vụ đạo Tuần 02 đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật 02 - 07/09 1. Kiến thức: Trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc Giáo dục bảo vệ 2019 sử dụng LĐ nước ta.Biết được sức ép của dân số đối với việc giải môi trường quyết việc làm. Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở (Bộ phận) nước ta. Lao động và việc 2. Kỹ năng: Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân 4 làm. Chất lượng theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo, cơ cấu sử dụng lao động cuộc sống theo ngành, cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao CLCS 4. Năng lực – phẩm chất: Tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp
- tácTư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích bảng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, video.Tự học, tựu chủ, thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật 1. Kiến thức: Biết cách phân tích, so sánh tháp dân sốTìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi. 2. Kỹ năng: Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo Thực hành: Phân tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế - XH của đất nước. tích và so sánh Rèn luyện và củng cố, hình thành các kỹ năng: so sánh, phân tích tháp dân số năm 5 tháp dân số và xu hướng phát triển cơ cấu theo tuổi; những thuận 1989 và năm lợi, khó khăn và giải pháp. 1999 3. Thái độ: Giáo dục ý thức về dân số 4. Năng lực – phẩm chất: Tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tácPhân tích biểu đồTự học, tựu chủ 1. Kiến thức: Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế Giáo dục bảo vệ nước ta trong những thập kỷ gần đây. môi trường - Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu (Liên hệ) và khó khăn trong quá trình phát triển. 2. Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích, đọc, vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận Tuần 03 Sự phát triển nền xét chúng. 09- 14/09 6 kinh tế Việt Nam 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong học tập chính sách phát trỉên kinh 2019 tế. 4. Năng lực – phẩm chất: Tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tácTư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích bảng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, video.Tự học, tựu chủ, thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật 1. Kiến thức: Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - Giáo dục bảo vệ Các nhân tố ảnh XH đối với sự phát triển và phân bố NN ở nước ta. môi trường hưởng đến sự Thấy được các nhân tố đó đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền NN (Bộ phận) 7 phát triển và phân nước ta. bố nông nghiệp 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đánh giá giá trị kinh tế các TNTN, biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
- NN, biết liên hệ với thực tế địa phương. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức khai thác tự nhiên một cách hợp lí, BVMT 4. Năng lực – phẩm chất: Tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tácTư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích bảng số liệu thống kê, Tuần 04 sử dụng hình ảnh, video.Ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên môi 16- 21/09 trường 2019 1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây Giáo dục bảo vệ trồng, vật nuôi chủ yếu và 1 số xu hướng trong phát triển sản xuất môi trường NN hiện nay. (Liên hệ) - Nắm được sự phân bố SX NN với việc hình thành các vùng SX tập trung các sản phẩm SXNN chủ yếu. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu và phân tích sơ đồ Sự phát triển và ma trận về phân bố các cây CN chủ yếu theo vùng. phân bố nông 8 Biết đọc lược đồ NN Việt Nam. nghiệp 3. Thái độ: Giáo dục ý thức canh tác trong nông nghiệp, BVMT 4. Năng lực – phẩm chất: Tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tácTư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích bảng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, video.Tự học, tựu chủ, ý thức trách nghiệm của bản thân với cộng đồng, xã hội trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường. 1. Kiến thức: Nắm được các loại rừng ở nước ta, vai trò của ngành Giáo dục bảo vệ LN trong việc phát triển kinh tế - XH và BVMT, các khu vực phân môi trường bố chủ yếu của ngành LN. (Bộ phận) Sự phát triển và Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về TS (cả về TS nước phân bố sản xuất ngọt, TS nước lợ, TS nước mặn), những xu hướng mới trong phát 9 lâm nghiệp và triển và phân bố TS. thủy sản 2. Kỹ năng: Rèn luyện và nâng cao kỹ năng xác định, phân tích các yếu tố trên bản đồ, lược đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ đg, lấy năm gốc = 100%. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức BVMT
- Tuần 05 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp 23- 28/09 tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản 2019 thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Củng cố và bổ sung kiến thức về ngành trồng trọt và Soạn theo chủ đề Thực hành: Vẽ và chăn nuôi. phân tích biểu đồ 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng xử lý bảng số liệu theo các yêu cầu về sự thay đổi cơ riêng của vẽ biểu đồ (tính cơ cấu %), vẽ biểu đồ hình tròn, biểu đồ cấu diện tích gieo đường thể hiện tốc độ tăng trưởng, đọc biểu đồ và rút ra nhận xét, 10 trồng phân theo giải thích. các loại cây, sự 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bộ môn. tăng trưởng đàn 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp gia súc, gia cầm tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: - Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế Giáo dục bảo vệ - XH đối với sự phát triển và phân bố của CN nước ta. môi trường - Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu LTCN phù hợp phải (Bộ phận) Các nhân tố ảnh xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này. hưởng đến sự 2. Kỹ năng: Có kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các TNTN, sơ 11 phát triển và phân đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN. bố ngành công 3. Thái độ: Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện nghiệp tượng địa lý kinh tế 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên Tuần 06 1. Kiến thức: Nắm được tên một số ngành CN chủ yếu (CN trọng Giáo dục bảo vệ 30/9- 05/10 điểm) ở nước ta và một số trung tâm CN chính của các ngành này. Sự phát triển và môi trường 2019 - Biết được 2 khu vực tập trung CN lớn nhất của nước ta là ĐBSH phân bố ngành (Bộ phận) 12 và vùng phụ cận (phía Bắc), ĐNB (phía Nam). công nghiệp - Thấy được 2 trung tâm CN lớn nhất nước ta là TP. HCM và Hà Nội, các ngành CN chủ yếu tập trung ở 2 trung tâm này.
- 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu CN, các NM và các mỏ than, dầu khí, các trung tâm CN Việt Nam. 3. Thái độ: Nhận thức vai trò của công nghiệp trong thời kì CNH, HĐH 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Nắm được ngành dịch vụ ở nước ta có cơ cấu rất phức tạp, ngày càng đa dạng. Biết được các trung tâm dịch vụ lớn của nước ta.Thấy được ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, trong hoạt động của đời sống xã hội và tạo việc làm cho ND, đóng góp vào thu Vai trò, đặc điểm nhập quốc dân. phát triển và phân Hiểu sự phân bố của ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân 13 bố của ngành dịch bố dân cư và sự phân bố của các ngành kinh tế khác. vụ 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm việc với sơ đồ, vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bộ môn 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên Tuần 07 1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các An ninh – Quốc 07- 12/10 đầu mối GTVT chính của nước ta cũng như các bước tiến mới trong phòng 2019 hoạt động GTVT, các thành tựu to lớn của ngành BCVT và tiền đề của những bước tiến đó trong đời sống kinh tế - XH của đất nước. Giao thông vận 2. Kỹ năng: Biết đọc và phân tích lược đồ GTVT nước ta, phân tích tải và bưu chính 14 mối quan hệ giữa phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân viễn thông bố các ngành kinh tế khác. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong BVMT, sử dụng CNTT 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản
- thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm phát triển và phân bố ngành Giáo dục bảo vệ thương mại và du lịch ở nước ta, biết chứng minh và giải thích tại môi trường sao Hà Nội và TP.HCM là các trung tâm thương mại và du lịch lớn (Bộ phận) nhất cả nước. - Nắm được tiềm năng du lịch và ngành du lịch đang trở thành Thương mại và ngành kinh tế quan trọng. 15 dịch vụ du lịch 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ, bảng số liệu. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế Tuần 08 14- 19/10 theo ngành SX của cảc nước. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ 2019 Thực hành: Vẽ miền biểu đồ về thay 16 3. Thái độ: Giáo dục nhận thức trong phát triển kinh tế đổi cơ cấu kinh tế 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Hiểu và trình bày được: Tình hình gia tăng dân số, ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta.Thực trạng vấn đề phân bố dân cư, dân tộc, sử dụng lao động, những giải pháp cơ bản. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành NN, CN. Đặc điểm phát triển, phân bố, xu hướng phát triển 17 Ôn tập các ngành kinh tế nước ta. 2. Kỹ năng: Có kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế, phân tích các Tuần 09 bảng số liệu, biểu đồ.Biết hệ thống hoá kiến thức, củng cố các kiến 21- 26/10 thức và kĩ năng đã học. 2019 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong phát triển dân số và kinh tế 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp
- tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Đánh giá kết quả nhận thức của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ HS một cách kịp thời 2. Kỹ năng: Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu, vận dụng sau khi học xong nội dung: Kiểm tra viết 18 Địa lí dân cư, Địa lí ngành kinh tế. 3. Thái độ: Nghiêm túc tự giác 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, sử dụng bản đồ, tính toán. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa VTĐL, 1 số thế mạnh và khó khăn Giáo dục bảo vệ của ĐKTN và TNTN, đặc điểm dân cư - XH của vùng. môi trường Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng: Tây Bắc và Đông Bắc, (Bộ phận) đánh giá trình độ phát triển giữa 2 tiểu vùng và TQT của các giải Giáo dục địa lý địa pháp BVMT, phát triển kinh tế - XH phương Vùng Trung du 2. Kỹ năng: Xác định được ranh giới của vùng, vị trí của một số (Liên hệ) 19 và miền núi Bắc TNTN quan trọng trên lược đồ. Bộ Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư - XH. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức khai thác và bảo vệ TNTN 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất Tuần 10 nước, và môi trường tự nhiên 28/10- 02/11 1. Kiến thức: Hiểu được về cơ bản tình hình phát triển kinh tế ở Giáo dục địa lý địa 2019 Trung du miền núi Bắc Bộ theo trình tự: CN, NN và dịch vụ. Vùng Trung du phương 2. Kỹ năng: Nhận biết vị trí và TQT của các trung tâm kinh tế trong và miền núi Bắc (Liên hệ) 20 vùng. Bộ (tiếp theo) Nắm vững phương pháp so sánh giữa các yếu tố địa lý, kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích và giải thích câu hỏi trong bài.
- 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong phát triển kinh tế vùng núi 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Ôn tập về các yếu tố ảnh hưởng đến công nghiêp của vùng TD & MN BB Thực hành: Đọc 2. Kỹ năng: Nắm được kỹ năng đọc các bản đồ: tự nhiên, kinh tế bản đồ, phân tích vùng TDMN Bắc Bộ. và đánh giá ảnh Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên hưởng của tài KS đối với sự phát triển CN ở TDMN Bắc Bộ. nguyên khoáng Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của 21 sản đối với sự ngành CN khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên KS phát triển công 3. Thái độ: Giáo dục ý thức khai thác TNTN hợp lí, sử dụng tiết nghiệp ở Trung kiệm du và miền núi 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp Tuần 11 Bắc Bộ tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh 04- 09/11 ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất 2019 nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Nắm được các đặc điểm cơ bản về vùng ĐBSH, giải Giáo dục bảo vệ thích được 1 số đặc điểm của vùng: đông dân, NN thâm canh, môi trường CSHT kinh tế - XH phát triển. (Bộ phận) 2. Kỹ năng: Có kĩ năng đọc lược đồ, kết hợp với kênh chữ để giải thích được 1 số ưu thế và hạn chế của vùng đông dân và 1 số giải Vùng Đồng bằng 22 pháp để phát triển bền vững. sông Hồng 3. Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ TNTN. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên
- 1. Kiến thức: Hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở ĐBSH: trong cơ cấu GDP, NN vẫn còn chiếm tỉ trọng cao nhưng CN và dịch vụ đang chuyển biến tích cực. - Thấy được vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến SX và đời sống dân cư. Các TP: Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế lớn và quan trọng của vùng ĐBSH. Vùng Đồng bằng 2. Kỹ năng: Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để g. thích một số 23 sông Hồng (tiếp vấn đề bức xúc của vùng. theo) 3. Thái độ: Giáo dục thức khai thác tự nhiên và phân bố dân cư hợp lí. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp Tuần 12 tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh 11- 16/11 ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất 2019 nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về mối quan hệ giữa dân số và Soạn theo chủ đề Thực hành: Vẽ và lương thực ở ĐBSH. phân tích biểu đồ 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số mối quan hệ giữa liệu. Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực dân số, sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người. 24 lương thực và 3. Thái độ: Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững. bình quân lương 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp thực theo đầu tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh người ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. KT: Nắm vững và đánh giá VTĐL, hình dạng LT, đặc điểm Giáo dục bảo vệ ĐKTN và TNTN đặc điểm dân cư - XH vùng BTBộ. môi trường - Hiểu rõ những thuận lợi và khó khăn, các biện pháp cần khắc phục (Bộ phận) và triển vọng phát triển của vùng. Hiểu rõ được so với các vùng kinh tế trong nước, BTBộ tuy còn nhiều khó khăn nhưng có triển vọng lớn để phát triển kinh tế - XH. Nắm vững phương pháp nghiên cứu sự tương phản lãnh thổ trong
- phát triển kinh tế ở BTBộ. 25- Chủ đề : 2. KN: Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, bảng số liệu ở Tuần 13 26 Vùng Bắc Trung một số vấn đề tự nhiên, dân cư - XH phân hoá theo hướng B-N, ĐT 18- 23/11 2019 Bộ 3. TĐ: Tìm hiểu các vùng kinh tế, Bảo vệ môi trường vùng núi, ven biển Giáo dục ý thức trong phát triển kinh tế và BVMT 4. Định hướng các năng lực hình thành: a. Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy và tổng hợp theo lãnh thổ (mức 1,2,3,4,5), năng lục sử dụng bản đồ (mức 1,2,3,4), năng lực sử dụng tranh ảnh (mức 1), năng lực Sử dụng số liệu thống kê (mức 1,2,3,4,5) 1. Kiến thức: Hiểu vùng DHNTBộ là cầu nối giữa BTB với ĐNB, Giáo dục bảo vệ giữa Tây Nguyên với Biển Đông, là vùng có quần đảo Hoàng Sa và môi trường Trường Sa thuộc chủ quyền đất nước. (Bộ phận) Hiểu rõ sự đa dạng phong phú của ĐKTN, TNTN tạo ra thế mạnh để phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế biển. Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản LT trong vùng DHMT Vùng Duyên hải 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ, kênh hình giải thích 1 số 27 Nam Trung Bộ Tuần 14 vấn đề của vùng. 25- 30/11 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong khai thác và bảo vệ tài nguyên 2019 thiên nhiên. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên Vùng Duyên hải 1. Kiến thức: Nắm vững những tiềm năng lớn về kinh tế qua cơ cấu 28 Nam Trung Bộ kinh tế của vùng DHNTB. Nhận thức rõ sự chuyển biến mạnh mẽ
- (tiếp theo) trong kinh tế - XH cuả vùng. Thấy rõ vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang tác động tới sự thay đổi và phát triển kinh tế ở DHNTB. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích và giải thích hoạt động kinh tế của vùng, đọc và xử lí số liệu phân tích quan hệ giữa đất liền và biển đảo của DHNTB với Tây Nguyên. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong phát triển kinh tế 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả 2 vùng BTB và DHNTB gồm các hoạt động của hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt TS, nghề nuôi và chế biến TS xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển. Thực hành: Kinh 2. Kỹ năng: Hoàn thiện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu tế biển Bắc Trung thống kê, liên kết không gian kinh tế BTB và DHNTB. 29 Bộ và Duyên hải 3. Thái độ: GD ý thức trong phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Hiểu được Tây Nguyên có vị trí quan trọng trong sự Giáo dục bảo vệ Tuần 15 02- 07/12 nghiệp phát triển kinh tế - XH, ANQP nước ta.Thấy được vùng có môi trường 2019 tiềm năng về TNTN và nhân văn để phát triển kinh tế - XH. (Bộ phận) Vùng Tây Hiểu rõ Tây Nguyên là vùng SX nông sản hàng hoá XK lớn nhất cả 30 Nguyên nước. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích bản đồ, bảng thống kê, kết hợp kinh chữ và kênh hình để nhận xét, giải thích đặc điểm tự nhiên - dân cư - XH của vùng.
- 3. Thái độ: Nhận thức đầy đủ về vùng Tây Nguyên 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Hiểu được Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế nhờ thành tựu của công cuộc kinh tế đổi mới. Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH, N - LN có sự chuyển biến theo hướng SX hàng hoá. Tỉ trọng CN và dịch vụ tăng dần. Nắm vững được vai trò trung tâm kinh tế vùng của một số TP như :Plâycu, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt. Vùng Tây 2. Kỹ năng: Có kĩ năng đọc biểu đồ, lược đồ để khai thác thông tin Nguyên (tiếp 31 theo CH, kết hợp kênh chữ và kênh hình để nhận xét, giải thích một theo) số khó khăn trong phát triển kinh tế XH ở Tây Nguyên. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong phát triển kinh tế. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp Tuần 16 tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh 09- 14/12 ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất 2019 nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về địa lí các vùng kinh tế: VTĐL, ĐKTN và ĐKXH ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, đặc điểm phát triển của các ngành kinh tế mỗi vùng. So sánh đặc điểm các vùng kinh tế với nhau để từ đó thấy được thế mạnh của từng vùng. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp và khai thác Ôn tập học kỳ I 32 kiến thức trên bản đồ. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong khai thac tự nhiên và phát triển kinh tế vùng. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất
- nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Từ nhừng kiến thức đã học , các em vận dụng vào làm bài kiểm tra , từ đó đánh giá được khả năng học tập của từng em , để giáo viên có biện pháp giảng dạy và kèm cặp cho phù hợp với khả năng tiếp thu kiến thức của từng em . 2. Kỹ năng: Rèn luyện tính nghiêm túc khi kiểm tra Kiểm tra học kỳ I 33 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tốt . 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công Tuần 17 nghiệp lâu năm ở hai vùng: TDMNBB với Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi, khó khăn, các giải pháp để phát triển bền 16- 21/12 Thực hành: So 2019 vững. sánh tình hình sản 2. Kỹ năng: Củng cố kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu xuất cây công thống kê. Có kỹ năng viết và trình bày một báo cáo ngắn gọn. Có ý nghiệp lâu năm ở thức, trách nhiệm trong vấn đề sử dụng, cải tạo đát, chống xói mòn. Trung du và miền 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong phát triển kinh tế. 34 núi Bắc Bộ với 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp Tây Nguyên tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Hiểu Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng Tuần 18 Vùng Đông Nam như đặc điểm dân cư và xã hội. 23- 28/12 35 2019 Bộ 2. Kỹ năng: Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hộicủa vùng đặc biệt là trình độ đô thị hóa và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội cao nhất trong cả nước.
- Đọc bảng số liệu, lược đồ để khai thác theo câu hỏi dẫn dắt. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong đánh giá tiềm năng vùng kinh tế. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên Tuần 19 30/12/2019 04/01/2020
- HỌC KÌ II Tiết Ghi chú Tuần theo Tên bài dạy/chủ đề Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt (Nội dung giảm tải, tích PPCT hợp....) 1. Kiến thức: Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nước. Công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP. Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như khu công nghệ cao, khu chế xuất. Tuần 20 Vùng Đông Nam Bộ 2. Kỹ năng: Phân tích, so sánh các số liệu, dữ liệu trong các 13- 18/01 36 (tiếp theo) bảng, trong lược đồ theo câu hỏi dẫn dắt. 2020 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế vùng. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: : Hiểu dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết việc làm. các thành phố cũng như vùng trọng điểm phía Tuần 21 Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ và cả 20/01- Vùng Đông Nam Bộ nước.Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm 37 01/02 (tiếp theo) qua vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. 2020 2. Kỹ năng: nắm vững phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích và giải thích một số vấn đề bức xúc ở Đông Nam Bộ.Khai thác thông tin trong bảng và lược đồ theo câu hỏi gợi ý. 3. Thái độ: Đánh giá và có phương pháp khai thác kinh tế
- 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của vùng, làm phong phú hơn khái niệm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm. Thực hành: Phân tích - Có kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến Tuần 22 một số ngành công 38 thức theo câu hỏi hướng dẫn. Tích hợp môi trường 03- 08/02 nghiệp trọng điểm ở - Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ và mục II 2020 Đông Nam Bộ trên cơ liên hệ thực tế. sở bảng số liệu 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong khai thác tự nhiên và phát triển kinh tế. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Hiểu được đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước. Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, khí hậu nước phong phú, đa dạng, người dân cần cù, năng động, thích ứng linh hoạt với Tuần 23 sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường. Đó là điều kiện quan Vùng Đồng bằng 10- 15/02 trọng để xây dựng đồng bằng sông Cửu Long thành vùng kinh 39 sông Cửu Long 2020 tế động lực. - Làm quen với khái niệm chủ động sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long. 2. Kỹ năng: phân tích lược đồ tự nhiên vùng. 3. Thái độ: đánh giá tiềm năng trong phát triển kinh tế.
- 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Hiểu đồng bằng sông cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu của cả nước. Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển. Các thành phố Mỹ tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng. - Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lược đồ để kthác Tuần 24 Vùng Đồng bằng kiến thức theo câu hỏi. Mục IV/1 17- 22/02 sông Cửu Long (tiếp 40 2. Kỹ năng: Biết kết hợp kênh hình, kênh chữ và liên hệ thực Tích hợp môi trường 2020 theo) tế để phân tích và giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức trong phát triển kinh tế. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về thủy hải sản. - Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở Thực hành: Vẽ và vùng đồng bằng sông Cửu Long. phân tích biểu đồ về 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử lí số liệu thống kê và vẽ Tuần 25 tình hình phát triển biểu đồ, so sánh số liệu để khai thác kiến thức theo câu hỏi. 24- 29/02 41 của ngành thủy hải - Liên hệ thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn ở nước ta 2020 sản ở Đồng bằng 3. Thái độ: Giáo dục ý thức BVMT sông Cửu Long 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên Tuần 26 1. Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh.
- 02- 07/03 42 Ôn tập 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, phân tích số liệu, 2020 vẽ biểu đồ 3. Thái độ: Giáo dục ý thứ tự học. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá khả năng nhận thức của HS về các vấn đề địa lí của 2 vùng ĐNB, ĐBSCL ở cả 3 cấp độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra, kĩ năng thực hành Tuần 27 vẽ biểu đồ của HS. 09- 14/03 43 Kiểm tra viết 3. Thái độ: - Giaó dục ý thức tự giác trong học tập, kiểm tra. 2020 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên . Kiến thức: Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo. Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. Nắm được đặc điểm của các ngành kinh tế biển : Khai thác nuôi trồng và chế biến Phát triển tổng hợp hải sản, du lịch biển - đảo. Tuần 28 kinh tế biển và bảo vệ 2. Kỹ năng: Nắm vững cách đọc và phân tích các sơ đồ, bản - Lồng ghép ANQP 16- 21/03 44 tài nguyên, môi đồ, lược đồ. Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt 2020 trường biển - đảo Nam. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển, đảo. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên
- 1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm phát triển của các ngành: khai thác nuôi trồng và chế biến khoáng sản, giao thông vạn tải biển. - Thấy được sự giảm sút của tài nguyên biển vùng ven bờ nước ta và các phương hướngchính để bảo vệ tài nguyên và Phát triển tổng hợp môi trường biển. Tuần 29 kinh tế biển và bảo vệ 2. Kỹ năng: Nắm vững hơn cách đọc và phân tích các sơ đồ, 23- 28/03 45 tài nguyên, môi bản đồ, lược đồ. 2020 trường biển - đảo 3. Thái độ: Có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh (tiếp theo) tế biển ở nước ta, ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về phát triển tổng hợp kinh tế biển, 2. Kỹ năng: Có kỹ năng xây dựng sơ đồ trong quá trình học tập để biểu hiện mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý, Phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức. Tình hình phát Thực hành: Vấn đề Tuần 30 triển ngành dầu khí ở nước ta. khai thác tài nguyên 30/3- 04/4 46 3. Thái độ: Có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh và bảo vệ môi trường 2020 tế biển ở nước ta, ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo biển - đảo. 4. Năng lực – phẩm chất: Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, tranh ảnh , số liệu thống kê. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, và môi trường tự nhiên 1. Kiến thức: Xác định được tỉnh Phú Thọ thuộc vùng KTBB. Gộp thời gian dạy 3 Hiểu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự PTKT - XH của tiết còn 2 tiết tỉnh. T 1: Mục I, II, III

