Đề kiểm tra học kì I môn Lịch sử 9 - Năm học 2019-2020

doc 6 trang vangiang 23/12/2025 1490
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Lịch sử 9 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_lich_su_9_nam_hoc_2019_2020.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Lịch sử 9 - Năm học 2019-2020

  1. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 9 NĂM 2019- 2020 Câu 1. Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1950-1973), Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực A. công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân. B. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc. C. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. D. công nghiệp quốc phòng Câu 2. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ A. đứng thứ hai thế giới. B. đứng đầu thế giới. C. đứng thứ ba thế giới. D. đứng thứ tư thế giới. Câu 3. Vận dụng nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào của Việt Nam hiện nay? A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. B. Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. C. Vấn đề chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ. D. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Câu 4. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai được khởi đầu từ nước A. Anh B. Pháp C. Nhật D. Mĩ Câu 5. Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX có ý nghĩa A. thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực. B. mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ loài người. C. đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới. D. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển. Câu 6. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là A. mở rộng lãnh thổ. B. duy trì nền hòa bình thế giới. C. ủng hộ phong trào cach mạng thế giới. D. khống chế các nước khác. Câu 7. Tháng 8/1945, những nước nào sau đây đã giành được chính quyền? A. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a. B. Việt Nam, Lào. C. Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a. D. Việt Nam, Campuchia. Câu 8. Năm 1960, ở châu Phi có sự kiện nổi bật nào? A. mở rộng lãnh thổ. B. Cộng hòa Ai Cập được thành lập. C. 17 nước châu Phi giành lại độc lập dân tộc. D. Nen-xơn Man-đê- la lên làm tổng thống ở Nam Phi. Câu 9. Thắng lợi của cuộc cách mạng nước nào đã làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang Tây Bán Cầu? A. Cu ba. B. Trung Quốc.
  2. C. Việt Nam. D. Ai Cập. Câu 10. Nhiều ý kiến cho rằng: “Thế kỉ XXI, là thế kỉ của Châu Á”, bởi vì A. nhiều nước Châu Á có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng. B. phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ. C. ở Châu Á có nhiều nước xây dựng Chủ nghĩa xã hội. D. nhiều tổ chức khu vực được thành lập ở Châu Á. Câu 11. Chủ nghĩa A-pác-thai thực hiện ở Châu Phi có nghĩa là A.chế độ bất bình đẳng về giới ở Châu Phi. B. sự phân biệt tôn giáo của thực dân da trắng ở Châu Phi. C.duy trì thế ưu việt của người da đen. D. phân biệt chủng tộc của thực dân da trắng đối với người da đen. Câu 12. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là gì? A. Tiến hành chiến tranh tổng lực. B. Tiến hành chiến lược toàn cầu. C. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. D. Khống chế các nước Tây Âu. Câu 13. Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN? A. Các nước sáng lập tổ chức ASEAN muốn hợp tác phát triển kinh tế, thoát khỏi ảnh hưởng của nước lớn. B. Các quốc gia Đông Nam Á còn gặp nhiều khó khăn muốn liên kết với các nước lớn.. C. Các quốc gia Đông Nam Á vừa giành độc lập, muốn xây dựng một khối quân sự mạnh. D. Mĩ muốn can thiệp vào Đông Nam Á, giúp một số nước thiết lập liên minh kinh tế. Câu 14. Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. giành được độc lập. B. gia nhập tổ chức ASEAN. C. trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới. D. trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây. Câu 15. Đặc điểm nổi bật của châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và giành được thắng lợi. B. châu Á trở thành khu vực năng động phát triển nhất thế giới. C. xây dựng nền kinh tế khép kín, hướng nội. D. sau khi giành độc lập cá nước châu Á phát triển theo con đường XHCN. Câu 16. Điểm khác biệt của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực châu Á và Mĩ-Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là về A. lực lượng tham gia. B. kết quả cách mạng. C. đối tượng cách mạng. D. hình thức đấu tranh. Câu 17. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) ban đầu có 5 nước, gồm
  3. A. In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin. B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Bru-nây. C. Việt Nam, Lào, Thái Lan, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a. D. Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Lào, Thái Lan, Xin-ga-po. Câu 18. Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bởi sự kiện A. Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I họp tại Ba-li (tháng 2/1976). B. khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992). C. diễn đàn hợp tác Á – Âu được thành lập (1992). D. Hiến chương ASEAN được thông qua (2007). Câu 19. Mục tiêu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là A. ưu tiên phát triển văn hóa B. liên minh quân sự C. bảo vệ chủ quyền các quốc gia D. phát triển kinh tế và văn hóa. Câu 20. Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để giành độc lập? A. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng đồng minh. B. Quân đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản. C. Phát xít Đức đầu hàng đồng minh. D. Liên xô đánh thành quân phiệt Nhật Bản. Câu 21. Những nước nào ở Nam Á và Bắc Phi đã theo gương các nước Đông Nam Á nổi dậy giành độc lập? A. Ấn Độ, Ai Cập, An-giê-ri. B. Ấn Độ, Ai Cập, Việt Nam. C. Ai Cập, An-giê-ri, Lào. D. Ấn Độ, Ai Cập, Việt Nam. Câu 22. Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi được mệnh danh là “Đại lục mới trỗi dậy”? A. Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ. B. Châu Phi đánh thắng 17 kẻ thù đế quốc. C. Châu Phi thường xuyên bị động đất. D. Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất. Câu 23. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi? A. Mô-dăm-bích. B. Ai Cập. C. Ăng-gô-la. D. An-giê-ri. Câu 24. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ-la-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là A. “Lục địa bùng cháy”. B. “Lục địa mới trỗi dậy”. C. “Lục địa thức tỉnh”. D. “Lục địa bão táp”.
  4. Câu 25. Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX, nhiều nước Mĩ- la- tinh đã thoát khỏi sự lệ thuộc của Tây Ban Nha nhưng lại rơi vào vòng lệ thuộc của nước nào? A. Đế quốc Mĩ. B. Thực dân Anh. C. Thực dân Pháp. D. Đế quốc Nhật. Câu 26. Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Cu-ba lại được coi là “Lá cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ-la-tinh? A. Nước đầu tiên lật đổ chế độ độc tài, lập nên chính quyền dân chủ. A. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chính phủ dân chủ. B. Nước đầu tiên lật đổ chính quyền tay sai, thiết lập chính phủ cộng hòa. C. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chính phủ cộng hòa Câu 27. Sau năm 1945 các nước Tây Âu đã có giải pháp gì để khôi phục kinh tế ? A. Nhận viện trợ của Mĩ C. Tăng cường xâm lược thuộc địa B. Tăng cường độ lao động, bóc lột công nhân D. Cải tiến về khoa học-kĩ thuật Câu 28. Tổ chức liên minh kinh tế- chính trị lớn nhất thế giới hiện nay. A. Liên Hợp Quốc C. Liên minh châu Âu B. Liên minh Châu Phi D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Câu 29. Trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, phát minh lớn về công cụ sản xuất mới có ý nghĩa quan trọng bậc nhất của loài người là: A.. Những nguồn năng lượng mới. B. Máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động. C. Pô-li-me. D. Máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa tốc độ cao. Câu 30. Trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” Mĩ đã vấp phải thất bại ,tiêu biểu ở đâu? A.Trong cuộc chiến tranh Triều Tiên B.Chiến tranh Trung Quốc C. Chiến tranh xâm lược Việt Nam D. Chiến tranh chống Cu-ba Câu 31. Hãy cho biết cơ hội mới để kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kỳ” sau chiến tranh. A. Nhận được viện trợ kinh tế của Mĩ. B. Khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên T6/1950. C. Khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu Ba. Câu 32. Nhiệm vụ chính nhất của Liên Hiệp quốc là gì? A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế B. Phát triển mối quan hệ hữu nghị quốc tế C. Hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa xã hội, nhân đạo
  5. D. Tất cả các ý trên đều đúng Câu 33. So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của Pháp có điểm mới nào dưới đây? A. Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn. B. Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa. C. Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng. D. Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ. Câu 34. Các giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của chính sách khai thác thuộc điạ lần hai của Pháp? A.Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc B. Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc C. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến D.Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến Câu 35. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mới là do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây? B. Chính sách đầu tư vốn. A. Chính sách tăng cường đầu tư vào công nghiệp. C. Chính sách tăng thuế khóa. D. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai. Câu 36. Điểm mới trong chính sách khai thác lần hai của Thực dân Pháp là A. Quy mô lớn, tốc độ nhanh, mức độ dồn dập B. Không có gì khác với chính sách khai thác lần một. C. Chỉ đầu tư vừa phải nhưng thu lại lợi nhuận cao D.Đầu tư với tốc độ trung bình, tập trung vơ vét, bóc lột. Câu 37. Lực lượng nào hăng hái, đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất? A.Công nhân C. Tư sản dân tộc B. Tiểu tư sản D. Nông dân Câu 38. Giai cấp công nhân ở Việt Nam ra đời khi nào? A.Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 1. B.Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2. C.Trước chiến tranh thế giới thứ nhất D.Sau chiến tranh thế giới thứ nhất Câu 39. Đặc điểm nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học – kỹ thuật lần 2 là gì? A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. B. Khoa học – kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. C. Tạo ra nguồn của cải vật chất khổng lồ. D. Diễn ra xu thế toàn cầu hóa. Câu 40. Nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa? A. Gây bất công xã hội, phân hóa giàu nghèo. B. Hoạt động và đời sống con người kém an toàn. C. Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. D. Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất đưa tới sự tăng trưởng cao.