Đề cương ôn tập Lịch sử 9 - Trường THCS Yên Kỳ

doc 61 trang vangiang 18/12/2025 1620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Lịch sử 9 - Trường THCS Yên Kỳ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_lich_su_9_truong_thcs_yen_ky.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Lịch sử 9 - Trường THCS Yên Kỳ

  1. Phần một:LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Chương I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX I. Liên Xô: 1. Công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh (1945 – 1950) a. Hoàn cảnh: - Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai. - Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục kinh tế. b. Kết quả: - Công nghiệp: Năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, hơn 6000 xí nghiệp được phục hồi. - Nông nghiệp: Bước đầu khôi phục, một số ngành phát triển. - Khoa học – kỹ thuật: Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phá vỡ thế độc quyền của Mĩ. 2. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) *Hoàn cảnh: - Các nước tư bản phương Tây luôn có âm mưu và hành động bao vây, chống phá Liên Xô cả kinh tế, chính trị và quân sự. - Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc xd CNXH. *Thành tựu: - Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc về công nghiệp đứng hàng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành vượt Mĩ. - Về khoa học – kỹ thuật: Các ngành KH – KT đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ. - Về quốc phòng: Đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây. - Về đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. II. Đông Âu: 1. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu. *Hoàn cảnh: - Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân đội phát xít. Nhân dân và các lực lượng vũ trang nổi dậy giành chính quyền và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân. - Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời: Ba Lan (7 - 1944); Ru - ma - ni (8 - 1944); Hung-ga-ri ( 4-1945); Tiệp KHắc ( 5-1945); Nam Tư ( 11-1945); An-ba-ni ( 12-1945); Bun-ga-ri ( 9-1946). *Nhiệm vụ cách mạng : + Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân. + Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản + Ban hành các quyền tự do dân chủ 1
  2. 2.Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) *Nhiệm vụ xây dựng CNXH của nhân dân Đông Âu: -Xây dựng CNXH. - Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX các nước Đông Âu đều trở thành nước công - nông nghiệp phát triển, có nền văn hoá giáo dục phát triển. - Các nước Đông Âu xd CNXH trong điều kiện khó khăn, phức tạp: cơ sở vật chất - kĩ thuật rất lạc hậu, các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị. III. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa. - Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống XHCN ra đời. - Về quan hệ kinh tế: ngày 8/1/1949 hội đồng tương trợ kinh tế (gọi tắt là SEV) ra đời gồm các nước Liên Xô, An-ba-ni, Ba Lan, Bun-ga-ri, - Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập. CÂU HỎI Câu 1. Những thuận lợi và khó khăn của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ 2 ( Hoàn cảnh)? Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tuy là nước thắng trận, nhưng Liên Xô bị chiến tranh tàn phá nặng nề về người và của... Tuy vậy, Liên Xô có thuận lợi: Có được sự lãnh đạo của ĐCS và Nhà nước Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để xây dựng lại đất nước. Câu 2. Trình bày những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những năm 70? * Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950): - 1950: Sản xuất công nghiệp tăng 73%, nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh - 1949: chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ. * Từ năm 1950 đến đầu những năm 70: - Về công nghiệp: Bình quân công nghiệp tăng hàng năm là 9,6%. Tới những năm 50, 60 của TK XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20 % sản lượng công nghiệp thế giới. Về nông nghiệp: Có nhiều tiến bộ vượt bậc. Về khoa học - kĩ thuật: - 1957 : Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất. - 1961 Liên Xô lại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất. Về Quân sự: Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung, hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây. Về Đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 3. Ý nghĩa của những thành tựu mà LX đạt được ? Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới. Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ và đồng minh của chúng. 2
  3. Câu 4. Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh như thế nào? - Trước 1945: Phụ thuộc Tây Âu. - Trong CTTG thứ hai bị phát xít Đức chiếm đóng và nô dịch tàn bạo, được LX giúp đỡ giải phóng một loạt các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời Câu 5. Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu thực hiện những nhiệm vụ gì? + Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân. + Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản. + Ban hành các quyền tự do dân chủ. Câu 6. Những cơ sở nào hình thành hệ thống Xã hội Chủ Nghĩa ? + Cùng mục tiêu xây dựng CNXH + Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản + Cùng chung hệ tư tưởng là chủ nghĩa Mác Lê- Nin Câu 7. Sự hình thành hệ thống XHCN - Về quan hệ kinh tế: ngày 8/1/1949 hội đồng tương trợ kinh tế (gọi tắt là SEV) ra đời . - Về quan hệ chính trị và quân sự: Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX I. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. *Từ sau khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 nhất là từ đầu những năm 80 kinh tế - xã hội Liên Xô lâm vào khủng hoảng: Công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm, nông nghiệp sa sút. -Chính trị xã hội dần dần mất ổn định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào Đảng và Nhà nước. *Tháng 3-1985, Gooc-ba-chop đề ra đường lối cải tổ nhằm sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước kia, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng. *Do thiếu đường lối chiến lược đúng đắn, thiếu sự chuẩn bị cho nên cuộc cải tổ nhanh chóng lâm vào tình trạng bị động, khó khăn. Đất nước càng khủng hoảng *Ngày 21/8/1991 sau khi đảo chính thất bại ( 19-8-1091), Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động. Liên bang Xô viết tan rã. *Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ - chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô. II. Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu. * Hệ quả : -Qua bầu cử các thế lực chống CNXH thắng lợi. Các ĐCS bị thất bại . -Năm 1989 CNXH sụp đổ ở Đông Âu. - Hệ thống XHCN trên thế giới sụp đổ . CÂU HỎI 1. Cuộc đảo chính lật đổ tổng thống Goocbachop diễn ra vào ngày: 3
  4. A. 19-8-1991. B. 21-12-1991. C. 25-12-1991. 2. Hậu quả sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu: A. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới thất bại. B. Kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới. C. Mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới của hệ thống XHCN trên thế giới. 3. Cuộc đảo chính lật đổ tổng thống Goocbachop đã dẫn đến hậu quả: A. Chế độ XHCN ở Đông Âu tan rã. B. ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, nhà nước liên bang tê liệt. C.Thành lập hệ thống XHCN trên thế giới. Chương II: CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ – LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA I.Giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX: - Đông Nam Á: ba nước lần lượt tuyên bố độc lập: In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt nam (2/9/1945), Lào (12/10/1945). - Các nước Nam Á và Bắc Phi nhiều nước giành độc lập: Ấn Độ (1946 - 1950), Ai Cập (1952) Năm 1960 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập. - MĩLatinh: 1/1/1959 cách mạng Cu Ba giành thăng lợi. - Cuối những năm 60 thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản sụp đổ. II. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. - Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trang và giành độc lập, là Ghi - nê Bít - xao (9/1974), Mô - dăm - bích (6/1975), An - gô - la (11/1975) III. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX. - Người da đen đã giành được thắng lợi thông qua cuộc bầu cử và thành lập chính quyền: Dim - ba - bu - ê (1980), Nam - mi - bi - a (1990). -Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử là: xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc hoàn toàn sụp đổ. CÂU HỎI Câu 1. Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945 và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn ? 1. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX: * Các nước châu Á: - Đông Nam Á: Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập. - Nam Á: Ấn Độ (1946-1950). * Châu Phi: Ai Cập (1952), Angiêri(1954-1962). Năm 1960 có 17 nước đã giành độc lập. * Mĩ la tinh: Cu Ba (1-1-1959) => Tới giữa những năm 60 hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc cơ bản sụp đổ. 2. Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX: + GhinêBitxao: (9-1974) + Môdăm bích (6-1975) 4
  5. + Ănggôla (11-1975) 3. Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX: + Rôđêdia, sau đó đổi tên là CH DimBaBuê (1980) + Tây Nam Phi nay là CH Namibia (1990) + Cộng hòa Nam Phi 1993. => Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đỗ hoàn toàn. Câu 2. Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc sau CTTG thứ 2? - Diễn ra qua 3 giai đoạn - Diễn ra sôi nổi ở các nước Á, Phi, Mĩ La- tinh, làm hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã từng mảng lớn. Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á II. Trung Quốc: 1. Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa: * 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời. *Ý nghĩa: Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử: kết thúc 100 năm nô dịch của đế quốc và phong kiến, bước vào kỉ nguyên độc lập tự do. - CNXH được nối liền từ châu Âu sang châu Á. 2. Công cuộc cải cách - mở cửa (từ 1978 đến nay): * Hàn cảnh: Sau thời kì biến động (1959-1978) đẩy Trung Quóc vào tình trạng hỗn loạn. Tháng 12-1978 TƯ ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối mới với chủ trương : Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách mở cửa ... *Thành tựu: -Kinh tế: phát triển nhanh chóng đạt tốc độ phát triển cao nhất thế giới. - Chính sách đối ngoại thu được nhiều kết quả, củng cố địa vị trên trường quốc tế. Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I. Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945: - Trước 1945 hầu hết là thuộc địa (trừ Thái Lan) - Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các dân tộc ĐNÁ giành được độc lập - Trong thời kì chiến tranh lạnh Mĩ can thiệp vào khu vực: lập khối quân sự SEATO, xâm lược VN sau đó mở rộng sang cả Lào và Cam pu chia II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN. - Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các nước cần hợp tác, liên minh với nhau để phát triển. - 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành lập. - Mục tiêu ASEAN là: Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chunggiữa các thành viên, duy trì hoà bình và ổn định khu vực. III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” -Năm 1984 Brunay giành độc lập và trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN. - Từ những năm 90 lần lượt các nước trong khu vực trở thành thành viên của tổ chức ASEAN: Việt Nam ( năm 1995); Mianma, Lào (1997); Campuchia (1999). 5
  6. - Hoạt động trọng tâm của ASEAN là, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định cùng nhau phát triển phồn vinh. + Năm 1992: ASEAN quyết định biến ĐNA thành khu vực mậu dịch tự do ( AFTA ) trong vòng 10 – 15 năm . + Năm 1994 lập diễn đàn khu vực với 23 quốc gia trong và ngoài khu vực tham gia, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của khu vực. Câu hỏi bài 4, 5. Câu 1: Sau năm 1950 các nước ở Châu Á giành được độc lập chưa? Đáp án: Đã giành được độc lập. Câu 2: Nửa sau thế kỉ XX tình hình các nước ở Trung Đông không ổn định vì: Đáp án: Nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc. Câu 3: Để phát triển kinh tế Ấn Độ đã thực hiện kế hoạch gì? Đáp án: Cách mạng xanh trong nông nghiệp. Câu 4: Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời vào thời gian nào? Đáp án: Ngày 1/10/1949. Câu 5: Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời để lại ý nghĩa gì? Đáp án: Kết thúc 100 năm đế quốc đô hộ, hàng nghìn năm của chế độ phong kiến. Câu 6: Tháng 12/1978 Trung Quốc đề ra đường lối cải cách về: Đáp án: Kinh tế - Xã hội. Câu 7: Mục tiêu đường lối cải cách đó: Đáp án: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. Câu 8: Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước ĐNÁ là thuộc địa của Phương Tây trừ? Đáp án: Thái Lan. Câu 9: Tháng 9/1954 Mĩ – Anh – Pháp thành lập khối quân sự nào? Đáp án: Khối quân sự Đông Nam Á ( SEATO). Câu 10: Mục đích thành lập khối quân sự SEATO để: Đáp án: Ngăn chặn ảnh hưởng các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực này. Câu 11: Tổ chức ASEAN thành lập vào thời gian nào? ở đâu? Đáp án: Ngày 8/8/1967 (Băng Cốc – Thái Lan). Câu 12: những nước thành viên nào tham gia sáng lập tổ chức ASEAN? Đáp án: Inđônêxia, Malaixia, philippin, Xingapo, Thái Lan. Câu 13: Tổ chức ASEAN khi mới thành lập gồm bao nhiêu nước? Đáp án: 05 nước. Câu 14: Mục tiêu của tổ chức ASEAN sau khi thành lập? Đáp án: Phát triển kinh tế, văn hóa, duy trì hòa bình và ổn định khu vực. Câu 15: Việt Nam gia nhập ASEAN vào? Đáp án: Tháng 7/1995. Câu 16: Tháng 12/1976 các nước ASEAN kí hiệp ước gì tại Inđônêxia? Đáp án: Hiệp ước Bali. Câu 17: Nguyên tắc cơ bản của hiệp ước Bali là gì? Đáp án: Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp công việc nội bộ của nhau. 6
  7. Bài 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI I. Tình hình chung: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào đòi độc lập ở châu Phi diễn ra sôi nổi, nhiều nước giành được độc lập: Ai Cập (6/1953), An – giê – ri (1962). - Năm 1960 là năm châu Phi, có tới 17 nước giành được độc lập. - Từ cuối những năm 80 đến nay, tình hình châu Phi rất khó khăn, không ổn định với: nội chiến, xung đột, đói nghèo. -Trong những năm gần đây được sự giúp đỡ của TG châu Phi đã thành lập tổ chức LM châu Phi, tìm kiếm các giải pháp thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu . II. Cộng hoà Nam Phi: - Năm 1961 Cộng hoà Nam Phi tuyên bố độc lập. - Chính quyền thực dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (A-pác- thai) cực kì tàn bạo. - Năm 1993 chế độ A-pác- thai bị xoá bỏ ở Nam Phi. -Tháng 5/1994 NenxơnMan đêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên. => Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt. Hệt hống thuộc địa của CNĐQ bị sụp đổ hoàn toàn. - Hiện nay chính quyền mới ở Nam Phi đề ra “Chiến lược kinh tế vĩ mô” nhằm phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và phân phối lại sản phẩm. Câu hỏi Câu 1: Phong trào giải phóng dân tộc châu Phi bùng nổ sớm nhất ở khu vực nào? - Bắc Phi Câu 2: Vì sao phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi ? - Khu vực có trình độ phát triển cao nhất Châu Phi Câu 3: Vì sao năm 1960 được gọi là “ năm Châu Phi” ? - Có 17 nước Châu Phi giành độc lập Câu 4: Đâu không phải là số nước giành độc lập trong “ năm Châu Phi” - 27 Câu 5: Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Nam Phi là gì? - Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Câu 6: Thời gian tồn tại của chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là bao nhiêu năm? - Hơn 300 năm Câu 7: Khó khăn lớn nhất của nhân dân Châu Phi hiện nay là gì? - Đói nghèo,dịch bệnh, xung đột và nợ nước ngoài Câu 8: Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Nam Phi là ai? - Nen-xơn Man-đê-la 7
  8. Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH I. Những nét chung. - Mĩ - Latinh có vị trí chiến lược quan trọng. -Trước chiến tranh TG thứ hai các nước Mĩ Latinh trở thành “Sân sau” và là thuộc địa kiểu mới của Mĩ -Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay cách mạng Mĩ - Latinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ + Từ 1945-1959: Phong trào nổ ra ở nhiều nước. + Từ 1959 - đầu 1980, Mĩ -latinh diễn ra cao trào khởi nghĩa vũ trang và trở thành “đại lục núi lửa” + Từ cuối những năm 80 đến nay, các nước ra sức phát triển kinh tế- văn hoá. II. Cu- ba - Hòn đảo anh hùng: *Trước cách mạng: - CuBa chịu sự thống trị của chế độ độc tài Batixta, Cuba là thuộc địa kiểu mới của Mĩ . *Cách mạng bùng nổ và thắng lợi: - 26/7/1953 cuộc tấn công vào pháo đài Môn ca đa đã mở đầu phong trào đấu tranh vũ trang. - Giai đoạn 1956-1958: xây dựng căn cứ phát triển lực lượng cách mạng. - Giai đoạn 1958-1959: chế độ độc tài Batixta bị lật đổ, cách mạng Cu-ba thắng lợi (ngày 1-1-1959 ) * Công cuộc xây dựng CNXH từ 1959 đến nay: - Cải cách RĐ, cải cách dân chủ triệt để. - Quốc hữu hoá xí nghiệp của TB nước ngoài. - Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp CÂU HỎI Câu 1: Mĩ –la-tinh là một châu lục hay một khu vực? - Khu vực Câu 2: Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ la tinh được mệnh danh là “ Lục địa bùng cháy” ? -Ở đây bùng nổ một cao trào đấu tranh vũ trang ở nhiều nước, nhiều chính quyền phản động bị lật đổ Câu 3: Nước được mệnh danh là “ Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ-la-tinh là nước nào? - Cu-ba Câu 4: Sự khác biệt lớn nhất giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ-la-tinh so với các khu vực khác trên thế giới là gì? - Đấu tranh để lật đổ các chính quyền phản động thân Mĩ Câu 5: Sự kiện nào đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh của nhân dân Cu-ba? - Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa 26/7/1953 8
  9. Câu 6: Cách mạng Cu-ba thành công năm bao nhiêu: - 1959 Câu 7: Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc Cu-ba là ai? - Phi-đen Cat-xto-rô Câu 8: Điền từ còn thiếu vào dấu .... trong câu nói sau của Phi-đen-Cat-xtơ-rô : “ Vì Việt Nam, nhân dân Cu-ba sẵn sàng hiến dâng cả...của mình” - Máu CHƯƠNG III: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Bài 8: NƯỚC MỸ I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới: - Sau chiến tranh thế giới Mĩ vươn lên trở thành nước giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản. - Mĩ chiếm hơn nửa sản lượng công nghiệp của thế giới 56,47% năm 1948. - Sản lượng nông nghiệp Mĩ gấp 2 lần 5 nước Anh, Pháp, Italia, Đức, Nhật cộng lại. - Nắm ¾ trữ lượng vàng của thế giới. - Tuy nhiên từ 1973 đến nay nền kinh tế Mĩ giảm sút về nhiều mặt. * Nguyên nhân nền kinh tế Mĩ suy yếu tương đối: - Sự cạnh tranh của Tây Âu, Nhật Bản. - Khủng hoảng, suy thoái. - Chi phí nhiều cho quân sự. - Sự chênh lệch giàu - nghèo trong xã hội quá lớn. II. Sự phát triển khoa học kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh: III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh: - Đối nội: ban hành một loạt các đạo luật phản động, cấm ĐCS hoạt động, gạt những người tiến bộ ra khỏi bộ máy chính quyền . - Đối ngoại: Đề ra chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới. =>Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ nhằm mục đích ngăn cản phong trào công nhân, chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào GPDT, thiết lập một trật tự thế giới đơn cực do Mĩ đứng đầu. -Mĩ gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện tham vọng đó và đã vấp phải nhiều thất bại. CÂU HỎI Câu 1. Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật. B. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến. C. tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. tập trung sản xuất và tư bản cao. 9
  10. Câu 2. Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài. B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Các tổ hợp công nghiệp, các công ti có sức sản xuất cạnh tranh cao. D. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu. Câu 3. Trong khoảng hai thập kỉ đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, xuất hiện trung tâm kinh tế - tài chính nào? A. Mĩ, Tây Âu. Anh. B. Mĩ, Tây Âu, Liên Xô. C. Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản. D. Mĩ, Tâu Âu, Nhật Bản. Câu 4. Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. phát triển nhanh nhưng không ổn định, gắn liền với những đợt suy thoái ngắn. B. bị các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn. C. vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới D. sự chênh lệch giữa những người giàu có và những người nghèo ngày càng lớn. Câu 5. Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển. sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Không bị chiến tranh tàn phá. B. Sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến. C. Tập trung sản xuất và tư bản cao. D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước Câu 6. Trong các liên minh quân sự dưới đây, liên minh quân sự nào không do Mĩ lập nên? A. NATO. B. VASAVA. C. SEATO. D.CENTO. Câu 7. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai là A. Anh. B. Pháp. C. Mĩ. D. Nhật. Câu 8. Nội dung “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ nhằm mục tiêu cơ bản nào? A. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa. B. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới. C. Duy trì hòa bình, an ninh khu vưc. D. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Câu 9 : Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm A. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. B. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam. D. Chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Câu 10. Mục tiêu nào sau đây không thuộc chiến lược toàn cầu của Mĩ? A. Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội. B. Giúp đỡ các nước đồng minh phát triển kinh tế. C. Đàn áp các phong trào cách mạng trên thế giới. D. Khống chế, chi phối các nước đồng minh của Mĩ. 10
  11. Câu 11: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì? A. Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”. B. Thực hiện chính sách “Chiến lược toàn cầu”. C. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. D. Thực hiện “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”. Bài 9: NHẬT BẢN I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh: - Sau chiến tranh, Nhật Bản mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá, khó khăn bào trùm: thất nghiệp, thiếu lương thực . - Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng. - Nhật Bản tiến hành một loạt cải cách dân chủ: ban hành Hiến pháp mới (1946), thực hiện cải cách ruông đất (1946 - 1949); giải giáp các lực lượng vũ trang ; ban hành các quyền tự do dân chủ .. - Ý nghĩa: chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triển thần kì về nền kinh tế. II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh: - Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh chóng trong năm 50 - 70 thường gọi là giai đoạn thần kì của Nhật Bản. +Những năm 60 kinh tế Nhật bản vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản. - Từ năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới . -Từ đầu những năm 90 trở đi, kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thoái. * Nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản: * Khách quan: - Điều kiện quốc tế thuận lợi. -Sự tiến bộ của KHKT. * Chủ quan: - Truyền thống văn hoá giáo dục lâu đời. - Hệ thống tổ chức quản lí hiệu quả của các xí nghiệp, công ty. - Vai trò quản lí của nhà nước - Con người Nhật Bản được đào tạo cơ bản, cần cù có ý chí vươn lên, tiết kiệm kỉ luật cao, dân tộc Nhật có truyền thống tự cường III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh: - Đối ngoại: Kí hiệp ước an ninh Mỹ Nhật (ngày 8/9/1951) Nhật Bản lệ thuộc vào Mỹ và được che chở bảo hộ dưới ô “Hạt Nhân” của Mỹ. -Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tập trung phát triển kinh tế. -Hiện nay Nhật đang vươn lên thành cường quốc chính trị để tương xứng với siêu cường kinh tế. CÂU HỎI Câu 1: Ngày 8-9-1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ: “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật” Câu 2: Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân cơ bản: Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam. 11
  12. Câu 3: Trong sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác: Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật. Câu 4: Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng kinh tế 10,8% trong giai đoạn: 1960 – 1969. Câu 5: Nền tảng cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhật là: Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 6: Tình hình kinh tế Nhật giai đoạn 1945 – 1950 là: phát triển chậm và lệ thuộc vào Mĩ. Câu 7: Hạn chế của nền kinh tế Nhật là phát triển mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa nông thôn và thành thị. thiếu nguyên liệu, năng lượng, lương thực. Mĩ và Tây Âu cạnh tranh gay gắt. Câu 8: Trong khoa học – kĩ thuật, Nhật tập trung đi sâu vào các ngành: Công nghiệp dân dụng. Câu 9: Kinh tế Nhật trong thập kỉ 50 phát triển với tốc độ: Nhanh. Câu 10: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ và Nhật: áp dụng khoa học – kĩ thuật. Câu 11: Nhật Bản và Mĩ có một điều kiện để phát triển kinh tế trái ngược nhau là: Tài nguyên. Câu 12: Trong sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác: Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học – kỹ thuật. Câu 13: Để phát triển khoa học – kỹ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác: Coi trọng việc nhập kỹ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài. Câu 14: Trong những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển mạnh do nguyên nhân cơ bản: Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam. Câu 15: Ngày 8-9-1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ: “Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật” Câu 16: Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân cơ bản: Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam. (2 ngọn gió thần) Câu 17: Trong sự phát triển "thần kì" của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác: Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật. Câu 18: Nguyên nhân cơ bản (chủ yếu) nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản là: Yếu tố con người là vốn quý nhất Câu 19. Từ 1945 – 1952, chính sách đối ngoại của Nhật Bản là: liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 20. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành: một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới. Câu 21. Sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ở nội dung: Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai thế giới. Câu 22. Để đẩy nhanh sự phát triển “thần kì”, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố: Giáo dục và khoa học – kĩ thuật. 12
  13. Câu 23: Sự phát triển kinh tế của Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do nguyên nhân chủ yếu: Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Câu 24. Điểm khác biệt của Nhật Bản so với các nước khác để đẩy nhanh sự phát triển khoa học – kĩ thuật là : Mua bằng phát minh của nước ngoài. Câu 25. Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: Chi phí cho quốc phòng thấp. Câu 26. Nhật Bản ban hành Hiến pháp mới năm: 1946 Câu 27. Nhật Bản thực hiện cải cách ruộng đất trong thời gian: 1946 – 1949 Câu 28. Nhật Bản đạt được tốc độ phát triển “thần kì” vào thời gian: những năm 60 của thế kỉ XX. Câu 29. Nhật Bản đánh mất 10 năm cuối cùng của thế kỉ XX vào thời gian: từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX. (lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài chưa từng thấy) Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU I. Tình hình chung: *Kinh tế: Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu bị tàn phá nặng nề. - Các nước Tây Âu thực hiện kế hoạch Mác - san nhằm khôi phục kinh tế của mình, song nền kinh tế phụ thuộc vào Mỹ. *Đối nội: Thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ các cải cách tiến bộ, ngăn cản phong trào công nhân, dân chủ... *Đối ngoại: những năm đầu, nhiều nước đã tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, tham gia khối NATO chạy đua vũ trang. *Nước Đức: Tháng 9-1949 thành lập nước CHLB Đức (ảnh hưởng của Mĩ, Anh), kinh tế phát triển nhanh chóng đứng thứ 3 sau Mĩ, Nhật Bản, tham gia khối NATO. -Tháng 10-1949 thành lập nước CHDC Đức (ảnh hưởng của Liên Xô) -Ngày 3- 10-1990 nước Đức thống nhất. II. Sự liên kết khu vực : * Tây Âu hình thành xu thế liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực: *Quá trình hình thành các tổ chức liên kết khu vực ở Tây Âu: -4-1951:Cộng đồng than thép châu Âu gồm Pháp, Đức, Italia, Hà Lan, Bỉ, Lucxambua. -3-1957 thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” . - Mục tiêu: hình thành thị trường chung, xoá bỏ hàng rào thuế quan, tự do lưu thông buôn bán. -7-1967: Cộng đồng châu Âu (EC). -12-1991: liên minh châu Âu (EU) CÂU HỎI Câu 1. Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã: Nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mac San. 13
  14. Câu 2. Để nhận được viện trợ của Mĩ các nước Tây Âu phải: Tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra. Câu 3. Trong bối cảnh "Chiến tranh lạnh" gay gắt giữa hai phe, các nước Tây Âu đã: Tham gia khối quân sự NaTô do Mĩ lập ra. Câu 4. Từ 1945 đến 1950 các nước Tây Âu thực hiện chính sách: Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 5. Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX, EU trở thành tổ chức liên kết lớn nhất hành tinh về: Chính trị và kinh tế. Câu 6. Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì: Các nước Tây Âu có cùng một hình thái kinh tế chính trị. Câu 7. Sự kiện mở đầu đánh dấu sự liên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu là: Sự thành lập "cộng đồng than - thép Châu Âu". Câu 8. Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu từ 1950- 1973: Áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Câu 9: Các nước Tây Âu có một điểm chung giống nhau trong chính sách đối ngoại từ năm 1945 đến năm 1950 là: liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 10: Sau Thế chiến II, kế hoạch viện trợ kinh tế của Mĩ cho Tây Âu được gọi là: “Kế hoạch phục hưng châu Âu” và “Kế hoạch Mác san”. Câu 11: Tiêu biểu cho sự liên kết khu vực trong nửa sau thế kỉ XX là sự ra đời và phát triển của: Liên minh châu Âu (EU). Câu 12: Hiện nay, tổ chức liên minh kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất thế giới là: tổ chức Liên minh châu Âu (EU). Câu 13. Để khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã: Nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mac San. Câu 14. Để nhận được viện trợ của Mĩ các nước Tây Âu phải: Tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra. Câu 15. Trong bối cảnh "Chiến tranh lạnh" gay gắt giữa hai phe, các nước Tây Âu đã: Tham gia khối quân sự NaTo do Mĩ lập ra. Câu 16. Từ 1945 đến 1950 các nước Tây Âu thực hiện chính sách: Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 17. Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX, EU trở thành tổ chức liên kết lớn nhất hành tinh về: Chính trị và kinh tế. Câu. 18. Sự kiện mở đầu đánh dấu sự liên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu là: Sự thành lập "cộng đồng than - thép Châu Âu". Câu 19. Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu từ 1950- 1973: Áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Câu 20. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước Tây Âu: bị phát xít chiếm đóng và tàn phá nặng nề. Chương IV: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI. I. Sự hình thành trật tự thế giới mới: * Bối cảnh lịch sử: 14
  15. -Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. -Từ 4/2- 11/2/1945 nguyên thủ ba cường quốc Mỹ- Anh- Liên Xô đã họp hội nghị tại I-an-ta (Liên Xô) * Nội dung hội nghị: - Phân chia lại khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ: đối với nước Đức, châu Âu, châu Á, * Hệ quả: Những quyết định trên trở thành trật tự thế giới mới – trật tự hai cực I-an- ta. II. Sự thành lập Liên hợp quốc. -Thành lập do quyết định của hội nghị I-an-ta. - Nhiệm vụ của Liên hợp quốc: duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá - Những việc đã làm của Liên hợp quốc trong hơn 50 năm qua: duy trì hoà bình, an ninh thế giới; giúp đỡ các nước phát triển kinh tế văn hoá. III. Chiến tranh lạnh: - Chiến tranh lạnh: xảy ra sau CTTG 2 giữa Mĩ (TBCN) –Liên Xô(XHCN) kéo dài nửa sau TK XX. -Những biểu hiện chiến tranh lạnh: Chạy đua vũ trang, thành lập các liên minh quân sự và các căn cứ quân sự, tiến hành các cuộc chiến tranh khu vực. -Hậu quả: TG luôn đứng trước nguy cơ chến tranh, chi phí khổng lồ cho quân sự... IV.Thế giới sau chiến tranh lạnh: - Các xu hướng phát triển của thế giới hiện nay: + Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế. + Thế giới đang hình thành trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm. + Các nước đều lấy kinh tế làm chiến lược trọng tâm. + Xuất hiện nhiều xung đột quân sự, nội chiến giữa các phe phái. - Xu thế chung của thế giới là Hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển kinh tế . CÂU HỎI Câu 1. Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. Trật tự Vecxai - Oasinhtơn B. Trật tự hai cực Ianta C. Trật tự đa cực của các nước lớn D. Trật tự một cực do Mĩ đứng đầu Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc? A. Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước C. Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội Câu 3. Sự kiện nào đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh kết thúc? A. Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (1972) B. Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987) C. Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1974) D. Goócbachốp gặp Busơ tại Manta (1989) Câu 4. Nguyên nhân khiến Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh là 15
  16. A. cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm suy giảm thế mạnh của họ trên thế giới. B. sự đối đầu giữa hai nước trong hơn bốn thập kỉ vẫn không phân thắng bại. C. thế giới xuất hiện xu thế hòa hoãn, hai bên nên dừng lại. D. để mở ra chiều hướng, điều kiện giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế. Câu 5. Liên minh quân sự lớn nhất do Mĩ đứng đầu chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu là A. ANZUS. B. CENTO. C. SEATO. D. NATO. CHƯƠNG V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC- KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY. Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC- KỸ THUẬT. I. Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kỹ thuật: * Khoa học cơ bản: -Những thành tựu trong lĩnh vực khoa học cơ bản: toán, lí, hoá, sinh. =>Là cơ sở cho những tiến bộ về kĩ thuật. * Công cụ sản xuất mới: - Chế tạo máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động =>Giải phóng sức lao động của con người. Máy tính điện tử Xe tự động *Nguồn năng lượng mới: - Tìm ra năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều =>Đáp ứng nhu cầu về năng lượng trong tình trạng hiện nay. * Sáng chế ra vật liệu mới - Sáng chế chất Pôlime (Chất dẻo) có độ bền và sức chịu nhiệt cao * Cách mạng xanh trong nông nghiệp: - Tiến hành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa và lai tạo nhiều giống mới * Trong giao thông vận tải ,chinh phục vũ trụ: - Chế tạo máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa chạy tốc độ cao... - Chế tạo các phương tiện thông tin liên lạc, phát sóng vô tuyến qua vệ tinh... II.Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai * Ý nghĩa: Là mốc quan trọng trong lịch sử tiến hoá của loài người, từ văn minh công nghiệp sang văn minh hậu công nghiệp. *Tác động: -Tích cực: tạo bước nhảy vọt trong sản xuất và năng xuất lao động . +Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống. 16
  17. +Tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư lao động. +Đòi hỏi trình độ của người lao động ngày càng tăng, giáo dục đào tạo đầy đủ. +Thúc đẩy kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hoá cao, hình thành một thị trường chung thế giới . -Tiêu cực: Các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại, mang tính huỷ diệt cao. +Ô nhiễm môi trường, tai nạn lao đông, giao thông , dịch bệnh mới.. +Cạn kiệt tài nguyên môi trường.. =>Đòi hỏi con người phải bảo vệ TNTN, môi trường, sử dụng thành tựu KHKT vào đúng mục đích hoà bình. CÂU HỎI Câu 1. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai được khởi đầu từ A. nước Mĩ. B. Nhật Bản. C. nước Anh. D. Liên Xô. Câu 2. Từ những năm 70 (thế kỉ XX) đến nay, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra chủ yếu về A. lĩnh vực kinh tế . B. lĩnh vực khoa học. C. lĩnh vực kĩ thuật. D. lĩnh vực công nghệ. Câu 3. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. B. khoa học gắn liền với kĩ thuật. C. mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất. D. kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất. Câu 4. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của A. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế. B. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ. C. Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia. D. Quá trình thống nhất thị trường thế giới. Câu 5. Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? A. sự ra đời các tổ chức chính trị, quân sự khu vực. B. sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại, quốc tế. C. sự sáp nhập, hợp nhất của các công ty vừa và nhỏ thành những tập đoàn lớn. D. sự của các tổ chức liên kết kinh tế, tương mại, tài chính quốc tế và khu vực. Câu 6. Ý nào sau đây không phải là tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỉ XX? A. Năng suất lao động tăng. B. Thay đổi về cơ cấu dân cư. C. Ô nhiễm môi trường. D. Hình thành xu thế toàn cầu hóa. Câu 7. Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa? A. Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM). 17
  18. B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). D. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Câu 8. Hệ quả quan trọng nhất của cách mạng khoa học - công nghệ là A. sự thay đổi về cơ cấu dân số. B. chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao. C. sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hoá. D. nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của con người. Câu 9. Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ là A. chế tạo ra vũ khí huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật. B. chế tạo vũ khí hủy diệt, đẩy nhân loại đến trước nguy cơ chiến tranh mới. C. nguy cơ chiến tranh hạt nhân, đe dọa nền hòa bình và an ninh thế giới. D. nguyên nhân của nạn khủng bố, gây nên tình trạng căng thẳng. Câu 10. Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người? A. "Cách mạng xanh". B. Phát minh sinh học. C. Phát minh hóa học. D. Tạo ra công cụ lao động mới. Câu 11. Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với đời sống loài người là A. làm thay đổi vị trí cơ cấu các ngành sản xuất và các vùng kinh tế. B. sử dụng năng lượng nhiên liệu than đá nhiều hơn dầu mỏ. C. làm thay đổi lớn về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực. D. công nghiệp các quốc gia ít chú trọng đến sự nghiệp giáo dục đào tạo. Câu 12. Điểm khác nhau cơ bản về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai so với lần thứ nhất là A. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học. B. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn. C. mọi phát minh kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản. D. khoa học-kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Câu 13. Thách thức lớn nhất Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là A. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế. B. Trình độ của người lao động còn thấp. C. Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài. D. Trình độ quản lí còn thấp. PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919- 1930 Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp: 1. Nguyên nhân khai thác: - Pháp là nước thắng trận song đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ 18
  19. - Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra 2. Nội dung cuộc khai thác: a. Nông nghiệp: Pháp tăng cường đầu tư vốn vào đồn điền (Cao su, cà phê). b. Công nghiệp: Chú trọng khai thác mỏ ( than, thiếc, chì ). Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến. c. Thương nghiệp: Pháp đánh thuế nặng hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam; Ưu tiên hàng hóa Pháp nhập vào VN. =>Nắm độc quyền thị trường Việt Nam, buộc kinh tế Việt Nam phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp. d. Giao thông vận tải:Đầu tư phát triển thêm nhiều tuyến đường. Đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn (Đồng Đăng- Na Sầm; Vinh- Đông Hà) e. Ngân hàng: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông Dương. * Nhận xét: Bóc lột tàn bạo với quy mô lớn, buộc nền kinh tế VN phải phụ thuộc vào kinh tế Pháp. II. Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục: 1. Chính trị: Thực hiện chính sách chia để trị, cấm đoán tự do dân chủ, khủng bố mua chuộc nhân dân ta. 2. Văn hóa – GD: Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội. -Hạn chế mở trường học, xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách khai thác III. Xã hội Việt Nam phân hóa: 1. Giai cấp địa chủ phong kiến: Đa số làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân. -Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước 2. Giai cấp tư sản: Ngày càng đông và phân hóa thành hai bộ phận: + Tư sản dân tộc: có tinh thần yêu nước. + Tư sản mại bản: câu kết với thực dân Pháp. 3. Tầng lớp tiểu tư sản:Tăng nhanh về số lượng và có tinh thần cách mạng. 4.Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số, họ bị áp bức bóc lột nặng nề, tích cực tham gia cách mạng 5. Giai cấp công nhân: Tăng nhanh về số lượng, có mặt trong tất cả các ngành kinh tế. Là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam. -Giai cấp CN VN có đặc điểm riêng : bị 3 tầng áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. Câu hỏi Câu 1. Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Pháp lại đẩy mạnh khai thác thuộc địa? - Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra ở chính quốc. Câu 2. Chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp bắt đầu vào thời điểm nào? - 1919 Câu 3. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp bao gồm những nội dung: - Hạn chế công nghiệp phát triển, đặc biệt là công nghiệp nặng - Tăng cường thủ đoạn vơ vét, bóc lột tiền của của nhân dân bằng đánh thuế nặng (thuế ruộng đất, thuế thân, thuế rượu, thuế thuốc phiện, thuế muối và hàng trăm thứ thuế khác) 19
  20. Câu 4. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào những lĩnh vực nào? - Nông nghiệp (chủ yếu là đồ điền cao su), khai mỏ (chủ yếu là mỏ than) Câu 5. Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp chú trọng đến lập đồn điền cao su và khai thác mỏ than? - Cao su và than là hai mặt hàng mà Pháp và thế giứoi có nhu cầu lớn. - Việt Nam có trữ lượng than lớn; nguồn nhân lực giá rẻ, sẵn có Câu 6. Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng? - Cột chặt nền kinh tế Việt Nam, khiến kinh tế VN lệ thuộc vào kinh tế Pháp. - Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa cho Pháp. Câu 7. Vào thời gian nào số vốn mà Pháp đầu tư vào nông nghiệp lên tới 400 triệu phơrăng, gấp 10 lần trước chiến tranh? - 1927 Câu 8. Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài vì: - Muốn độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương. Câu 9. Nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, tư bản độc quyền Pháp đã làm gì? - Đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương chủ yếu của Trung Quốc, Nhật Bản. Câu 10. Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến nền kinh tế Việt Nam là gì? - Nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm, lệ thuộc Pháp. Câu 11. Những thủ đoạn thâm độc nhất của tư bản Pháp về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm nô dịch lâu dài nhân dân Việt Nam là gì? - "Chia để trị". Câu 12. Thực dân Pháp thi hành chính sách "chia để trị", chia nước ta thành ba kỳ với ba chế độ chính trị khác nhau, đó là: - Nam Kì: thuộc Pháp; Trung Kì: nửa bảo hộ; Bắc Kì: bảo hộ. Câu 13. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách chính trị của pháp ở Việt Nam là gì? - Mua chuộc, lôi kéo địa chủ và tư bản người Việt. - Vua quan Nam Triều chỉ là bù nhìn, quyền lực trong tay người Pháp. - Thẳng tay đàn áp, khủng bố nhân dân ta. Câu 14. Chính sách văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp được thực hiện nhằm mục đích gì? - Thi hành chính sách văn hóa nô dịch. Câu 15. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam có những giai cấp và tầng lớp nào? - Giai cấp địa chủ phong kiến, giai cấp tư sản, giai cấp nông dân, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản. Câu 16. Giai cấp mới ra đời do hậu quả của việc đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam sau chiến tranh là giai cấp nào? - Tư sản Câu 17. Giai cấp có số lượng tăng nhanh trong cơ cấu xã hội Việt Nam do hậu quả của cuộc khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp sau chiến tranh là giai cấp nào? 20