Tài liệu kiến thức Địa lí 9 & 100 Câu hỏi ôn tập (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu kiến thức Địa lí 9 & 100 Câu hỏi ôn tập (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_kien_thuc_dia_li_9_100_cau_hoi_on_tap_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu kiến thức Địa lí 9 & 100 Câu hỏi ôn tập (Có đáp án)
- HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ Nội dung 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam A. Kiến thức trọng tâm 1. Các dân tộc ở Việt Nam - Nước ta có 54 thành phần dân tộc, trong đó người kinh chiếm 86,2%, các dân tộc ít người chiếm 13,8% (2006). - Người kinh không những có số lượng lớn nhất mà còn có trình độ phát triển cao nhất, có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, các nghề thủ công tinh xảo. - Các dân tộc ít người có số dân và trình độ phát triển không đều nhau. - Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm các dân tộc sống trên lãnh thổ nước ta và Việt Kiều đang sinh sống ở nước ngoài. - Mỗi dân tộc có những nét độc đáo riêng về văn hoá thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán... tạo nên tính đa dạng, phong phú của văn hoá Việt. 2. Phân bố các dân tộc. a. Dân tộc kinh Người kinh phân bố rộng khắp trên cả nước nhưng nhiều nhất là ở các đồng bằng, duyên hải và trung du. b. Các dân tộc ít người - Trừ người Chăm, Hoa và Khơ-me, phần lớn các dân tộc ít người đều tập trung chủ yếu ở miền núi và trung du. - Trung du miền núi Bắc Bộ có 30 dân tộc sinh sống đan xen nhau. Vùng thấp người Tày, Nùng tập trung ở tả ngạn sông Hồng, người Mường ở hữu ngannj sông Hồng đến sông Cả. Người Dao sống chủ yếu ở các sườn núi từ 700 – 1000m. Vùng núi cao là địa bàn cư trú của người Mông. - Khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên có khoảng 20 dân tộc ít người sống thành từng vùng khá rõ rệt. Người Ê- đê ở Đăk Lăk, người Gia – Rai ở Kom Tum và Gia Lai, người Cơ – ho ở Lâm Đồng, . - Khu vực đồng bằng Nam Trung Bộ - Nam Bộ có các dân tộc Chăm, Khơ-me. - Người Hoa cư trú chủ yếu ở các thành phố, nhiều nhất là TP. Hồ Chí Minh. c. Hiện nay, sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi - Một số các dân tộc ít người ở miền núi phía Bắc đến sinh sống ở Tây Nguyên. - Càng ngày càng có nhiều người Kinh lên sinh sống ở miền núi và trung du. - Một số dân tộc sống du canh du cư trên núi đã xuống định canh định cư ở vùng thấp. Nội dung 2: Dân số và gia tăng dân số
- A. Kiến thức trọng tâm 1. Số dân - 79,7 triệu dân (2002). Hiện nay, dân số nước ta là trên 90 triệu người. - Đứng thứ 14 trên thế giới, đứng thứ 3 Đông Nam Á sau In-đô-nê-xia và Phi-lip- pin => Việt Nam là một nước đông dân. 2. Gia tăng dân số - Dân số nước ta tăng nhanh bắt đầu vào cuối năm 1950 và kết thúc vào những năm cuối thế kỉ XX. - Hiện nay, tỉ suất gia tăng tự nhiên đã giảm nhiều chỉ ở mức 1,41% (2002). - Với mức gia tăng đó, mỗi năm dân số nước ta vẫn còn tăng thêm hơn 1 triệu người. - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khác nhau giữa các vùng. 3. Cơ cấu dân số - Cơ cấu dân số trẻ. - Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên. - Tỉ số giới tính mất cân đối, nhưng hiện đang cân đối dần. - Tỉ lệ giới tính khác nhau giữa các địa phương. Nội dung 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư A. Kiến thức trọng tâm 1. Mật độ dân số và phân bố dân cư + Mật độ dân số : - Công thức tính: - Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới. + Sự phân bố dân cư : - Phân bố không đều. + Giữa đồng bằng và trung du, miền núi + Giữa thành thị và nông thôn 2. Các loại hình quần cư Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư thành thị Tên gọi Bản làng, thôn, xóm, ấp, Phố, phường
- buôn . Kiến trúc, quy hoạch Nhà cửa xen lẫn ruộng Nhà cao tầng, các khu vực đồng, nhà cổ truyền được quy hoạch riêng biệt, Mức độ tập trung dân cư Thưa thớt Đông đúc Hoạt động kinh tế chủ Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, dịch vụ yếu (chức năng kinh tế Lối sống Truyền thống, phong tục Lối sống, tác phong công tập quán cổ truyền, mối nghiệp hiện đại, văn minh quan hệ họ hàng, làng xóm 3. Đô thị hóa - Đô thị hoá là quá trình tăng tỉ lệ dân thành thị so với tổng số dân, mở rộng quy mô các thành phố và sự lan toả lối sống thành thị về nông thôn. - Quá trình đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá. - Tốc độ đô thị hoá ngày càng cao nhưng chất lượng còn thấp. - Quy mô đô thị chủ yếu là vừa và nhỏ, phân bố không đều giữa các vùng - Tỉ lệ dân thành thị đang tăng nhưng còn thấp Nội dung 4 : Lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống A. Kiến thức trọng tâm I. Nguồn lao động và sử dụng lao động 1. Nguồn lao động - Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh. - Trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động - Chủ yếu ở nông thôn 75,8%.và phần lớn chưa qua đào tạo ( 78,8 % ) - Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. - Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn 2. Sử dụng lao động - Số lao động có việc làm ngày càng tăng . - Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực giảm tỉ lệ lao động trong nông lâm ngư nghiệp , tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp , xây dựng và dịch vụ . II. Vấn đề việc làm
- - Lực lượng lao động dồi dào, còn nhiều lao động thiếu việc làm , đặc biệt ở nông thôn . - Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước khá cao khoảng 6% . - Cần tăng cường các biện pháp giải quyết việc làm cho người lao động . III. Chất lượng cuộc sống - Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện. + Tỉ lệ người biết chữ 90,3% (nawm1999) + Mức thu nhập bình quân đầu người tăng + Tuổi thọ trung bình tăng + Phúc lợi cho người dân ngày càng được nâng cao hơn + Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng giảm, nhiều dịch bệnh được đẩy lùi - Chất lượng cuộc sống còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong xã hội . CHỦ ĐỀ 2 : ĐỊA LÍ KINH TẾ Nội dung 1 : Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam A. Kiến thức - Quá trình đổi mới được triển khai từ 1986 đến nay 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - GDP của ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần - Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng lên. Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng khá cao nhưng vẫn còn nhiều biến động - Quá trình tăng trưởng nền kinh tế đặc biệt là xu hướng chuyển dcihj cơ cấu kinh tế nước ta đang diễn ra nhanh. Chú trọng xây dựng nền kinh tế về cơ bản là công nghiệp và giảm dần tỉ trọng của nông – lâm – ngư nghiệp. - Thành phần kinh tế được mở rộng : quốc doanh, tập thể, tư nhân, liên doanh – liên kết đang phát triển mạnh mẽ. giảm dần dự phụ thuộc vào kinh tế Nhà nước - Hiện chúng ta đa có 7 vùng kinh tế trong đó có 4 vùng kinh tế trọng điểm - Mục đích : Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi từ thiên nhiên vào sản xuất, đẩy mạnh chuyên môn hóa tạo năng suất cao trong lao động và sản xuất. 2. Những thành tựu và thách thức a. Thành tựu
- - Tăng trưởng kinh tế vững chắc trên 7%/ năm - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng có lợi cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa - Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm : dầu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng - Phát triển nền sản xuất hướng ra xuất khẩu và thu hút đầu tư. b. Thách thức : - Vượt qua nghèo nàn, lạc hậu. Rút ngắn khoảng cách nghèo đói giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội. - Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quá mữa, môi trường bị ô nhiễm - Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế, giáo dục còn nhiều hạn chế, - Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Nội dung 2 : Ngành nông nghiệp A. Kiến thức I. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 1. Các nhân tố tự nhiện a. Tài nguyên đất - Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là tư liệu sản xuất nông nghiệp - Nước ta có tổng diện tích canh tác đất khoảng 20 triệu ha. Gồm các loại đất như + Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, ở các đồng bằng, thích hợp với trồng lúa và nhiều cây ngắn ngày khác. + Đất fe ralit hơn 16 triệu ha ở miền núi, trung du thích hợp với trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và một số cây công nghiệp ngắn ngày - Hiện nay hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp - Khó khăn: hiện tượng xói mòn đất và đốt nương rẫy gây thoái hóa đất, bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích sử dụng b. Tài nguyên khí hậu - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, cây cối xanh quanh năm - Cơ cấu mùa vụ đa dạng, có khả năng thâm canh, tăng canh, xen vụ - Phân hoá rõ rệt theo chiều Bắc - Nam, theo độ cao và theo mùa trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt dới, ôn đới
- - Khó khăn: Gió Tây Nam , bão , sương muối , sương giá ,sâu bệnh, c. Tài nguyên nước - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào. - Không ổn định : Lũ lụt, hạn hán d. Tài nguyên sinh vật Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú thuận lợi cho nhân dân ta thuần chủng và lai tạo giống mới có năng suất cao và chống chịu hạn tốt phù hợp với điều kiện sinh thái của nước ta.Tạo nhiều cây trồng vật nuôi tốt thích hợp từng địa phương . 2. Các nhân tố kinh tế- xã hội a. Dân cư và lao động nông thôn - Năm 2003 nước ta còn khoảng 74% dân số sống ở nông thôn, 60% lao động là ở nông nghiệp - Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất, cần cù sáng tạo, có khả năng ứng dụng KHKT vào trong sản xuất. b. Cơ sở vật chất kĩ thuật. - Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi ngày càng hoàn thiện - Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp. - Hệ thống thủy lợi, kênh mương với các thiết bị tưới tiêu hiện đại, đảm bảo nước tưới trong sản xuất. c. Chính sách phát triển nông nghiệp - Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng xuất khẩu. - Khoán sản phẩm đến người lao động d. Thị trường trong và ngoài nước - Mở rộng thị trường và ổn định đầu ra cho xuất khẩu . - Đa dạng hóa sản phẩm - Biến động thị trường sẽ làm ảnh hưởng đến đầu ra cho sản phẩm II. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp 1. Ngành trồng trọt a.Cây lương thực - Cây lương thực có tỉ trọng giảm trong cơ cấu ngành trồng trọt nhưng vẫn chiếm tỉ
- trọng cao . - Bao gồm cây lúa và các cây hoa màu như ngô, khoai, sắn - Lúa là cây lương thực chính được trồng khắp nước ta . - Nước ta có hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng b. Cây công nghiệp - Việc trồng cây công nghiệp có tầm quan trọng: Tạo ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tận dụng tài nguyên , phá thế độc canh trong nông nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường. - Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi dể phát triển cây công nghiệp nhất là các cây công nghiệp lâu năm. c.Cây ăn quả - Rất phong phú : Cam, bưởi, nhăn, vải, xoài, măng cụt.v.v. - Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. 2. Ngành chăn nuôi - Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa lớn trong nông nghiệp; phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. a. Chăn nuôi trâu, bò - Năm 2002 đàn bò là 4 triệu con, trâu là 3 triệu con. - Trâu nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. - Đàn bò có quy mô lớn nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ. b. Chăn nuôi lợn - Đàn lợn 23 triệu con tăng khá nhanh nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và trung du Bắc Bộ. c. Chăn nuôi gia cầm - Cung cấp,thịt,trứng - Phát triển nhanh ở đồng bằng - Theo hình thức gia đình và trang trại, hiện nay đang phát triển mạnh hình thức chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp. 3. Lâm nghiệp
- Có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường . a. Tài nguyên rừng - Diện tích: 11,6 triệu ha, độ che phủ cả nước là 35% chiếm tỉ lệ thấp (2000) - Rừng bị cạn kiệt nhiều nơi, chất lượng không cao. - Cơ cấu có ba loại : + Rừng sản xuất. + Rừng phòng hộ . + Rừng đặc dụng. b Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp - Khai thác hơn 2,5 triệu mét khối gỗ / năm , trong rừng sản xuất . - Trồng mới 5 triệu ha rừng đến năm 2010 đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 45% - Phân bố : + Khai thác và chế biến gỗ, lâm sản ở miền núi , trung du . + Trồng rừng: Tăng độ che phủ rừng với mô hình nông lâm kết hợp . 4. Ngành thuỷ sản - Vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển nước ta . a. Nguồn lợi thuỷ sản + Thuận lợi : - Có vùng biển rộng với 4 ngư trường trọng điểm, nguồn lợi thủy sản phong phú - Bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, bãi triều , đầm phá, rừng ngập mặn... - Có nhiều sông , suối , ao, hồ .... + Khó khăn : - Thiếu vốn, kĩ thuật - Thiên tai trên biển : bão ... - Môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm b. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản - Khai thác chiếm tỉ trọng lớn , nuôi trồng chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng tốc độ tăng nhanh. - Khai thác hải sản: Sản lượng tăng khá nhanh. Các tỉnh dẫn đầu: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Thuận.
- - Nuôi trồng thuỷ sản: gần đây phát triển nhanh: Cà Mau, An Giang và Bến Tre - Xuất khẩu thuỷ sản phát triển vượt bậc đạt trên 2 tỉ USD. Nội dung 3: Ngành công nghiệp A. Kiến thức I. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp 1. Các nhân tố tự nhiên - Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. - Các tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. - Sự phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng vùng. 2. Các nhân tố kinh tế – xã hội a. Dân cư và lao động - Nước ta có số dân đông, nhu cầu, thị hiếu có nhiều thay đổi. - Nguồn lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật và thu hút đầu tư nước ngoài. b. Cơ sở vật chất- kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng. - Nhiều trình độ công nghệ chưa đồng bộ. Phân bố tập trung ở một số vùng. - Cơ sở hạ tầng đang từng bước được cải thiện. c. Chính sách phát triển công nghiệp - Chính sách công nghiệp hoá và đầu tư. Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần và các chính sách khác. d. Thị trường - Ngày càng mở rộng và đang cạnh tranh quyết liệt . II. Sự phát triển và phân bố công nghiệp 1. Cơ cấu ngành công nghiệp - Công nghiệp nước ta hiện nay gồm các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài - Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng ,đủ các lĩnh vực . - Đã được h́ình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm.
- 2. Các ngành công nghiệp trọng điểm a. Công nghiệp khai thác nhiên liệu - Than: 15 - 20 triệu tấn / năm , chủ yếu Quảng Ninh . - Dầu khí ở thềm lục địa phía Nam , khai thác hơn 100 triệu tấn dầu và hàng tỉ mét khối khí . b. Công nghiệp điện - Nhiệt điện than - Nhiệt điện khí - Thủy điện . c. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm - Chế biến sản phẩm trồng trọt , chăn nuôi, thủy sản . Tập trung chủ yếu ở TP Hồ Chí Minh, Hà Nội d. Công nghiệp dệt may - Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta . - Tập trung ở TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định III. Các trung tâm công nghiệp lớn - Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội - CN đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa đất nước. Nội dung 4: Ngành dịch vụ A. Kiến thức I. Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế 1. Cơ cấu ngành dịch vụ - Cơ cấu đa dạng gồm: Dịch vụ Dịch vụ tiêu dùng Dịch vụ sản xuất Dịch vụ công cộng - Thương nghiệp - Giao thông vận tải - KH công nghệ
- - Khách sạn , - Tài chính tín dụng - Quản lí nhà nước , - Dịch vụ cá nhân và - Kinh doanh tài sản, tư vấn đoàn thể . công cộng - Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt . - Kinh tế càng phát triển dịch vụ càng đa dạng . 2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống - Thúc đẩy sản xuất phát triển - Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành , các vùng . -Tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, tăng nguồn thu nhập cho ngân sách II. Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta 1. Đặc điểm phát triển - Phát triển khá nhanh, thu hút 25 % lao động , chiếm 38.5 % GDP. - Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng . - Chủ yếu là dịch vụ tiêudùng 51 %,dịch vụ sản xuất chiếm tỉ trọng nhỏ 26.8 % - Cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ . 2. Đặc điểm phân bố - Ở đô thị lớn hơn nông thôn . - Ở đồng bằng lớn hơn miền núi . - Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta . III. Một số ngàng dịch vụ ở nước ta 1. Giao thông vận tải a.Ý nghĩa - Giao thông vận tải có vai trò đặc biệt trong mọi ngành kinh tế: + Thúc đẩy sản xuất phát triển + Thực hiện mối quan hệ trong nước và ngoài nước. b.Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình + Cơ cấu :Có đủ các loại hình vận tải . - Đường bộ chở nhiều hàng hóa và hành khách nhất , đầu tư nhiều nhất . - Đường sắt : Luôn được cải tiến ( Thống Nhất) - Đường sông mới khai thác mức độ còn thấp .
- - Đường biển : vận tải biển quốc tế đang được đẩy mạnh. - Đường hàng không đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hóa - Đường ống ngày càng phát triển . + Phân bố : - Tỏa rộng khắp cả nước , phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế xã hội . + Chất lượng đang được nâng cao . 2. Bưu chính viễn thông - Bưu chính viễn thông có ý nghĩa chiến lược trong quá trình công nghiệp hoá , giúp ta hội nhập thế giới . - Dịch vụ đa dạng - Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng , đi thẳng vào hiện đại hóa . - Việt Nam là nước có tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ hai trên thế giới. 3. Thương mại : a. Nội thương : - Phát triển mạnh , không đều giữa các vùng - Hàng hóa dồi dào , đa dạng , tự do lưu thông . - Nhiều thành phần kinh tế tham gia . - Hà Nội -Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại , dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta b. Ngoại thương : - Vai trò quan trọng nhất ở nước ta - Xuất khẩu: Hàng công nghiệp nặng, khoáng sản , nông lâm thuỷ sản, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp - Nhập khẩu: Máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu - Nước ta ngày càng mở rộng buôn bán với nhiều nước khu vực chấu Á – Thái B́nh Dương 4. Du lịch - Vai trò : Ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu kinh tế cả nước - Tiềm năng phong phú + Tài nguyên du lịch tự nhiên + Tài nguyên du lịch nhân văn
- + Phát triển ngày càng nhanh . +Thu hút đông đảo khách trong nước và quốc tế . CHỦ ĐỀ 3: ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ NỘI DUNG 1: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ 1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ - Ở phía Bắc đất nước: + Diện tích lớn nhất nước ta (30,7 % diện tích cả nước năm 2002). + Dân số trên 12 triệu người (14,4% dân số cả nước năm 2002). - Tiếp giáp : Trung Quốc, Lào, đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ. - Đường bờ biển kéo dài, vùng biển giàu tiềm năng phát triển. => Ý nghĩa: dễ dàng giao lưu kinh tế - xã hội với các khu vực trong nước và ngoài nước, lãnh thổ giàu tiềm năng phát triển kinh tế, có ý nghĩa quan trọng về mặt an ninh quốc phòng. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên a) Thuận lợi. - Địa hình có sự phân hóa rõ rệt : + Núi cao, cắt xẻ mạnh ở phía bắc và địa hình núi trung bình ở phía đông bắc. + Vùng đồi bát úp xen cánh đồng thung lũng bằng phẳng ở vùng trung du Bắc Bộ thuận lợi cho => Sự đa dạng của địa hình tạo thế mạnh để phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp; vùng đồi bát úp là địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp và đô thị. - Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh tạo nên cơ cấu cây trồng đa dạng gồm cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. - Khoáng sản giàu có, đa dạng nhất cả nước, nhiều loại có trữ lượng lớn. - Nhiều sông lớn, có trữ lượng thủy điện dồi dào. - Đất đai đa dạng, gồm đất feralit đồi núi và đất phù sa. - Vùng biển Quảng Ninh thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển (du lịch, đánh bắt nuôi trồng thủy sản, vận tải biển, ). Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc. b) Khó khăn. - Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở ngại cho giao thông vận tải, sản xuất và đời sống. - Khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp.
- - Xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét do nạn chặt phá rừng bừa bãi. 3. Đặc điểm dân cư xã hội - Đặc điểm: + Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người: Thái, Tày, Nùng + Người Việt (Kinh) cư trú ở hầu hết các địa phương. + Trình độ dân cư, xã hội có sự chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc + Đời sống đồng bào các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc Đổi mới. - Thuận lợi: + Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác trên đất dốc, trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới ). + Đa dạng về văn hóa. - Khó khăn: + Trình độ văn hóa, kĩ thuật của người lao động còn hạn chế. + Đời sống người dân con nhiều khó khăn. + Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện giao lưu kinh tế - xã hội với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đồng thời với các tỉnh phía nam Trung Quốc và Thượng Lào. + Tài nguyên khoáng sản và thủy điện phong phú, đa dạng. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới. + Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, đời sống một bộ phận dân cư vẫn còn nhiều khó khăn nhưng đang được cải thiện. 4. Tình hình phát triển kinh tế a) Công nghiệp. - Công nghiệp năng lượng phát triển mạnh: + Điều kiện phát triển: nguồn thuỷ năng dồi dào và nguồn than phong phú. + Các nhà máy điện chủ yếu: thủy điện Hòa Bình, Sơn La trên sông Đà, thủy điện Tuyên Quang trên sông Chảy, nhiệt điện Phả Lại và Uông Bí - Khai thác khoáng sản: phát triển nhờ nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có, gồm cả kim loại đen, kim loại màu, phi kim loại và vật liệu xây dựng. - Chế biến thực phẩm trên cơ sở sử dụng nguyên liệu dồi dào tại chỗ từ nông – lâm – ngư nghiệp. - Chế biến lâm sản. => Nhìn chung công nghiệp của vùng phân bố chủ yếu ở Đông Bắc. b) Nông nghiệp
- - Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới) - Lúa và ngô là cây lương thực chính. - Do điều kiện tự nhiên của vùng nhiều đồi núi nên thế mạnh chính trong nông nghiệp của vùng là trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn. - Cây chè chiếm tỷ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước. – Chăn nuôi: vật nuôi chủ yếu là trâu, lợn. + Đàn trâu chiếm 57,3% tỉ trọng so với cả nước (2002). + Đàn lợn chiếm khoảng 22% cả nước (2002). – Lâm nghiệp: nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông – lâm kết hợp. c) Dịch vụ. - Hệ thống đường sắt, đường ôtô, cảng biển phát triển, là điều kiện thông thương với đồng bằng sông Hồng và các nước láng giềng - Kinh tế cửa khẩu đóng vai trò quan trọng: hoạt động trao đổi hàng hóa truyền thống với các tỉnh biên giới phía nam Trung Quốc và Thượng Lào. - Hoạt động du lịch trở thành thế mạnh kinh tế của vùng. 5. Các trung tâm kinh tế - Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn là những trung tâm kinh tế quan trọng. + Thế mạnh kinh tế chủ yếu của vùng là khai thác khoáng sản, thủy điện, nghề rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới. + Các thành phố có vị trí quan trọng là Thái Nguyên, Việt Trì, Lạng Sơn, Hạ Long. Các cửa khẩu quốc tế quan trọng: Móng Cái, Hữu Nghị, Lạng Sơn. + Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, đời sống một bộ phận dân cư vẫn còn nhiều khó khăn nhưng đang được cải thiện. NỘI DUNG 2: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ - Diện tích: 14.806 km2, là đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 của đất nước. - Dân số: 17,5 triệu người (năm 2002). - Phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ - Phía Tây giáp Tây Bắc - Phía Nam giáp Bắc Trung Bộ - Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ => Ý nghĩa: thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và thế giới. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- * Đặc điểm: châu thổ sông Hồng bồi đắp, khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, chủ yếu là đất phù sa, có Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng. * Thuận lợi: - Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước. - Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh. Phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính. - Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên). - Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch. * Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản. 3. Đặc điểm dân cư, xã hội * Đặc điểm: Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước (1179 người/km 2) nhiều lao động có kĩ thuật. * Thuận lợi: - Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. - Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật. - Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước. - Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời: + Hà Nội là thủ đô của cả nước. + Hải Phòng là cửa ngõ biển quan trọng của đồng bằng sông Hồng hướng ra vịnh Bắc Bộ. * Khó khăn: - Sức ép dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội. - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. + Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong nước. + Đất phù sa sông Hồng rất màu mỡ, thích hợp với thâm canh lúa nước. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính. + Đây là vùng dân cư đông đúc nhất nước ta, nguồn lao động dồi dào, kết cấu hạ tầng nông thôn tương đối hoàn thiện. Một số đô thị được hình thành từ lâu đời. 4. Tình hình phát triển kinh tế Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ. a) Công nghiệp.
- - Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước (năm 2002). - Các ngành công nghiệp trọng điểm: công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí. - Sản phẩm công nghiệp quan trọng: máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng (vài, sứ, quần áo, hàng dệt kim,..) - Công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Hải Phòng. b) Nông nghiệp. * Trồng trọt: - Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực; đứng đầu cả nước về năng xuất lúa nhờ có trình độ thâm canh cao. - Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao: cây ngô đông, khoai tây, su hào vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính ở một số địa phương. * Chăn nuôi: Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước. Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa), gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang được phát triển. c) Dịch vụ. - Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển. - Hà Nội là trung tâm thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ, là một trung tâm tài chính, ngân hàng lớn nhất của nước ta. 5. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm - Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng. - Tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. - Các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc + Khu vực công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ cấu GDP của vùng. + Nghề trồng lúa nước có trình độ thâm canh cao. Chăn nuôi gia súc, đặc biệt là nuôi lợn chiến tỉ trọng lớn. Vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính. + Hà Nội và Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp và dịch vụ quan trọng nhất + Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ NỘI DUNG 3: VÙNG BẮC TRUNG BỘ
- 1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ - Lãnh thổ vùng là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy núi Tam Điệp ở phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã phía Nam. - Diện tích vùng là 51.513 km2, dân số 10,3 triệu người (2002). - Tiếp giáp: + Phía Tây là dải núi Trường Sơn Bắc, giáp với Lào. + Phía Đông là biển Đông rộng lớn, kéo dài. + Phía Bắc giáp vùng đồng bằng sông Hồng. + Phía Nam giáp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. => Ý nghĩa: - Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía Bắc và phía Nam đất nước, giữa nước ta với Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. - Là cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông. - Dễ dàng trao đổi kinh nghiệm, kĩ thuật với Đồng bằng sông Hồng là vùng có nền kinh tế phát triển năng động của cả nước, văn hóa và khoa học phát triển. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên * Đặc điểm: Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và phía nam Hoành Sơn, từ tây sang đông: - Phân hóa Bắc – Nam: phía Bắc là dải Trường Sơn Bắc có tài nguyên rừng và khoáng sản khá giàu có, tuy nhiên vào mùa hạ đón gió Tây khô nóng; phía Nam là dải Trường Sơn Nam với diện tích rừng ít hơn, khoáng sản nghèo nàn. - Phân hóa tây - đông: từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển -> mỗi dạng địa hình mang lại những thế mạnh kinh tế khác nhau cho vùng. * Thuận lợi: - Rừng và khoáng sản phong phú phần lớn tập trung ở phía bắc dãy Hoành Sơn và phát triển lâm nghiệp và khai thác khoáng sản. - Địa hình nhiều gò đồi là điều kiện cho phát triển mô – hình nông lâm kết hợp, chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò). - Tài nguyên biển đa dạng với nhiều bãi tôm, cá, các đảo nhỏ, đầm, phá, cửa sông ven biển và thuận lợi cho nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước lợ. - Vùng có nhiều tài nguyên du lịch thiên nhiên như các hang động, bãi tắm đẹp, các vườn quốc gia (Động Phong Nha – Kẻ Bàng, động Thiên đường). * Khó khăn:
- - Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới có mùa đông lạnh, thiên tai bão lũ thường xảy ra, gió phơn khô nóng gây hạn hán hàng năm và gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống dân cư. - Nạn cát bay, cát chảy ven biển. - Sông ngòi: phần lớn ngắn và dốc, thường có lũ vào mùa mưa. 3. Đặc điểm dân cư, xã hội * Đặc điểm: - Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc. Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây. - Mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân thành thị thấp, - Tỉ lệ hộ nghèo hơn cả nước: đời sống dân cư vùng cao, biên giới và hải đảo còn nhiều khó khăn. - Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa quan trọng. Cố đô Huế, Nhã nhạc Cung đình Huế là những di sản văn hóa thế giới đã được UNESCO công nhận. * Thuận lợi: - Lực lượng lao động dồi dào. - Người dân có truyền thống lao động, cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên. * Khó khăn: - Mức sống chưa cao. - Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế. + Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía Bắc và phía Nam đất nước, giữa nước ta với Cộng Hòa Dân Chủ nhân dân Lào. + Trong vùng có một số tài nguyên quan trọng: rừng, khoáng sản, biển. + Đây là địa bàn cư trú của 25 dân tộc, đời sống con nhiều khó khăn. 4. Tình hình phát triển kinh tế a) Nông nghiệp. - Năng suất lúa, bình quân lương thực có hạt theo đầu người còn thấp (Năm 2002 đạt 333,7 kg/người). => Nguyên nhân: do vùng có nhiều khó khăn như diện tích đất đồng bằng ít, ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán...). - Biện pháp: đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất. - Kết quả: + Phát triển các vựa lúa chính ở đồng bằng Thanh Hóa, Nghê An, Hà Tĩnh. + Mở rộng diện tích một số cây công nghiệp hằng năm: lạc, vừng
- + Trồng nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò ở vùng núi phía Tây. + Phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển phía đông. + Triển khai mô hình kết hợp nông - lâm kết hợp, trồng rừng, xây dựng hồ chứa nước góp phần giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường. b) Công nghiệp. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng đều, liên tục. - Công nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên của vùng: + Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu là: khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng. + Ngoài ra, phát triển công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim, may mặc, chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ. - Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghệ, việc cung ứng nhiên liệu, năng lượng của vùng đang được cải thiện. c) Dịch vụ. * Giao thông: - Vùng có nhiều tuyến giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không => Đảm bảo thực hiện vai trò trung chuyển hàng hoá giữa 2 miền Nam – Bắc; là cửa ngõ ra biển của Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan. - Tuyến đường Hồ Chí Minh và đường hầm xuyên đèo Hải Vân mở ra nhiều triển vọng cho sự phát triển kinh tế vùng. * Du lịch. - Du lịch bắt đầu phát triển nhờ phát huy tốt tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn (nhiều hang động, bãi biển đẹp; di tích lịch sử, di sản văn hoá dân tộc). - Số lượng khách du lịch ngày càng tăng nhanh. 5. Các trung tâm kinh tế - Thanh Hóa, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng: + Thành phố Thanh Hóa là trunng tâm công nghiệp lớn ở phía Bắc + Thành phố Vinh là hạt nhân hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của vùng. + Thành phố Huế là trung tâm du lịch lớn.

