Đề thi Học sinh giỏi Địa lí 9 - Trường THCS Hạ Hòa
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Học sinh giỏi Địa lí 9 - Trường THCS Hạ Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hoc_sinh_gioi_dia_li_9_truong_thcs_ha_hoa.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi Học sinh giỏi Địa lí 9 - Trường THCS Hạ Hòa
- PHÒNG GD VÀ ĐÀO TẠO HẠ HÒA ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TRƯỜNG THCS HẠ HÒA MÔN : ĐỊA LÍ ( Thời gian làm bài 150 phút) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 điểm) Thí sinh chọn đáp án đúngvà ghi kết quả vào giấy thi ( VD câu 1: A .) Câu 1. Nếu nhiệt độ trung bình năm của miền Nam là 250C thì tổng lượng nhiệt cả năm là A. 90000C B. 91250C C. 91500C D. 1000000C Câu 2. Tại sao ở nước ta, gió Tín phong thường hoạt động yếu? A. Do tọa độ địa lí B. Do góc chiếu sáng lớn C. Do bị gió mùa lấn át D. Do Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Câu 3. Các cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi là do: 1, Có các loại đất thích hợp ( đất feralit, dất xám .) 2, Có khí hậu nhiệt đới gió mùa 3, Quy mô diện tích lớn, thích hợp với vùng chuyên canh 4, Có tác dụng bảo vệ môi trường ( giữ đất, giữ nước ..) Đáp án đúng là: A. 1-2-3 B. 2-3-4 C 1-3-4 D. 1-2-4 Câu 4. Ở Tây Nguyên có nhiều loại cây dụng lá theo mùa. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó A. Ảnh hưởng của gió mùa cực đới B. Có mùa khô sâu sắc C. Địa hình chủ yếu là cao nguyên D. Đất ba dan Câu 5. Năm mà UNETCO công nhận các di sản vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An và Phong Nha - Kẻ Bàng lần lượt là: A. 1993, 1995, 1997 B. 1995, 1999, 2003 C. 1995, 1999, 2001 D. 1994, 1999, 2003 Câu 6. Giải pháp tốt nhất về mặt sinh học để đối phó với mùa khô kéo dài ở Đồng bằng Sông Cửu Long là A. Chia ruộng thành các ô nhỏ B. Đào kênh dẫn nước
- C. Tạo ra các giống lúa chịu được phèn được mặn trong điều kiện nước tưới bình thường D. Sống chung với lũ Câu 7. Hạn chế lớn nhất của nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là A. Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp B. Thiên tai đã làm cho nông nghiệp vốn đã bấp bênh càng thêm bấp bênh C. Mỗi vùng có thế mạnh riêng làm cho nông nghiệp mang tính sản suất nhỏ D. Mùa vụ có sự phân hóa đa dạng theo sự phân hóa của khí hậu Câu 8. Đồng bằng Sông Hồng dẫn đầu cả nước về số đầu lợn chủ yếu là do A. Có nguồn thức ăn dồi dào, thị trường có nhu cầu lớn B. Mô hình kinh tế trang trại và kinh tế VAC phát triển mạnh C. Lực lượng lao động dồi dào có kinh nghiệm D. Được nhà nước đầu tư Câu 9. Ba vùng kinh tế trọng điểm đều có đặc điểm trung này A. Có các đô thị đặc biệt làm hạt nhân cho sự hình thành vùng B. Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung các tiềm lực kinh tế, hấp dẫn các nhà đầu tư C. Có dân số trên 10 triệu người, lực lượng lao động dồi dào, có tay nghề cao D. Có tỉ lệ dân thành thị cao gấp đôi tỉ lệ dân thành thị cả nước. Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết trong số 7 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với Trung Quốc, không cótỉnh nào sau đây? A. Lạng Sơn B. Tuyên Quang C. Cao Bằng D. Hà Giang Câu 11. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi? A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng. B. Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. C. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. D. Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ. Câu 12. Năng suất lúa cả năm của nước ta tăng mạnh, chủ yếu do A. Mở rộng diện tích canh tác. B. Áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh. C. Đẩy mạnh xen canh, tăng vụ. D. Đẩy mạnh thâm canh. Câu 13. Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành A. có thế mạnh lâu dài. B. đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- C. tác động mạnh đến việc phát triển các ngành khác. D. dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài. Câu 14. Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do A. Đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn. B. Nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm. C. Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới. D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh Câu 15. Lãnh hải là A. vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. B. vùng biển rộng 200 hải lí. C. vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế. D. vùng có độ sâu khoảng 200m. Câu 16. Những đặc điểm nổi bật của tự nhiên nước ta 1, Nằm trong vùng nội chí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á 2, Ở vị trí cầu nối giữa đất liền và biển. Tiếp súc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật 3, Phía đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới. 4, Rìa phía đông châu Á, khu vực ôn đới. Các đáp án đúng là: A. 1-2 B. 1-3 C 2-3 D. 1-2-3 Câu 17. Sông nào không thuộc hệ thống sông Thái Bình? A. Sông Cầu B. Sông Lục Nam C. Sông Chảy D. Sông Thương Câu 18. Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước do có nhiều ưu thế 1, Có vị trí thuận lợi, thu hút nhiều vốn đầu tư 2, Là hai đầu mối giao thông, hai trung tâm thương mại lớn nhất nước 3, Đông dân, tập trung nhiều lao động có chuyên môn, tay nghề 4, Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phát triển và đồng bộ hơn các vùng công nghiệp khác Đáp án đúng là: A. 1-2-3 B. 2-3-4 C. 1-2-4 D. 1-3-4 Câu 19. Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trong về mặt quốc phòng vì A. Có độ cao lớn, có chung biên giới với Lào và Cam- pu - Chia
- B. Là địa bà cư trú của nhiều dân tộc ít người C. Là vùng duy nhất của nước ta khong giáp biển D. Có địa hình hiểm trở với nhiều diện tích rừng râm Câu 20. Các vườn quốc gia Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên thuộc loại A. Rừng phòng hộ B. Rừng đặ dụng C. Rừng khoanh nuôi D. Rừng sản xuất II. PHẦN TỰ LUẬN ( 12 điểm) Câu 1 (2 điểm). Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số một số vùng nước ta năm 2006. Vùng ĐB sông Bắc Trung Tây Đông Nam Hồng Bộ Nguyên Bộ Dân số (nghìn 18 208 10 600 4 869 12 068 người) Diện tích (km2) 14 863 51 500 54 660 23 608 Tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên. Trình bày hậu quả của sự chênh lệch mật độ dân số giữa các vùng đến phát quá trình triển kinh tế-xã hội Câu 2 ( 3 điểm) Dựa vào Atlats địa lí Việt Nam và kiến thức đã học 1, Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta. 2, Kể tên các tuyến đường sắt đang hoạt động của nước ta? Trong đó tuyến nào là quan trọng nhất? Phân tích vai trò của tuyến đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước? Câu 3 ( 3,5 điểm) Dựa vào Atlats địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: - Nêu những thành tựu nổi bật trong phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ? - Nêu ý nghĩa của việc xây dựng các công trình thủy điện ở Trung Du và niền núi Bắc Bộ. Kể tên các công trình có công suất trên 100 MW của vùng?
- Câu 4 ( 3,5 điểm) Cho bảng số liệu: BẢNG SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2014 Đơn vị: nghìn tấn Chia ra Năm Tổng Thủy sản Cá Tôm khác 1990 162,1 129,3 32,7 0,1 1996 423,0 256,0 49,7 117,3 2008 2465,6 1863,3 388,4 213,9 2011 2930,4 2258,6 482,2 189,6 2014 2959,2 2303,0 547,3 108,9 1) Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 1990 - 2014. 2) Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu từ biểu đồ đã vẽ. Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến năm 2016. Cán bộ kiểm tra không giải thích gì thêm.

