Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 9. Chủ đề 3: Gia đình. Ngày 20/11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Minh Trang

docx 21 trang vangiang 02/09/2025 1960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 9. Chủ đề 3: Gia đình. Ngày 20/11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Minh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_la_tuan_9_chu_de_3_gia_dinh_ng.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 9. Chủ đề 3: Gia đình. Ngày 20/11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Minh Trang

  1. CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH - NGÀY 20/11 Thời gian thực hiện: 5 tuần. (Từ ngày 04/11 đến ngày 06/12/2024) Nhánh 1: Gia đình của bé (1 tuần) Nhánh 2: Ngôi nhà của bé (1 tuần) Nhánh 3: Ngày 20/11 (1 tuần) Nhánh 4: Đồ dùng gia đình (1 tuần) Nhánh 5: Nhu cầu gia đình (1 tuần) I. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC 1. Môi trường trong lớp * Cô chuẩn bị các góc và đồ dùng phục vụ cho chủ đề như sau: - Trang trí lớp theo chủ đề gia đình - Cô chuẩn bị bàn ghế, búp bê, một số đồ dùng để bán trong cửa hàng như các đồ dùng gia đình, đồ ăn, quần áo.... - Cô chuẩn bị ghế, phách tre, sắc xô, đàn, các bài hát trong chủ đề gia đình - Cô chuẩn bị phấn, sáp màu, giấy A4, bút chì, tranh về chủ đề gia đình cho trẻ tô màu, đất nặn..vv - Cô chuẩn bị bộ đồ chơi xây dựng, gạch, cây xanh, hàng rào, hoa. - Cô chuẩn bị cây xanh, kéo, chậu, ô doa, xẻng, cuốc, khăn lau, sọt - Trong lớp cô vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp các góc chơi gọn gàng, dễ lấy đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động. - Tranh ảnh về các hoạt động của ngôi nhà của bé, gia đình của bé - Một số đồ dùng đồ chơi trong lớp cho trẻ quan sát. - Giấy A4, vở tạo hình, bút chì, bút sáp màu, bàn ghế cho trẻ ngồi. - Tranh bài thơ: Giữa vòng gió thơm, làm anh, em yêu nhà em.... - Tranh câu chuyện: Ba cô gái - Tranh vẽ các hoạt động về gia đình - Bài hát: Bàn tay mẹ, bé quyét nhà, múa cho mẹ xem .các bài thơ trong chủ đề - Lô tô chữ cái e, ê; u,ư tranh vẽ có chứa chữ cái e,ê ; u, ư - Lô tô chữ số từ 1 đến 6. - Bóng, túi cát đủ cho trẻ thể dục - Các bài trò chơi, câu đố trong chủ đề. 2. Môi trường ngoài lớp - Không gian cho trẻ hoạt động ngoài lớp phải sạch sẽ, bằng phẳng thoáng mát đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động - Cô chuẩn bị địa điểm cho trẻ quan sát, vườn hoa để trẻ quan sát, cây xanh sân trường, lá rụng để trẻ nhặt lá vệ sinh sân trường - Cô chuẩn bị sọt cho trẻ nhặt lá rụng trên sân trường, chậu, khăn lau tay, bánh xà phòng cho trẻ rửa tay sau khi nhặt lá cây. - Trẻ tham gia chơi một số trò chơi như (mèo đuổi chuột, nu na nu nống.....) - Phối hợp với phụ huynh sưu tầm ĐDĐC, tranh ảnh liên quan đến chủ đề 3. Điều chỉnh mục tiêu ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  2. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 9 CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: GIA ĐÌNH CỦA BÉ ( Thời gian thực hiện 1 tuần từ ngày 04/11 - 08/11/2024) Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Trang Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ ( 04/11) ( 05/11) ( 06/11) ( 07/11) ( 08/11) T. Điểm 1. Đón trẻ, chơi - Cô đón trẻ vào lớp. Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe và tình hình học tập của trẻ ở nhà và ở lớp. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, gợi hỏi giúp trẻ hứng thú đi học. - Giáo dục trẻ biết vệ sinh cá nhân, phòng chống một số bệnh khi thời tiết chuyển mùa như: Tay - chân - miệng, cảm cúm - Cô điểm danh, báo ăn 2. Thể dục sáng a. Mục đích, yêu cầu I. Đón - Trẻ tập đúng, tập đều các động tác kết hợp với lời ca bài “ Cả nhà trẻ - thương nhau” Chơi - - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục sáng, kỹ năng vận động theo nhạc Thể dục nghe và làm theo hiệu lệnh của cô. buổi sáng - Phát triển thể lực cho trẻ, giáo dục tinh thần đoàn kết cho trẻ khi hoạt động. Tạo cho trẻ cảm giác thoải mái khi bước vào 1 ngày mới. b. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. Trang phục cô và trẻ gọn gàng. c. Tổ chức hoạt động + Khởi động - Cho trẻ đi chạy kết hợp với các kiểu đi một hai vòng Sau đó chuyển đội hình hàng ngang dãn cách đều. + Trọng động: Tập các động tác kết hợp với bài: Cả nhà thương nhau - Hô hấp: Thổi bóng bay - Tay: Tay đưa ngang gập vào vai. - Chân: Đứng lên ngồi xuống. - Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên. - Bât: Bật chân sáo. - Trò chơi: Tạo dáng. + Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 1 - 2 vòng sau đó vào lớp. - Ném và - Trò chuyện - Đếm đến - Làm quen - Hát: Bàn bắt bóng về gia đình 6 nhận biết với chữ cái tay mẹ với người của bé các nhóm e, ê “ Tác giả: II. Hoạt đối diện có 6 đối Tạ Hữu động học (khoảng tượng, Yên” cách 4 m).
  3. nhận biết - Nghe hát: số 6 Tổ ấm gia đình “ Tác giả: Hoàng Vân” TC: Nghe tiết tấu tìm đồ vật - HĐCCĐ: - HĐCCĐ: - HĐCCĐ: - HĐCCĐ: - HĐCCĐ: Trò chuyện Chăm sóc Quan sát Chơi với Nhặt lá cắt về gia đình vườn hoa thời tiết sỏi. hình ngôi III. Chơi thân yêu - TCVĐ : - TCVĐ: - TCVĐ: nhà ngoài của bé Trời nắng, Chi chi Tìm bạn - TCVĐ: trời - TCVĐ: trời mưa chành - Chơi tự Về đúng Cáo và thỏ - Chơi tự do chành do nhà - Chơi tự do - Chơi tự - Chơi tự do do 1. Góc phân vai: Chơi gia đình, bố mẹ con, bác sỹ, cô bán hàng a. Yêu cầu - Trẻ biết về nhóm để chơi theo nhóm - Trẻ biết nhận vai và thể hiện vai chơi, nắm được một số công việc của vai chơi - Trẻ chơi theo nhóm và đoàn kết chơi với nhau b. Chuẩn bị - Bộ đồ dùng đồ chơi gia đình, bố mẹ con, bác sỹ - Bộ đồ dùng đồ chơi trò cửa hàng bách hóa c. Tổ chức hoạt động - Trẻ đóng vai bố mẹ, con chăm sóc, bón cơm... cho con - Đóng vai bán hàng bán các loại hàng phục vụ ăn uống IV. Chơi, - Hướng dẫn trẻ 1 số kỹ năng của vai chơi. hoạt - Gợi ý giúp trẻ liên kết giao lưu với nhau. động ở 2. Góc xây dựng: Xếp hình người, xếp và xây nhà, các khuôn viên các góc vườn cây a. Yêu cầu - Thảo luận nhận vai chơi - Trẻ biết dùng các vật liệu xây dựng khác nhau để xây nhà cho bé, các khuôn viên vườn cây - Biết chơi theo nhóm, thể hiện vai chơi - Liên kết giao lưu với nhau - Đoàn kết giữ gìn sản phẩm. b. Chuẩn bị - Vật liệu xây dựng: gạch, hột hạt, thảm cỏ, hoa, cây xanh Đồ chơi lắp ghép, hàng rào c. Tổ chức hoạt động - Trao đổi cùng trẻ về ý tưởng xây dựng nhà cho bé
  4. - Thảo luận nhận vai chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát hướng dẫn và cùng chơi với trẻ. - Gợi ý giúp trẻ liên kết với nhau - Kết thúc trẻ tự giới thiệu sản phẩm - Cô và trẻ nhận xét sản phẩm. 3. Góc học tập: Xem tranh, sách tranh về gia đình. Xếp chữ cái, chữ số bằng hột hạt, học vở toán a. Yêu cầu - Trẻ biết xem tranh, gọi tên và nhận xét về nội dung bức tranh. - Rèn kỹ năng, hành vi của người đọc sách - Biết xếp các chữ cái, chữ số bằng hột hạt - Biết cách đếm, thêm bớt, tách gộp trong phạm vi 6 trong vở toán - Biết chơi giao lưu và đoàn kết khi chơi b. Chuẩn bị - Tranh ảnh, các loại sách, tranh chuyện về chủ đề gia đình; lô tô đồ dùng, đồ chơi - Các loại hột hạt - Vở làm quen với toán c. Tổ chức hoạt động - Xem tranh gợi ý để trẻ kể chuyện theo nội dung bức tranh. - Cho trẻ xếp chữ cái, chữ số bằng hột hạt - Đếm, thêm bớt, tách gộp trong phạm vi 6 4. Góc nghệ thuật: Vẽ, cắt, nặn, dán, tô màu người thân trong gia đình. Múa hát các bài hát trong chủ đề a. Yêu cầu - Trẻ biết cầm bút đúng cách vẽ, cắt, nặn, dán, tô màu theo ý thích - Múa hát mạnh dạn, tự tin. - Sử dụng các dụng cụ âm nhạc gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu - Trẻ yêu nghệ thuật và thích sáng tạo b. Chuẩn bị - Giấy, bút vẽ. - Bài hát trong chủ đề. - Dụng cụ âm nhạc: xắc xô, phách,... c. Tổ chức hoạt động - Trẻ tô, vẽ, nặn, tô màu tranh chủ đề gia đình - Hát, múa các bài hát trong chủ đề. - Sử dụng các loại dụng cụ âm nhạc gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa, cây a. Yêu cầu - Trẻ biết tưới cây, chăm sóc cây, hoa - Rèn kỹ năng hoạt động lao động vệ sinh - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên b. Chuẩn bị - Dụng cụ để tưới, xới cây. c. Tổ chức hoạt động
  5. - Cô tổ chức cho trẻ tưới cây, chăm sóc - Hàng ngày cho trẻ tưới, xới cây 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ có thói quen vệ sinh trước và sau khi ăn, ngủ đúng giờ - Có một số hành vi tốt trong ăn, uống, vệ sinh 2. Chuẩn bị - Khăn mặt, xà phòng, nước. Bàn ghế, bát thìa. Sạp, chiếu, gối đủ cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động * Vệ sinh trước khi ăn - Cô cho trẻ rửa tay với xà phòng dưới vòi nước. - Cô cho trẻ đọc bài thơ: Giờ ăn - Cô hướng dẫn trẻ kê bàn ghế, xếp trẻ ăn chậm, kém ăn ngồi một bàn. - Trước khi ăn nhắc trẻ mời cô, mời các bạn. * Trong khi ăn - Dạy trẻ khi ăn không nói chuyện mất vệ sinh, khi ăn không làm rơi vãi cơm, ho quay ra ngoài.’ - Giáo dục trẻ ai cũng cần phải ăn hết xuất. * Sau bữa ăn - Cô hướng dẫn trẻ lau miệng rửa tay với xà phòng dưới vòi nước sau khi ăn - Nhắc trẻ uống nước sau khi ăn * Giờ ngủ V. Ăn, - Cho trẻ đi vệ sinh sau đó cho trẻ xếp hàng, lấy gối, lên giường ngủ ngủ - Khi ngủ cô chú ý nhắc trẻ nằm đúng tư thế không nằm sấp, không nói chuyện, động viên trẻ khó ngủ. - Giáo dục giới tính cho trẻ * Khi trẻ ngủ dậy - Cô cho trẻ vận động nhẹ nhàng như đi theo dấu chân, vươn vai hái quả... qua trò chơi tay ai xinh hoặc đôi chân kỳ diệu... * Ăn bữa phụ - Cho trẻ rửa mặt, vệ sinh tay, chân sau đó ăn bữa phụ - Nhắc trẻ mời cô, mời bạn, trong khi ăn không nói chuyện, không làm rơi vãi thức ăn - Cô động viên trẻ ăn hết xuất, giáo dục trẻ thói quen ăn, uống vệ sinh, văn minh. - Trẻ học vở - Kể chuyện - Học vở Bé - Học vở - Dạy trẻ VI. Chơi, bé phát cho trẻ nghe: làm quen với tập tô các kỹ năng hoạt triển TC- Truyện: Thỏ toán qua hình nét cơ bản đeo khẩu động KN-XH ( con không vẽ ( Trang số và làm trang theo ý trang số 8) vâng lời “ 12) quen chữ đúng thích - Hoạt động Tác giả: - Hoạt động cái ( Trang cách tự chọn tự chọn số 18,19)
  6. Nguyễn Thị - Hoạt - Hoạt Thảo” động tự động tự - Hoạt động chọn chọn tự chọn 1. Yêu cầu - Rèn cho trẻ có ý thức sắp xếp đồ dùng, đồ chơi, ghế ngồi của lớp gọn gàng, biết tự lấy đồ dùng cá nhân của mình khi được người nhà đón - Trẻ có thói quen chào cô, bạn, người thân trước khi ra về. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ trong ngày. VII. Trẻ 2. Chuẩn bị chuẩn bị - Đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về ra về và 3. Tổ chức hoạt động trả trẻ - Cô hướng dẫn trẻ xếp dọn đồ dùng, đồ chơi, bàn ghế gọn gàng trước khi trẻ ra về - Nhắc trẻ chào cô, bạn, người thân khi được đón, về nhà biết chào, hỏi, lễ phép với ông bà, anh, chị - Nhắc trẻ lấy đồ dùng cá nhân của mình khi được người thân đón. - Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sưac khoẻ của trẻ trong ngày DUYỆT KẾ HOẠCH Đan Thượng, ngày 31 tháng 10 năm 2024
  7. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học NÉM VÀ BẮT BÓNG VỚI NGƯỜI ĐỐI DIỆN 1. Mục đích, yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên bài tập: ném và bắt bóng với người đối diện - Trẻ thực hiện được vận động ném và bắt bóng với người đối diện b. Kỹ năng - Rèn trẻ kỹ năng phối hợp tay mắt nhịp nhàng để ném và bắt bóng - Kỹ năng phối hợp với bạn đối diện c. Thái độ - Giáo dục trẻ tính kiên trì, mạnh dạn, đoàn kết với bạn. - Trẻ yêu thích tập thể dục 2. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng, xắc xô. - Bóng thể dục, vòng thể dục, chai 3. Tổ chức hoạt động * Trò chuyện gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài hát: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to - Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát - Các con vừa hát bài hát gì? Trong bài hát có nói đến ai? Cô tóm ý, giáo dục trẻ ngoan, chăm đi học nghe lời ông bà bố mẹ, ông bà và thấy cô giáo để bố mẹ vui lòng và biết vui chơi đoàn kết với bạn bè.... * Hoạt động 1. Khởi động - Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng xung quanh sân tập vừa đi vòng tròn vừa kết hợp các kiểu đi: Đi bằng mũi chân, gót chân, đi nhanh, đi chậm, chạy nhanh, chạy chậm sau đó tách thành 2 hàng ngang đối diện nhau * Hoạt động 2. Trọng động + Bài tập phát triển chung - Cô cho trẻ tập các động tác - ĐT Tay: Hai tay đưa trước, lên cao. - ĐT Chân: Ngồi xuống, đứng lên liên tục. - ĐT Bụng, lườn: Nghiêng người sang hai bên. - ĐT Bật: Bật tiến về phía trước. - Cho trẻ tập động tác nhấn mạnh: tay ( 3 lần x 8 nhịp) + Vận động cơ bản - Cô cho trẻ đứng thành 2 hàng đứng đối diện cách nhau 4 m - Cô hỏi các con xem cô có gì đây? Các con có thể dùng bóng để làm gì? Cô cho trẻ xung phong thực hiện ý tưởng - Cô giới thiệu vận động cơ bản: Ném và bắt bóng với người đối diện cho trẻ tập nếu trẻ tập tốt cô không tập mẫu nếu trẻ tập chưa tốt cô tập mẫu kết hợp phân tích từng động tác
  8. - Cô cho 1-2 trẻ lên thực hiện mẫu cả lớp quan sát và nhận xét - Cô cho lần lượt 2 trẻ lên thực hiện mỗi trẻ thực hiện 3-4 lần - Cô bao quát và hướng dẫn thêm cho những trẻ còn lúng túng - Cô cho 2 đội thi đua tập - Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện và sửa sai cho trẻ + Trò chơi: “ Ném vòng cổ chai” - Cô giới thiệu trò chơi, nói cách chơi, luật chơi, tổ chức cho trẻ chơi * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ chơi đôi chân kỳ diệu đi nhẹ nhàng quanh sân 1- 2 vòng. Cô hỏi để trẻ nhắc lại tên bài tập, tên trò chơi. - Cho trẻ thu dọn đồ dùng cùng cô - Cô cho trẻ rửa tay nhắc trẻ rửa đúng các bước và biết tiết kiệm nước III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có chủ đích: Trò chuyện về gia đình thân yêu của bé - TCVĐ: Cáo và thỏ - Cho trẻ chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ trò chuyện về gia đình của mình với cô giáo và các bạn - Trẻ kể được tên gọi của một số người thân trong gia đình của mình b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định c. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý kính trọng ông, bà, cha, mẹ... - Biết chơi đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị - Tranh ảnh một số người thân, anh em, họ hàng thân thích của bé. 3. Tổ chức hoạt động * HĐCCĐ: Trò chuyện về gia đình thân yêu của bé - Cô và trẻ hát : “Cả nhà thương nhau” Cô hỏi trẻ hát bài gì? Trong bài hát gia đình bạn nhỏ có những ai? Ba mẹ yêu các con như thế nào? Ai giỏi kể về những người thân yêu trong gia đình mình cho cô và các bạn cùng nghe nào? - Cô gợi hỏi để trẻ kể được những người thân trong gia đình của trẻ, công việc của từng người, hỏi trẻ anh em trong gia đình phải như thế nào? - Cô cho trẻ xem tranh về một số người trong gia đình gồm nhiều thế hệ - Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng ông bà, bố, mẹ, yêu thương nhường nhịn em bé. * TCVĐ: Cáo và thỏ - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô quan sát, hướng dẫn và chơi cùng trẻ * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do dưới sự quan sát của cô V. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng, nấu ăn. - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé
  9. - Góc học tập: Xếp chữ cái, chữ số bằng hột hạt, tô tranh, tô chữ cái - Góc nghệ thuật: Múa hát, vẽ, tô tranh về chủ đề gia đình V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động ý thích - Trẻ học vở bé phát triển TC-KNXH ( trang số 8) - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên vở, biết thực hiện các yêu cầu của bài học. b. Kỹ năng - Rèn cách giở vở, tư thế ngồi học, cách cầm bút, tô, cách gạch chéo c. Thái độ - Hứng thú với hoạt động, giáo dục trẻ lễ phép với người lớn 2. Chuẩn bị - Tranh mẫu của cô - Vở giúp bé phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, bàn ghế, bút chì, sáp màu đủ cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động * Trẻ học vở bé phát triển TC-KNXH ( trang số 8) - Cô cho trẻ lấy vở, bút, màu và về chỗ cho trẻ gọi tên vở, hướng dẫn trẻ cách cầm vở, cách giở vở đến trang số 8 và hỏi tranh vẽ gì? - Cô nói để trẻ hiểu được cần phải lễ phép với ông, bà, bố, mẹ và người lớn, gợi ý, hướng dẫn và cho trẻ thực hiện các yêu cầu ở trong vở, cô quan sát giúp trẻ thực hiện nhiệm vụ. - Giáo dục trẻ cần lễ phép với ông, bà, cha mẹ và người lớn như chào hỏi lễ phép, đưa bằng hai tay * Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra. VII. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày . . . . .
  10. Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học TRÒ CHUYỆN VỀ GIA ĐÌNH CỦA BÉ 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết được trong gia đình trẻ có những ai, công việc của từng người. - Biết gia đình đông con, gia đình ít con, gia đình lớn, gia đình nhỏ. b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc - Rèn kỹ năng ghi nhớ, nhận biết, phân biệt. c. Thái độ - Giáo dục trẻ biết yêu thương bố, mẹ, anh em, giúp đỡ mọi người trong gia đình 2. Chuẩn bị - Tranh ảnh về gia đình. Tranh lô tô đủ cho trẻ (1 tranh vẽ bố, 1 tranh vẽ mẹ. 3,4 tranh vẽ con trai, con gái.) 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú - Cô cùng trẻ hát bài hát : “ Cả nhà thương nhau” - Cô và trẻ trò chuyện về nội dung bài hát - Cô giáo dục trẻ biết yêu thương gia đình của mình * Hoạt động 2: Bé cùng khám phá - Cô cho trẻ chơi: Ô cửa bí mật. Cô mời trẻ lên mở ô cửa và khám phá bức tranh bên trong từng ô cửa. - Cô cho quan sát tranh về gia đình có bố, mẹ, hai con và hỏi. Tranh vẽ ai? Có mấy người con (Gia đình có hai con) - Tiếp theo cô cho trẻ quan sát tranh vẽ gia đình có ông, bà, bố, mẹ và 3 con, hỏi tương tự (Gia đình có 3 con). Sau đó cho trẻ quan sát nhận xét về hai gia đình xem gia đình nào ít con hơn gia đình nào nhiều con hơn? - Cho trẻ so sánh gia đình hai con với gia đình ba con so sánh gia đình có ba thế hệ và gia đình có hai thế hệ. - Cô tóm lại ý trẻ nói để trẻ biết gia đình đông con là gia đình có 3 con trở lên, gia đình ít con là gia đình có 1 hoặc 2 con, gia đình lớn là gia đình có ông bà, bố, mẹ và các con ở cùng nhau ( từ 3 thế hệ sống cùng nhau trở lên), gia đình nhỏ là gia đình chỉ có bố mẹ và các con ở cùng nhau ( có 2 thế hệ sống cùng với nhau) - Cô hỏi trẻ nhà con có những ai? Ở nhà bố con làm gì? Mẹ con thường làm những công việc gì? - Nhà con có mấy người? Là gia đình nhỏ hay gia đình lớn? Các con phải làm gì để bố mẹ vui? Nhà bạn nào ở cùng với ông bà? Lớp mình bạn nào là gia đình lớn? Bạn nào là gia đình nhỏ? Bạn nào thuộc gia đình đông con?... - Cô giải thích cho trẻ hiểu mọi người trong gia đình phải thương yêu nhau, các con còn nhỏ phải biết nghe lời ông bà bố, mẹ không khóc nhè, chơi đồ chơi xong phải biết cất dọn gọn gàng....
  11. * Hoạt động 3: Trò chơi - Cô cho trẻ chơi xếp lô tô về gia đình mình - Cô cho trẻ chơi về đúng nhà III. Chơi ngoài trời - HĐCCĐ: Chăm sóc vườn hoa - TCVĐ: Trời nắng, trời mưa - Cho trẻ chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ thực hiện được một số công việc đơn giản lau lá tưới nước cho cây hoa b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng tự lao động đơn giản c. Thái độ - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ hoa 2. Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng, xô đựng nước, bình tưới, một số chậu cây, chậu hoa 3. Tổ chức hoạt động * HĐCCĐ: Chăm sóc vườn hoa - Cô cho trẻ ra vườn hoa của lớp và hỏi các con thấy trong vườn có những loại cây, hoa gì? Màu gì? - Để có nhiều cây hoa đẹp các bạn phải làm gì? Đàm thoại với trẻ về cách chăm sóc cho cây mau lớn nhanh ra hoac - Gợi ý giúp trẻ biết được cách lau lá cho cây hoa, cách tưới và chăm sóc cây hoa, sau đó cho từng nhóm thực hành lau lá cây và tưới nước cô quan sát giúp trẻ thực hiện nhiệm vụ, gợi ý hướng dẫn trẻ cách làm. - Thực hành xong cho trẻ rửa tay gợi hỏi và yêu cầu trẻ rửa tay đúng cách, kết hợp giáo dục trẻ tiết kiệm nước * TCVĐ: Trời nắng, trời mưa - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi . * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do dưới sự quan sát của cô IV. Chơi hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng, nấu ăn. - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé - Góc học tập: Xếp chữ cái, chữ số bằng hột hạt, tô tranh, tô chữ cái - Góc nghệ thuật: Múa hát, vẽ, tô tranh về chủ đề gia đình V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động ý thích - Kể chuyện cho trẻ nghe: Truyện “ Thỏ con không vâng lời” (Tác giả: Nguyễn Thị Thảo) - Hoạt động tự chọn
  12. 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên truyện, tên tác giả - Trẻ hiểu nội dung truyện, biết các nhân vật trong truyện b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng nghe và trả lời câu hỏi cho trẻ c. Thái độ - Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, biết nghe lời mẹ, không rong chơi la cà 2. Chuẩn bị - Tranh minh họa nội dung câu chuyện 3. Tổ chức hoạt động * Kể chuyện cho trẻ nghe: Truyện “ Thỏ con không vâng lời” (Tác giả: Nguyễn Thị Thảo) - Cô giới thiệu truyện và kể cho trẻ nghe hai lần kết hợp tranh minh họa và giảng nội dung rồi hỏi: - Cô vừa kể chuyện gì? Trong truyện có những ai? Thỏ mẹ nhờ thỏ con đi đâu? Thỏ con có biết vâng lời mẹ không? Chuyện gì đã sảy ra với thỏ con? - Cô tóm lại ý trẻ giáo dục trẻ phải biết ngoan ngoãn, biết nghe lời mẹ, không rong chơi la cà - Cho trẻ tập kể chuyện theo tranh * Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra. VII. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày . . . . . Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học ĐẾM ĐẾN 6, NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 6 ĐỐI TƯỢNG NHẬN BIẾT SỐ 6 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết đếm đến 6, nhận biết nhóm có 6 đối tượng, nhận biết số 6. Biết sử dụng các số trong phạm vi 6 b. Kỹ năng
  13. - Rèn kỹ năng đếm, nhận biết số, số lượng cho trẻ. Kỹ năng thêm bớt, nhận biết nhanh nhẹn qua trò chơi. c. Thái độ - Hứng thú với môn học, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi 2. Chuẩn bị - Một số đồ dùng, đồ chơi quanh lớp có số lượng 3, 4, 5 (5 Búp bê, 3 thỏ bông, 4 quả bóng, 5 bông hoa, 5 lá cờ....) - Các nhóm có số lượng 6 để xung quanh lớp (6 cái bát, 6 cái gối, 6 búp bê...) - Mỗi trẻ 6 bông hoa, 5 chậu đỏ, 1 chậu xanh, các thẻ số 1- 5, 2 thẻ số 6, chữ số 6 in rỗng để trẻ tô màu. - Đồ dùng của cô giống của trẻ kích thước hợp lý 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Trò chuyện cùng bé - Cô cùng trẻ hát, vận động bài: Cả nhà thương nhau và hỏi trẻ: Bài hát có tên là gì? Bài hát nói về điều gì? Các bạn hãy kể xem gia đình mình có ai? Các bạn phải làm gì để bố, mẹ vui? - Cô tóm ý và giáo dục trẻ biết nghe lời ông, bà, cha, mẹ biết nhường nhịn em nhỏ * Hoạt động 2: Ôn luyện nhận biết số lượng trong phạm vi 5 - Cho trẻ tìm các nhóm đồ dùng có số lượng là 5 (5 lá cờ, 5 bông hoa) tìm số tương ứng - Cho trẻ tìm nhóm đồ dùng có số lượng 3, 4 và gắn thẻ số tương ứng (3 búp bê, 4 quả bóng...) Cô tìm số sai cho trẻ tìm lại và sửa. Cô cùng trẻ kiểm tra lại - Cô cho trẻ chơi: Ai đếm đúng, Đếm số ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân * Hoạt động 3: Đếm đến 6, nhận biết các nhóm có 6 đối tượng, nhận biết số 6 - Cô hỏi trẻ trong rổ có gì? Chúng mình cùng xếp và đếm xem có mấy bông hoa? - Hãy tìm những cái chậu cùng màu để trồng mỗi bông hoa vào một chậu (Cho trẻ xếp 5 cái chậu đỏ) Đếm số chậu sau đó đếm số hoa và so sánh hai nhóm nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy? Nhóm nào ít hơn? Ít hơn mấy? - Muốn bằng nhau ta làm thế nào? Tiếp theo cho trẻ thêm một cái chậu và đếm lại hai nhóm hỏi trẻ bằng nhau chưa? Bằng mấy? - Cô cho trẻ gọi tên các nhóm cô đã chuẩn bị ở xung quanh lớp, sau đó cho trẻ đếm nói số lượng. - Cô hỏi các nhóm búp bê, bát, gối, số hoa, số chậu bằng nhau không? Cùng bằng mấy? Cô đố các bạn phải tìm số mấy để đặt vào các nhóm này? Cô cho trẻ tìm và khen trẻ. - Cô giới thiệu số 6 cho trẻ đọc sau đó hỏi trẻ cấu tạo của số 6, cô tóm lại ý trẻ nói cấu tạo của số 6. Cho tổ nhóm đọc lại 1 lần. - Cho trẻ đếm lại số hoa và hỏi tìm số mấy để đặt vào nhóm hoa? Đếm số chậu và làm như trên. Cho trẻ bớt dần số chậu kết hợp dùng thẻ số.
  14. - Cho trẻ đếm cất số hoa và đọc lại số 6. * Hoạt động 4: Luyện tập - Cho trẻ chơi trò chơi: Về đúng nhà - Cho trẻ tô màu số 6 III. Chơi ngoài trời - HĐCCĐ: Quan sát thời tiết - TCVĐ: Chi chi chành chành - Cho trẻ chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết được thời tiết trong ngày nắng, hay mưa, nóng hay lạnh, trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết, biết chơi trò chơi b. Kỹ năng - Rèn trẻ kỹ năng quan sát, nhận biết cho trẻ c. Thái độ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe, biết chơi đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị - Sân chơi sạch, bằng, quần áo mùa hè, mùa đông 3. Tổ chức hoạt động * HĐCCĐ: Quan sát thời tiết - Cô cùng trẻ ra sân và hát bài: Trời nắng, trời mưa. - Cô hỏi trẻ: Các con vừa hát bài gì? Bài hát nói về điều gì? Chúng mình hãy nhìn xem hôm nay trời thế nào? Nắng hay mưa? Nóng hay rét? - Khi đi ngoài trời nắng các bạn phải làm gì? Thế đi ngoài trời mưa phải làm gì? Vì sao? Khi trời nóng các con mặc quần áo gì? Khi trời rét thì mặc thế nào? Cho trẻ nhận xét về quần áo cô đã chuẩn bị. - Cô tóm ý và giáo dục trẻ nếu thấy rét mặc thêm, thấy nóng phải cởi bớt ăn mặc phù hợp với thời tiết để có sức khỏe tốt * TCVĐ: Chi chi chành chành - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do dưới sự quan sát của cô IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng, nấu ăn. - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé - Góc học tập: Xếp chữ cái, chữ số bằng hột hạt, tô tranh, tô chữ cái - Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động ý thích - Trẻ học vở bé làm quen với toán qua hình vẽ ( trang số 12) - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức
  15. - Trẻ biết tên vở, biết thực hiện nội dung trong vở làm quen với toán, biết đếm và cầm bút đánh dấu tích đúng b. Kỹ năng - Rèn cách giở vở, tư thế ngồi học, cách cầm bút, cách tô, tích . c. Thái độ - Hứng thú với hoạt động 2. Chuẩn bị - Tranh hướng dẫn của cô - Vở bé tô màu làm quen với toán qua hình vẽ, bút chì, sáp màu đủ cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động * Trẻ học vở bé làm quen với toán qua hình vẽ ( trang số 12) - Cô cho trẻ lấy vở, màu và về chỗ cho trẻ gọi tên vở, hướng dẫn trẻ cách cầm vở, cách giở vở đến trang có bài giống cô trò chuyện về các tranh minh họa, cho trẻ quan sát hình vẽ, đếm và so sánh nhóm củ, quả giữ hai nhóm. Cho trẻ đánh dấu ( x) vào nhóm có số lượng củ, quả nhiều hơn - Cô cho trẻ thực hiện, động viên, giúp đỡ những trẻ còn yếu kém. * Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra. VII. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày . . . . . Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI E, Ê 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái e, ê. - Trẻ hiểu luật chơi của các trò chơi b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng phát âm chuẩn cho trẻ, kỹ năng nhận biết, phân biệt kỹ năng trả lời mạch lạc. c. Thái độ
  16. - Trẻ biết quan tâm đến mọi người trong gia đình, hứng thú với hoạt động. 2. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Thẻ chữ cái e, ê thẻ chữ to - Bài thơ làm anh chữ to, vòng thể dục - Tranh và từ “gia đình bé Lê” - Đồ dùng của trẻ: Thẻ chữ a, ă, â, e, ê rổ, bảng, đất nặn 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Trò chuyện cùng bé - Cô cùng trẻ hát: Cả nhà thương nhau - Cô trò chuyện với trẻ về gia đình mình, các thành viên trong gia đình. - Giáo dục trẻ yêu quý gia đình, quan tâm đến mọi người trong gia đình. * Hoạt động 2: Bé học chữ - Cô giới thiệu: Gia đình bé Lê đến thăm lớp mình - Gia đình bé Lê có những ai? Đếm xem gia đình bé có mấy người ? Ai là người cao nhất? Ai là người thấp nhất? Dưới bức tranh có từ: Gia đình Bé Lê. - Cho trẻ đọc. Trong từ có mấy tiếng? Có chữ cái nào đã học. Tìm cho cô chữ cái thứ 9 trong từ. Bạn vừa tìm giúp cô chữ cái gì? Đây là chữ e (Cô phát âm 3 lần) - Cho trẻ phát âm, tổ phát âm, cá nhân phát âm. Bạn nào có nhận xét gì về chữ e? - Cấu tạo chữ e gồm một nét ngang và nét cong hở phải - Giới thiệu chữ e in hoa, e in thường, e viết thường, e viết hoa nhưng đều phát âm là e. - Cho trẻ tìm chữ cái đứng cuối cùng và thực hiện như chữ e. * So sánh - So sánh sự giống và khác nhau giữa chữ e và chữ ê. - Giống nhau: Đều có một nét thẳng ngang và nét cong hở phải - Khác nhau: Chữ ê có mũ chữ e không có mũ * Hoạt động 3: Bé thông minh - TC: “ Tai ai tinh” Cô nói đặc điểm và cấu tạo chữ cái, cho trẻ phát âm. Cô nói tên chữ. - TC: Thi nặn chữ e, ê, bằng đất nặn. Cho trẻ đếm chữ cái đã nặn được - Cô nhận xét sau đó động viên khích lệ trẻ - TC: Tìm chữ - Trên bảng có bức tranh viết nội dung bài thơ “làm anh” cả lớp cùng đọc - Chúng mình đứng thành hai hàng nhiệm vụ của các bạn sẽ bật qua vòng lên gạch chân chữ e, ê trong bài thơ, khi bạn song về chỗ thì bạn khác tiếp tục lên - Kiểm tra tặng hoa cho hai đội III. Chơi ngoài trời - HĐCCĐ: Chơi với sỏi - TCVĐ: Tìm bạn - Trẻ chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết cách chơi với những viên sỏi theo yêu cầu
  17. b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng chơi an toàn, kỹ năng nhận biết nhanh nhẹn qua trò chơi c. Thái độ - Biết nghe lời người lớn, chơi an toàn, đoàn kết 2. Chuẩn bị - Sỏi cho trẻ chơi, sân chơi sạch, bằng 3. Tổ chức hoạt động * HĐCCD: Chơi với sỏi - Cô và trẻ cùng ra sân và hát bài đi dạo. - Cô cho trẻ quan sát rổ sỏi và hỏi đây là cái gì? Các con sẽ làm gì với những viên sỏi này? - Cho trẻ nhặt những viên sỏi lên tay yêu cầu trẻ đếm số sỏi trên tay, cô cho trẻ chơi với sỏi dạy trẻ xếp tương ứng 1-1, chơi cắp cua bỏ giỏ, ô ăn quan... - Cho trẻ chơi với những viên sỏi mà trẻ thích - Giáo dục trẻ chơi an toàn, không ném sỏi vào nhau, gợi ý để trẻ biết chơi theo những cách khác nhau... * TCVĐ: Tìm bạn - Cô giới thiệu trò chơi nói luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. Cho trẻ chơi theo hứng thú của trẻ * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do dưới sự quan sát của cô IV. Chơi hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Chơi mẹ con, bế em, nấu ăn, chơi bác sỹ - Góc nghệ thuật: Nặn bánh, tô màu tranh, vẽ, dán, hát về chủ đề - Góc học tập: Đếm theo khả năng, nhận biết chữ số, chữ cái, hình khối... - Góc xây dựng: Xây nhà xếp đường đi, xây hàng rào V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động ý thích - Trẻ học vở tập tô các nét cơ bản và làm quen với chữ cái ( Trang số 18,19) - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên vở, biết thực hiện nội dung trong vở tập tô các nét cơ bản và làm quen với chữ cái - Trẻ biết tô các nét và tạo hình chữ cái e,ê theo ý thích. Biết tìm và nối chữ cái ê,ê trong bài thơ b. Kỹ năng - Rèn cách giở vở, tư thế ngồi học, cách cầm bút, cách tô, nối chữ cái.. c. Thái độ - Hứng thú tham gia với hoạt động 2. Chuẩn bị - Tranh hướng dẫn của cô
  18. - Vở bé tập tô các nét cơ bản và làm quen với chữ cái, bút chì, sáp màu đủ cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động * Trẻ học vở tập tô các nét cơ bản và làm quen với chữ cái ( Trang số 18,19) - Cô cho trẻ lấy vở, màu và về chỗ cho trẻ gọi tên vở, hướng dẫn trẻ cách cầm vở, cách giở vở đến trang có bài giống cô - Cô cho trẻ phát âm chữ cái e,ê. Tô các nét và tạo hình chữ cái e,ê - Trẻ tìm và gạch chân dưới các chữ e,ê có trong đoạn thơ - Cô cho trẻ thực hiện, động viên, giúp đỡ những trẻ còn yếu kém. * Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra. VII. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày . . . . . Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục buổi sáng II. Hoạt động học HÁT: BÀN TAY MẸ “ TÁC GIẢ: TẠ HOÀNG YÊN” NGHE HÁT: TỔ ẤM GIA ĐÌNH “ TÁC GIẢ: HOÀNG VÂN” TRÒ CHƠI: NGHE TIẾT TẤU TÌM ĐỒ VẬT 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả. - Trẻ thuộc và hiểu nội dung, giai điệu của bài hát b. Kỹ năng - Trẻ hát đúng nhạc, rèn kỹ năng vận động theo cô sôi nổi, hào hứng - Rèn khả năng cảm thụ âm nhạc của trẻ thông qua nghe hát. c. Thái độ - Trẻ chú ý lắng nghe cô hát, hưởng ứng cùng cô. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động âm nhạc. 2. Chuẩn bị - Nhạc của bài hát bàn tay mẹ và tổ ấm gia đình, tranh ảnh về gia đình 3. Tổ chức hoạt động
  19. * Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú - Cô cho trẻ xem tranh về gia đình: Hỏi trẻ trong tranh vẽ gì? Trong nhà con có những ai? - Cho trẻ kể tên các thành viên trong gia đình và công việc của mỗi người - Cô tóm ý và giáo dục trẻ ngoan ngoãn, biết yêu thương các thành viên trong gia đình mình * Hoạt động 2: Bé làm ca sĩ - Cô cho trẻ nghe giai điệu đoán tên bài hát? Cho trẻ hát tự do một lần. Giới thiệu bài hát: Bàn tay mẹ và tác giả bà hát là Tạ Hoàng Yên - Cô hát cho trẻ nghe 2 lần hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. Hỏi trẻ về nội dung, giai điệu bài hát, cô tóm lại ý trẻ nói để trẻ hiểu nội dung bài hát. Bài hát có giai điệu vui tươi, rộn ràng. - Cô và trẻ cùng hát, cô động viên trẻ hát cùng cô. - Cô vừa hát vừa dạy trẻ vỗ tay theo nhịp. Cho trẻ sử dụng nhạc cụ để gõ đệm gây hứng thú cho trẻ. - Cô cho từng tổ, nhóm, cá nhân hát - Cô động viên, khuyến khích trẻ thực hiện * Hoạt động 3: Trò chơi: “ Nghe tiết tấu tìm đồ vật” - Cô giới thiệu trò chơi, nêu cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần tùy theo ý thích của trẻ. * Hoạt động 4: Hát cho bé nghe - Nghe hát: “ Tổ ấm gia đình” Cô giới thiệu cho trẻ tên bài hát, tên tác giả bà hát Hoàng Vân - Cô hát cho trẻ nghe 2 lần. Cô đàm thoại về nội dung, giai điệu bài hát. - Cô hát lần 2 khuyến khích trẻ hát theo cô; hưởng ứng theo giai điệu của bài hát. - Cô múa theo lời bài hát cho trẻ quan sát. III. Chơi ngoài trời - HĐCCĐ: Nhặt lá cắt thành hình ngôi nhà - TCVĐ: Về đúng nhà - Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết nhặt lá vàng rơi, lá nào đẹp biết cắt xếp hình ngôi nhà của bé, nhận biết các phần của ngôi nhà. Biết chơi trò chơi và chơi đoàn kết với bạn. b. Kỹ năng - Phát triển vận động cho trẻ khi tham gia trò chơi, rèn kỹ năng cầm kéo, cách cắt.. c. Thái độ - Trẻ hứng thú hoạt động, đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị - Sân chơi hoạt động sạch bằng, kéo đủ cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động * HĐCCĐ: Nhặt lá cắt thành hình ngôi nhà - Cô cho trẻ ra sân và đọc thơ: Em yêu nhà em. Hỏi trẻ đọc bài thơ gì? Bài
  20. thơ nói về cái gì? - Trò chuyện với trẻ về ngôi nhà giáo dục trẻ giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, sau đó hỏi trẻ về những chiếc lá rụng ở trên sân trường. Chúng mình sẽ làm gì với chúng nhỉ? - Cô cho trẻ nhặt lá, vừa nhặt vừa trò chuyện cùng trẻ. Các con nhặt lá để làm gì? - Các con nhặt lá bỏ vào đâu nhỉ? Cô khái quát lại: Chúng mình nhặt lá vàng rụng để cho sân trường luôn được sạch sẽ, thoáng mát. Và ngoài ra khi nhặt lá các con thấy lá nào đẹp có thể cất đi để làm đồ chơi ở góc đấy. Cô cắt thử cho trẻ xem hình ngôi nhà bằng lá cây. Cô nói cách làm sau đó cho trẻ cầm kéo và cắt cô giúp những trẻ yếu. * TCVĐ: Về đúng nhà - Cô giới thiệu trò chơi, nói luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do dưới sự quan sát của cô IV. Chơi hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Mẹ con, bác sĩ, bán hàng, nấu ăn - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé - Góc học tập: Xếp chữ cái, chữ số bằng hột hạt, tô tranh, tô chữ cái - Góc nghệ thuật: Múa hát, vẽ, tô tranh về chủ đề gia đình V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động ý thích - Dạy trẻ kỹ năng đeo khẩu trang đúng cách - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết đeo khẩu trang đúng cách, biết được ích lợi của việc đeo khẩu trang đối với sức khoẻ con người b. Kỹ năng - Trẻ biết đeo khẩu trang để mặt phải ra ngoài, mặt trái vào trong. - Trẻ biết đeo khẩu trang che kín cả mũi, miệng. - Khi đeo biết cầm vào quai và không chạm vào mặt trong của khẩu trang. c. Thái độ - Giáo dục trẻ luôn nhớ phải đeo khẩu trang đúng cách khi ra ngoài để bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người. c. Chuẩn bị - Khẩu trang của cô ( khẩu trang y tế, khẩu trang vải, nước sát khuẩn, thùng rác, chậu. - Khẩu trang của trẻ 3. Tổ chức hoạt động * Dạy trẻ kỹ năng đeo khẩu trang đúng cách - Cô và trẻ cùng nhau trò chuyện về các cách giữ gìn cơ thể luôn sạch sẽ để phòng chống dịch bệnh