Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 8. Nhánh 5: Nhu cầu của bé - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh Ngọc

docx 19 trang vangiang 02/09/2025 2110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 8. Nhánh 5: Nhu cầu của bé - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_giao_duc_lop_la_tuan_8_nhanh_5_nhu_cau_cua_be_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Lá - Tuần 8. Nhánh 5: Nhu cầu của bé - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Ánh Ngọc

  1. 1 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 8 NHÁNH 5: NHU CẦU CỦA BÉ Thực hiện 1 tuần, từ ngày 28 tháng 10 đến ngày 01 tháng 11 năm 2024 Người thực hiện: Ngô Thị Ánh Ngọc Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 T. Điểm ( 28/10) (29/10) (30/10) (31/10) (01/11) 1. Đón trẻ, chơi - Cô đón trẻ vào lớp. Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe và tình hình học tập của trẻ ở nhà và ở lớp.Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, gợi hỏi giúp trẻ hứng thú đi học. Giáo dục trẻ biết vệ sinh cá nhân, vệ sinh phòng chống dịch sốt xuất huyết, tay-chân-miệng, vệ sinh trường, lớp... 2. Thể dục sáng a. Yêu cầu * Kiến thức - Trẻ thực hiện được các động tác PT nhóm cơ và hô hấp, tay, chân, bụng, bật theo lời bài hát * Kỹ năng I. - Rèn kỹ năng phối hợp nhịp nhàng các động tác kết hợp với nhịp Đón trẻ, điệu âm nhạc. Chơi, * Thái độ thể dục - Giáo dục trẻ chăm chỉ tập thể dục rèn luyện sức khỏe. sáng b. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ. Nội dung bài tập. c. Tổ chức hoạt động + Khởi động: Cho trẻ đi chạy kết hợp với các kiểu đi một hai vòng sau đó chuyển đội hình hàng ngang dãn cách đều. + Trọng động: Tập các động tác. - Hô hấp: Làm động tác thổi nơ. - Tay: Đưa lên cao gập vào vai - Chân: Ngồi khuỵu gối tay đưa ra trước. - Bụng: Quay người sang hai bên. - Bật: Bật tại chỗ theo nhịp - Tập kết hợp với bài: Nào chúng ta cùng tập thể dục. - Trò chơi: Tìm các bộ phận trên cơ thể theo lời cô nói + Hồi tĩnh - Đi nhẹ nhàng quanh sân hai vòng rồi vào lớp. - Bò bằng - Bé cần gì - Xác định - Trò chơi - Vận động: bàn tay, bàn để lớn lên phía phải, với chữ cái Chiếc II. Hoạt chân rích và khỏe phía trái a, ă, â bụng đói( động học rắc 4 – 5 mạnh của đối Nhạc thiếu điểm tượng khác nhi) có sự định - Nghe hát: hướng Thật đáng
  2. 2 chê( Tác giả Việt Anh) TCAN: Nghe thấu. Nhìn tinh, diễn tài - HĐCMĐ - HĐCMĐ - HĐCMĐ - HĐCMĐ - HĐCMĐ Trọn quần Tạo hình Chăm sóc Làm đồ Nhặt lá áo phù hợp với hột hạt vườn hoa chơi bằng rụng trên với giới tính - TCVĐ: - TCVĐ: nguyên vật sân III. Chơi - TCVĐ: Thả đỉa ba Trời nắng, liệu thiên - TCVĐ: ngoài trời Bịt mắt bắt ba trời mưa. nhiên Mèo đuổi dê - Chơi tự - Chơi tự - Chơi tự chuột - Chơi tự do do do do - Chơi tự do 1. Góc phân vai: Mẹ con, cửa hàng bách hoá a. Yêu cầu - Trẻ biết về nhóm để chơi theo nhóm, nhận vai và thể hiện vai chơi, nắm được một số công việc của vai chơi. b. Chuẩn bị - Bộ đồ dùng đồ chơi mẹ con, Bộ đồ dùng đồ chơi trò cửa hàng bách hóa c. Tổ chức hoạt động - Trẻ đóng vai mẹ, con chăm sóc, bón cơm... cho con - Đóng vai bán hàng bán các loại hàng phục vụ ăn uống làm đẹp - Hướng dẫn trẻ 1 số kỹ năng của vai chơi. - Gợi ý giúp trẻ liên kết giao lưu với nhau. 2. Góc xây dựng: Xây nhà cho bé a. Yêu cầu IV. Chơi, - Thảo luận nhận vai chơi hoạt động - Trẻ biết dùng các vật liệu xây dựng khác nhau để xây nhà cho bé ở các góc - Biết chơi theo nhóm, thể hiện vai chơi, liên kết giao lưu với nhau - Đoàn kết giữ gìn sản phẩm. b. Chuẩn bị - Vật liệu xây dựng: gạch, hột hạt, thảm cỏ, hoa, cây xanh Đồ chơi lắp ghép, hàng rào c. Tổ chức hoạt động - Trao đổi cùng trẻ về ý tưởng xây dựng nhà cho bé - Thảo luận nhận vai chơi, cô bao quát hướng dẫn và cùng chơi với trẻ. - Gợi ý giúp trẻ liên kết với nhau - Kết thúc trẻ tự giới thiệu sản phẩm, cô - trẻ nhận xét sản phẩm. 3. Góc học tập: Trẻ xem tranh ảnh trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể bé, trẻ đếm a. Yêu cầu - Trẻ biết gọi tên và nhận xét về nội dung bức tranh.
  3. 3 - Rèn kỹ năng, hành vi của người đọc sách - Biết cách đếm, thêm bớt, tách gộp trong phạm vi 5 b. Chuẩn bị - Tranh ảnh, các loại sách, tranh chuyện về chủ đề bản thân; lô tô đồ dùng, đồ chơi c. Tổ chức hoạt động - Xem tranh gợi ý để trẻ kể chuyện theo nội dung bức tranh. - Đếm, thêm bớt, tách gộp trong phạm vi 5 4. Góc nghệ thuật: Tô, vẽ, nặn, tô màu tranh chủ đề, đọc thơ, hát về chủ đề bản thân a. Yêu cầu - Trẻ biết cầm bút đúng cách vẽ, tô màu theo ý thích - Múa hát mạnh dạn, tự tin. - Sử dụng các dụng cụ âm nhạc gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu b. Chuẩn bị - Giấy, bút vẽ. - Bài hát trong chủ đề. - Dụng cụ âm nhạc: xắc xô, phách,... c. Tổ chức hoạt động - Trẻ tô, vẽ, nặn, tô màu tranh chủ đề bản thân - Hát, múa các bài hát trong chủ đề. - Sử dụng các loại dụng cụ âm nhạc gõ đệm theo nhịp, phách, tiết tấu 5. Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa, cây a. Yêu cầu - Trẻ biết tưới cây, chăm sóc cây, hoa - Rèn kỹ năng hoạt động lao động vệ sinh - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên b. Chuẩn bị - Dụng cụ để tưới, xới cây. c. Tổ chức hoạt động - Cô tổ chức cho trẻ tưới cây, chăm sóc - Hàng ngày cho trẻ tưới, xới cây. 1. Yêu cầu - Trẻ có thói quen vệ sinh trước và sau khi ăn, trước và sau khi ngủ - Có một số hành vi tốt trong ăn, uống, vệ sinh - Rèn luyện kỹ năng rửa tay đúng cách cho trẻ, kỹ năng phòng chống dịch bệnh. 2. Chuẩn bị V. Hoạt - Khăn mặt, xà phòng, nước động ăn, - Bàn ghế, bát thìa ngủ - Sạp, chiếu, gối cho trẻ ngủ, cô kê sạp, chiếu cho trẻ ngủ. 3. Tổ chức hoạt động a. Giờ ăn * Vệ sinh trước khi ăn - Cô cho trẻ rửa tay với xà phòng dưới vòi nước.
  4. 4 - Cô hướng dẫn trẻ kê bàn ghế, nhắc những trẻ ăn chậm, kém ăn ngồi một bàn. - Trước khi ăn nhắc trẻ mời cô, mời các bạn. * Trong khi ăn - Dạy trẻ khi ăn không nói chuyện mất vệ sinh - Khi ăn không làm rơi vãi cơm, ho quay ra ngoài. Ai cũng cần phải ăn hết xuất. * Sau bữa ăn - Cô hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định sau đó dạy trẻ lau miệng rửa tay với xà phòng dưới vòi nước sau khi ăn rồi vào uống nước. b. Giờ ngủ - Cho trẻ đi vệ sinh sau đó cho trẻ xếp hàng, lấy gối, lên giường ngủ - Khi ngủ cô chú ý nhắc trẻ nằm đúng tư thế không nằm sấp, không nói chuyện, cho trẻ nghe hát ru, dân ca, động viên trẻ khó ngủ. - Giáo dục giới tính cho trẻ * Khi trẻ ngủ dậy - Cô cho trẻ ngồi tại chỗ khoảng 3-5 phút, nhắc trẻ cất gối rồi cho trẻ vận động nhẹ nhàng như đi theo dấu chân, vươn vai hái quả... qua trò chơi tay ai xinh, hay đôi chân kỳ diệu... * Trẻ vệ sinh, ăn bữa phụ - Truyện: - Dạy trẻ - Học vở bé - Học vở bé - Vui văn VI. Chơi, Cái đuôi của kỹ năng tự LQ với toán tập tô các nghệ cuối hoạt động sóc nâu đánh răng qua các con nét cơ bản tuần theo ý - Hoạt động - Hoạt số trang 6 và làm - Hoạt động thích tự chọn động tự - Hoạt động quen với tự chọn chọn tự chọn chữ cái trang 15,16,17 - Hoạt động tự chọn 1. Yêu cầu - Rèn cho trẻ có ý thức sắp xếp đồ dùng, đồ chơi, ghế ngồi của lớp gọn gàng, biết tự lấy đồ dùng cá nhân của mình khi được người nhà đón VII. Trẻ - Trẻ có thói quen chào cô, bạn, người thân trước khi ra về. chuẩn bị - Trẻ trả lời được tên trường, tên lớp trẻ đang học, biết một số hoạt ra về và động trong ngày. trả trẻ 2. Chuẩn bị - Cờ, hoa bé ngoan - Đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về 3. Tổ chức hoạt động - Cô hỏi trẻ hôm nay bạn nào ngoan? Bạn nào sẽ được cắm cờ? Cô nhận xét khích lệ những trẻ ngoan khuyến khích động viên những bạn còn chưa ngoan hoặc những bạn còn khóc nhè...sau đó cho trẻ cắm cờ
  5. 5 - Cô hướng dẫn trẻ xếp dọn đồ dùng, đồ chơi, bàn ghế gọn gàng trước khi trẻ ra về, cô hỏi trẻ hôm nay con được cô dạy điều gì - Nhắc trẻ chào cô, bạn, người thân khi được đón, về nhà biết chào, hỏi, lễ phép với ông bà, cha, mẹ... - Nhắc trẻ lấy đồ dùng cá nhân của mình khi được người thân đón. - Cô trả trẻ niềm nở với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày. DUYỆT KẾ HOẠCH Đan Thượng, ngày 24 tháng 10 năm 2024 KẾ HOẠCH NGÀY Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng II. Hoạt động học BÒ BẰNG BÀN TAY BÀN CHÂN RÍCH RẮC 4 - 5 ĐIỂM 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức -Trẻ nhớ tên bài tập, biết thực hiện vận động bò bằng bàn tay bàn chân. b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng phối hợp chân nọ, tay kia để bò bằng bàn tay, bàn chân đúng cách c. Giáo dục - Hứng thú với hoạt động. Biết đoàn kết với bạn trong hoạt động 2. Chuẩn bị - Sân tập sạch, bằng. - Cờ các màu xanh, đỏ, tím, vàng, mỗi trẻ có một cờ giống màu cờ của cô. 3. Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1. Khởi động - Cho trẻ đi chạy kết hợp với các kiểu đi một, hai vòng sau đó chuyển đội hình hàng ngang dãn cách đều. * Hoạt động 2: Trọng động + BTPTC: Tập các động tác 2 lần x 8 nhịp - Tay: Đưa lên cao lên cao gập vào vai. (3 lần x 8 nhịp) - Chân: Ngồi khuỵu gối tay đưa cao ra trước (3 lần x 8 nhịp)
  6. 6 +Vận động cơ bản: Đội hình hàng ngang đối diện cách nhau 3,5 m - Cô gợi ý hỏi trẻ về cách bò? Cô hỏi trẻ các con biết bò không? Ai có thể làm được? Cô giới thiệu bài tập. Mời trẻ lên tập tự do cô quan sát động viên, nếu trẻ tập tốt cô không tập mẫu nếu trẻ tập chưa tốt cô tập mẫu và phân tích động tác bò, nhấn mạnh điểm chính. - Tiến hành cho trẻ tập cô quan sát động viên trẻ bò thẳng hướng. - Mỗi trẻ tập hai, ba lần cô quan sát sửa sai, động viên khuyến khích trẻ tập. - Cho hai tổ thi đua một lần cô quan sát động viên và sửa sai cho trẻ. + Trò chơi vận động: Tín hiệu - Cô giới thiệu trò chơi, nói cách chơi, luật chơi cho trẻ chơi vài lần. - Cô hỏi trẻ tên bài tập, tên trò chơi. * Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ chơi đôi chân kì diệu đi nhẹ nhàng quanh sân hít thở đều, cô cho trẻ cất đồ dùng nhắc trẻ rửa tay kết hợp giáo dục trẻ tiết kiệm nước III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có mục đích: Trọn quần áo phù hợp với giới tính - Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê - Hoạt động tự do: Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết chọn quần áo phù hợp với giới tính - Biết chơi trò chơi và chơi đoàn kết với bạn b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng nhận biết, quan sát và ghi nhớ có chủ định c. Thái độ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh quần áo 2. Chuẩn bị - Sân trường sạch bằng, quần áo cho bạn trai, bạn gái đủ cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động a. Hoạt động có mục đích: Trọn quần áo phù hợp với giới tính - Cô cho trẻ ra sân và hát bài đi dạo, sau đó cho trẻ ngồi theo hình chữ U cô cho trẻ quan sát các loại quần áo cô đã chuẩn bị mời trẻ lên chọn quần áo cho mình. - Cô hỏi con là bạn trai hay bạn gái? - Con sẽ chọn bộ nào? - Vì sao? - Cho trẻ chọn, cho các bạn nhận xét xem bạn chọn đúng chưa? .Cô gợi ý giúp trẻ thực hiện được ý tưởng. * Giáo dục trẻ giữ gìn quần áo sạch sẽ b. Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê - Cô nói tên trò chơi phổ biến luật chơi, cách chơi sau đó cho trẻ chơi, cô khuyến khích động viên trẻ chơi. c. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do dưới sự bao quát của cô, đảm bảo an toàn cho trẻ IV. Chơi, hoạt động ở các góc
  7. 7 - Góc phân vai: Mẹ con, bán hàng - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé. - Góc học tập: Trẻ xem tranh ảnh trò chuyện về nhu cầu của bé, trẻ đếm, thêm bớt, tách gộp trong phạm vi 5 - Góc nghệ thuật: Tô,vẽ, nặn, cắt dán tranh về chủ đề, hát múa về chủ đề. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động ý thích - Truyện : Cái đuôi của sóc nâu - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên câu truyện, tên các nhân vật trong câu chuyện b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng nghe và trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc c. Giáo dục - Trẻ biết khiêm tốn và sẵn lòng giúp đỡ người khác 2. Chuẩn bị - Tranh truyện: Cái đuôi của sóc nâu 3. Tổ chức hoạt động a. Truyện : Cái đuôi của sóc nâu - Cô kể truyện qua tranh cho trẻ nghe - Hỏi tên câu truyện? Và nhân vật trong câu truyện *Đàm thoại + Sóc Nâu có thái độ như thế nào khi có cái đuôi đẹp? + Gấu đen và Hổ vằn đã nói gì khi Sóc Nâu khoe cái đuôi của mình? + Vì đi tìm Sóc Nâu, Sóc mẹ đã bị gì? + Khi đi vào rừng sóc nâu đã gặp những ai hả các con? + Khi Sóc mẹ bị ốm, ai đã chăm sóc Sóc mẹ + Khi gặp lại Hươu Sao Sóc Nâu đã như thế nào? + Ai là người đã đi tìm Sóc Nâu? + Sóc mẹ đã bảo Sóc Nâu điều gì? - Giáo dục trẻ: chúng mình nhớ dù chúng mình có xinh đẹp đến đâu thì cũng hãy luôn khiêm tốn và sẵn lòng giúp đỡ người khác , đó mới là điều tuyệt vời nhất. b. Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày
  8. 8 . . . . Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng II. Hoạt động học BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH 1. Mục đích, yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên gọi của các nhóm thực phẩm, trẻ biết tác dụng lợi ích của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người - Trẻ nhận biết được cơ thể của mình lớn lên nhờ đâu và cần gì để lớn? b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt, so sánh, ghi nhớ có chủ định. Trẻ diễn đạt mạch lạc ý của mình, c. Giáo dục - Hứng thú với hoạt động - Biết vai trò của việc ăn uống đủ chất để có cơ thể khỏe mạnh. 2. Chuẩn bị - Tranh ảnh về 4 nhóm thực phẩm. Một số rau, củ quả nhựa, trứng, gạo, thịt.. - Tranh lô tô các loại thực phẩm cho trẻ, đất nặn, bảng đủ cho trẻ. 3. Tổ chức hoạt động * Trò chuyện - Cô cho trẻ chơi trò chơi pha nước cam hỏi trẻ chơi trò chơi gì? Trò chơi nói đến loại nước gì? Nước cam có ích lợi gì? Ngoài nước cam ra Các con còn biết những thức ăn gì giúp cho chúng mình khỏe mạnh nữa? - Cô tóm ý và GD trẻ ăn, uống đủ các chất dinh dưỡng để cơ thể khỏe mạnh, mau lớn * Quan sát, Đàm thoại - Cho trẻ chơi ô cửa bí mật với luật chơi đọc đúng chữ số trên cửa mới được mở. - Cho trẻ lên mở cửa và lấy tranh vẽ thịt bò, thịt gà, cá Cô cho trẻ gọi tên thực phẩm vẽ trong tranh và đàm thoại thịt bò, gà, cá để làm gì? ở nhà các con thường được mẹ nấu cho những món ăn gì từ các loại thịt, cá này? Các loại TP này có nhiều chất gì? Vì sao chúng mình phải ăn nhiều thịt, cá Ngoài thịt bò, gà, cá các bạn còn biết những loại TP nào có nhiều chất đạm nữa? Cô tóm ý và giáo dục trẻ ăn đủ TP có nhiều chất đạm để cơ thể khỏe mạnh. - Tương tự như trên cho trẻ mở cửa và nhận xét về nhóm TP có chất bột đường, chất béo, vitamin. - Cho trẻ quan sát gọi tên rau, củ quả, gạo, trứng, thịt lợn cô đã chuẩn bị hỏi trẻ về cách chế biến một số món ăn từ những TP này.
  9. 9 - Cô cho trẻ chơi TP nào biến mất sau đó cho trẻ so sánh ngô với gạo, so sánh giữa thịt với cá.. Cô tóm lại ý trẻ về điểm giống và khác nhau. * Hoạt động 3: Trò chơi - Cô cho trẻ lên xếp theo nhóm khi cô yêu cầu (Xếp nhóm vitamin, nhóm bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo) - Cô cho trẻ chơi lô tô phân loại thực phẩm - Giáo dục trẻ biết ăn uống đủ chất, thường xuyên tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh và mau lớn.. - Giải câu đố về các loại thực phẩm. - Cho trẻ về góc nặn các loại TP mà trẻ thích. III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có mục đích: Tạo hình với hột, hạt. - TCVĐ: Thả đỉa ba ba. - Hoạt động tự do: Chơi tự do 1. Mục đích, yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết sử dụng các loại hột, hạt sắp xếp để tạo thành hình mà trẻ thích b. Kỹ năng - Rèn luyện khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định c. Thái độ - Giáo dục trẻ tinh thần đoàn kết khi hoạt động 2. Chuẩn bị - Sân chơi sạch, các loại hột hạt - Bảng, rổ con đủ cho trẻ. 3. Tiến trình hoạt động a. Hoạt động có mục đích: Tạo hình với hột, hạt. - Cô cho trẻ ra sân ngồi thành vòng tròn, gợi cho trẻ kể tên các loại hột hạt có trong lớp, hỏi trẻ các loại hột hạt này dùng để làm gì? Cho trẻ xem sản phẩm mẫu của cô. Trò chuyện với trẻ về các sản phẩm đó được làm từ hạt gì? Theo các con thì cô đã làm như thế nào? Các con có muốn tạo các hình mà mình thích từ hột hạt như cô không? Con sẽ tạo hình gì? Con sẽ làm như thế nào? - Tổ chức cho trẻ thực hiện, cô giúp đỡ những trẻ còn lúng túng - Kết thúc cô cho trẻ quan sát sản phẩm và nhận xét bài của bạn b. Trò chơi vận động : Thả đỉa ba ba . - Cô giới thiệu trò chơi nói luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. c. Chơi tự do - Cô quản trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời. IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Mẹ con, bán hàng - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé - Góc học tập: Vẽ thêm hoặc gạch bớt cho đủ số lượng 5, xếp chữ cái chữ số đã học bằng hột hạt - Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa, chăm sóc cây xanh V. Ăn chính VI. Ngủ
  10. 10 VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích - Dạy trẻ kỹ năng tự đánh răng - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhớ được các thời điểm đánh răng, nêu được các đồ dùng để đánh răng, nhớ được các bước đánh răng b. Kỹ năng - Trẻ có thể đánh răng đúng cách. c. Giáo dục - Trẻ hứng thú với hoạt động, giáo dục trẻ biết vệ sinh răng miệng. 2. Chuẩn bị - Nước muối loãng, cốc, bàn chải đánh răng, khăn mặt đủ cho cô và trẻ 3. Tổ chức hoạt động a. Dạy trẻ kỹ năng tự đánh răng - Cô cho trẻ nghe bài đôi và một trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể và hỏi răng để làm gì? - Nếu không đánh răng thì sẽ bị thế nào? - Đánh răng vào lúc nào? - Cho trẻ lấy bàn chải lấy nước và hướng dẫn trẻ thực hành cách đánh răng cho trẻ thực hành cách đánh răng cô quan sát sửa sai cho những bạn còn chưa làm tốt giáo dục trẻ đánh răng hàng ngày vào buổi sáng, buổi tối và sau khi ăn.. b. Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày . . ................................................................................................................................. .. Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng II. Hoạt động học XÁC ĐỊNH PHÍA PHẢI, PHÍA TRÁI CỦA ĐT KHÁC CÓ SỰ ĐỊNH HƯỚNG 1. Mục đích yêu cầu
  11. 11 a. Kiến thức - Trẻ nhận biết phân biệt được tay phải, tay trái, phía phía phải, phía trái của bản thân, phân biệt được phía phải phái trái của bạn khác. b. Kĩ năng - Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt định hướng trong không gian cho trẻ c. Thái độ - Trẻ tự tin, hứng thú với hoạt động 2. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Một búp bê, một gấu bông, một thỏ bông - Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ 1 búp bê, 1 khối vuông, 1 khối chữ nhật, 1 tranh vẽ bé ở giữa, sáp màu 3. Tổ chức hoạt động * Trò chuyện cùng bé - Cô cho trẻ hát bài : Khám tay. Cô hỏi chúng mình vừa hát bài gì? Bài hát nói về cái gì? Để đôi bàn tay luôn sạch đẹp chúng mình phải làm gì ? Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. * Luyện tập phân biệt phía phải, phía trái của bản thân. - Cô cho trẻ chơi : Dấu tay. - Sau đó hỏi trẻ tay phải đâu? Tay trái đâu? - Cho trẻ nhìn và nói xem ai ở bên phải mình? ai ở bên trái mình? Chơi hai ba lần và cô thay đổi hướng đứng của trẻ để trẻ xác định - Cho trẻ chơi tiếng hát ở đâu với luật chơi phải nói được tiếng hát ở phía phải hay phía trái của mình nếu sai phải nhảy lò cò. * Nhận biết phân biệt phía phải phía trái của bạn khác - Cho trẻ lấy rổ đồ chơi mang về chỗ cô đặt búp bê cùng hướng với cô và nói búp bê chào các bạn (Cô cho búp bê giơ tay phải), yêu cầu trẻ đặt búp bê trước mặt mình để búp bê chào cô nào, - Cô hỏi búp bê giơ tay nào để chào? - Tay phải của búp bê cùng với phía nào của các con? - Các con đặt búp bê quay lại để búp bê chào các con nào? Bây giờ tay phải của búp bê ở phía nào của các con? - Tay trái của búp bê ở phía nào của các con? - Cô đặt gấu, búp bê, thỏ theo thứ tự từ phải sang trái sau đó nói búp bê đố các bạn ai ở phía phải của búp bê? ai ở phía trái của búp bê? Gấu đố ai ở bên trái gấu? Thỏ đố ai ở bên phải thỏ? Cô đổi vị trí của búp bê, gấu, thỏ và cho trẻ chơi như trên * Luyện tập - Cho trẻ chơi hãy đứng bên phải, bên trái của cô với luật chơi phải đứng đúng bên phải, hoặc bên trái của cô theo yêu cầu ai sai phải nhảy lò cò cho trẻ chơ vài lần nâng cao yêu cầu bạn trai đứng bên phải, bạn gái đứng bên trái - Cho trẻ vẽ bánh ở bên phải của bé, vẽ quả ở bên trái của bé. III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có mục đích: Chăm sóc vườn hoa - Hoạt động tập thể: TCVĐ: Trời nắng, trời mưa - Hoạt động tự do: Cho trẻ chơi tự do
  12. 12 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết được việc hoa cần được chăm sóc để có nhiều hoa đẹp - Trẻ thực hiện được một số công việc đơn giản lau lá tưới nước cho cây b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng tự lao động đơn giản c. Thái độ - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây. 2. Chuẩn bị - Sân trường sạch, bằng, xô đựng nước, bình tưới, một số chậu hoa 3. Tổ chức hoạt động a. Hoạt động có mục đích: Chăm sóc vườn hoa - Cô cho trẻ ra vườn hoa của lớp và hỏi các con thấy trong vườn có hoa gì? Màu gì? - Để có nhiều hoa đẹp các bạn phải làm gì? - Đàm thoại với trẻ về cách chăm sóc cho hoa mau lớn, gợi ý giúp trẻ biết được cách lau lá cây, cách tưới và chăm sóc cây, sau đó cho từng nhóm thực hành lau lá cây và tưới nước cô quan sát giúp trẻ thực hiện nhiệm vụ, gợi ý hướng dẫn trẻ cách làm. - Thực hành xong cho trẻ rửa tay gợi hỏi và yêu cầu trẻ rửa tay đúng cách, kết hợp giáo dục trẻ tiết kiệm nước b. Hoạt động tập thể: TCVĐ: Trời nắng, trời mưa - Cô giới thiệu trò chơi, nói cách chơi, luật chơi cho trẻ chơi vài lần c. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do cô quan sát trẻ chơi IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Mẹ con, bán hàng - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé - Góc học tập: Vẽ thêm hoặc gạch bớt cho đủ số lượng 5, xếp chữ cái chữ số đã học bằng hột hạt - Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa, chăm sóc cây xanh V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích - Học vở bé làm quen với toán qua các con số bài trang 6 - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên vở, biết thực hiện nội dung trong vở LQ với toán - Biết cách cầm bút tô nối theo yêu cầu. b. Kỹ năng - Rèn cách giở vở, tư thế ngồi học, cách cầm bút, cách tô, nối c. Thái độ - Hứng thú với hoạt động 2. Chuẩn bị
  13. 13 - Tranh hướng dẫn của cô - Vở bé làm quen với toán, bút chì, sáp màu đủ cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động a. Học vở bé làm quen với toán qua các con số trang 6 - Cô cho trẻ lấy vở, màu và về chỗ cho trẻ gọi tên vở, hướng dẫn trẻ cách cầm vở, cách giở vở đến trang - Cô trò chuyện về các tranh minh họa, cho trẻ đếm số lượng cá và số lượng tôm, hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu của bài. - Cô động viên, giúp đỡ những trẻ còn yếu kém. b. Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày . . Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng II. Hoạt động học TRÒ CHƠI CHỮ VỚI CÁI A, Ă, Â 1. Mục đích, yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm của chữ cái a, ă, â qua trò chơi. Nhận ra âm và chữ a, ă, â trong tiếng từ trọn vẹn. b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng ghi nhớ. Kỹ năng so sánh phân biệt. Rèn kỹ năng trả lời mạch lạc. c. Thái độ - Hứng thú với hoạt động, biết tuân thủ luật chơi 2. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh và từ cái tai, đôi mắt, quần len, thẻ chữ cái a, ă, â kích thước lớn cho cô - Đồ dùng của trẻ: Thẻ chữ cái a,ă, â. 3. Tổ chức hoạt động - Cô giới thiệu chương trình “Đuổi hình bắt chữ” và mời trẻ cùng tham gia. - Chương trình gồm có các trò chơi - Trò chơi thứ nhất: “Cánh cửa kỳ diệu”. Với luật chơi trẻ phải nói được tên của đồ dùng đồ chơi có chứa chữ a hoặc chữ ă, hoặc chữ â thì cửa thần mới mở cho vào vòng trong. - Trò chơi thứ 2: “Thi xem ai giỏi”
  14. 14 + Cho trẻ giở vở đến bài giống trong tranh của cô sau đó cho trẻ tìm chữ cái trong từ và gạch chân. Tô màu chữ a, ă, â. - Trò chơi thứ 3: “Ai nhanh hơn”. + Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đựng các thẻ chữ cái, cô cho trẻ tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô. - Trò chơi thứ 4: “Thi xem ai khéo” + Cho trẻ xếp chữ a, ă, â bằng hột hạt, sỏi. Cô kiểm tra và tuyên dương trẻ - Tṛò chơi thứ 5: Về đúng nhà + Cô phát thẻ chữ cái cho trẻ, trẻ phải về nhà giống thẻ chữ trên tay trẻ, ai sai phải nhảy lò cò. + Cô tổ chức cho trẻ chơi sau mỗi lần chơi cho trẻ đổi thẻ chữ cho nhau III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có mục đích: Chơi với nguyên vật liệu thiên nhiên - Hoạt động tập thể: TCVĐ: Tìm bạn. - Hoạt động tự do: Chơi tự do 1. Mục đích - yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết cách chơi với nguyên vật liệu thiên nhiên - Biết chơi trò chơi và chơi đoàn kết với bạn. b. Kỹ năng - Rèn luyện các thao tác của bàn tay, ngón tay, rèn kỹ năng hoạt động nhóm, chơi hợp tác theo nhóm; phát triển khả năng sáng tạo của trẻ. c. Thái độ - Biết chơi đoàn kết, biết nghe lời người lớn . 2. Chuẩn bị - Lá cây tươi, lá cây khô, hạt bưởi - Ống giấy, giấy màu, hồ dán, kéo - Vải vụn, ống hút, dây dù - Giấy A4, thảm cho trẻ ngồi, rổ đựng đồ dùng 3. Tổ chức hoạt động a. Hoạt động có mục đích: Chơi với nguyên vật liệu thiên nhiên - Trò chuyện cùng trẻ. - Cho trẻ quan sát những nguyên vật liệu cô mang đến, gợi hỏi để trẻ kể tên các vật liệu. - GD trẻ không ngắt lá bẻ cành - Cô giới thiệu vật liệu của từng nhóm - Hỏi trẻ muốn chơi ở nhóm nào? - Cô cho trẻ tự lựa chọn nguyên vật liệu mà trẻ thích để tạo ra sản phẩm theo sự sáng tạo của trẻ. - Gợi hỏi trẻ: với những nguyên vật liệu này các con thích chơi gì? Chơi như thế nào? - Cô khuyến khích trẻ sáng tạo nhiều sản phẩm từ các nguyên vật liệu. - Cô giới thiệu một số sản phẩm đẹp, sáng tạo - Nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Cô giới thiệu trò chơi nói luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi.
  15. 15 c. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do dưới sự bao quát của cô IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Mẹ con, bán hàng - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé - Góc học tập: Vẽ thêm hoặc gạch bớt cho đủ số lượng 5, xếp chữ cái chữ số đã học bằng hột hạt - Góc nghệ thuật: Tô,vẽ, nặn, cắt dán tranh về chủ đề, hát múa về chủ đề. V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích - Học vở bé tập tô các nét cơ bản và làm quen với chữ cái trang 15,16,17 - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết đọc theo cô bài thơ trong vở LQ với các hoạt động tạo hình, biết cách cầm bút và tô theo yêu cầu. b. Kỹ năng - Rèn cách giở vở, tư thế ngồi học, cách cầm bút, cách tô c. Thái độ - Hứng thú với hoạt động 2. Chuẩn bị - Tranh mẫu của cô - Vở bé làm quen với tạo hình, bút chì, sáp màu đủ cho trẻ 3. Tổ chức hoạt động a. Học vở bé tập tô các nét cơ bản và làm quen với chữ cái trang 15,16,17 - Cô cho trẻ lấy vở, bút, màu và về chỗ cho trẻ gọi tên vở, hướng dẫn trẻ cách cầm vở, cách giở vở đến trang số 15,16,17 - Hướng dẫn trẻ cách cầm bút và tô màu, cô hướng dẫn, quan sát giúp trẻ khi trẻ gặp khó khăn. - Cho trẻ chơi lộn cầu vồng. b. Hoạt động tự chọn - Cô bao quát trẻ chơi, giải quyết tình huống có thể sảy ra. IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày . .
  16. 16 Thứ sáu ngày 01 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ, chơi, thể dục sáng II. Hoạt động học VẬN ĐỘNG: CHIẾC BỤNG ĐÓI Nghe hát: Thật đáng chê Trò chơi âm nhạc: Nghe thấu, nhìn tinh, diễn tài 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát nghe: “Chiếc bụng đói”. Tên nhạc sĩ: Nguyễn Thủy Tiên - Trẻ hiểu nội dung bài hát - Trẻ biết tên, cách chơi và luật chơi của trò chơi âm nhạc “ Nghe thấu, nhìn tinh, diễn tài”. b. Kỹ năng - Trẻ sử dụng những vận động , cử chỉ, điệu bộ của mình hoặc sử dụng các đạo cụ trên sân khấu để mô phỏng nội dung bài hát. - Trẻ có kỹ năng chơi theo nhóm c. Thái độ - Trẻ hào hứng nghe cô hát, cô diễn. - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, tham gia biểu diễn. - Trẻ nghe lời cô giáo, đoàn kết khi chơi 2. Chuẩn bị - Trẻ ngồi trên ghế hình chữ U. Trò chơi âm nhạc trẻ ngồi theo 4 nhóm. - Nhạc của bài hát “Chiếc bụng đói”, thật đáng chê 3. Tổ chức hoạt động * Ổn định tổ chức * Tổ chức hoạt động a. Nghe hát: “Chiếc bụng đói”( Nhạc sĩ Nguyễn Thủy Tiên sáng tác * Cô giới thiệu bài hát: Trong lúc chờ mẹ tớ về các bạn có muốn nghe tớ hát tặng một bài hát mà mỗi khi đói là tớ lại nhớ đến bài hát đó không? đó là bài hát “ Chiếc bụng đói” do nhạc sĩ Nguyễn Thủy Tiên sáng tác, mời các bạn cùng thưởng thức! * Cô hát cho trẻ nghe: + Lần 1: Cô hát trên nhạc đệm, vừa hát vừa thể hiện cảm xúc và giao lưu với trẻ. - Cô vừa hát tặng các bạn bài hát gì? Và bài hát do ai sáng tác? + Lần 2: Cô hát trên nhạc đệm, vừa hát vừa thể hiện cảm xúc và giao lưu với trẻ. - Các bạn thấy giai điệu của bài hát này như thế nào? + Lần 3: Cô hát kết hợp với vận động minh họa * Đàm thoại - Bài hát nói về điều gì đấy? - Giáo dục - Các bạn có thích ăn nhiều món ăn không? - Các bạn thích món ăn nào? Chúng mình phải nhớ điều gì để ăn nhiều mà vẫn không bị béo nhỉ? - Cô và cô phụ diễn minh họa nội dung bài hát trên nền bản nhạc “ chiếc bụng đói”.
  17. 17 b. Trò chơi âm nhạc: “Nghe thấu, nhìn tinh, diễn tài” Ở nhà tớ rất thích vì mẹ tớ không chỉ nấu các món ăn ngon mà còn luôn chơi cùng tớ, mẹ dạy cho tớ chơi nhiều trò chơi rất vui. Các bạn có muốn chơi cùng mẹ con tớ không? * Cách chơi và luật chơi: Nghe giai điệu bài hát, sau đó phải sử dụng những vận động, cử chỉ, những đồ dùng trong nhà mình để minh họa cho bài hát để các thành viên còn lại trong gia đình đoán được tên bài hát đó. Nếu đoán đúng thì cả gia đình sẽ được tặng 1 bông hoa và sau khi đoán đúng tên bài hát mỗi đội sẽ có 1 phút để lựa chọn trang phục và hình thức biểu diễn, biểu diễn hay sẽ được tặng thêm 1 bông hoa . Nếu đoán sai tên bài hát thì quyền trả lời giành cho 3 đội còn lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. ( cô bao quát trẻ chơi). - Cô nhận xét chơi - Cô và trẻ cùng kiểm tra số hoa thưởng của các đội - Cô tuyên bố đội chiến thắng c. Kết thúc III. Chơi ngoài trời - Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân - Hoạt động tập thể: TCVĐ: Mèo đuổi chuột - Hoạt động tự do: Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết nhặt lá cây rụng trên sân. - Biết chơi trò chơi cùng cô giáo và các bạn. - Được chơi với các đồ chơi mà mình thích b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát cho trẻ c. Thái độ - Hứng thú tham gia hoạt động cùng cô và các bạn 2. Chuẩn bị - Địa điểm: sân trường cho trẻ nhặt lá cây. - Không gian để trẻ chơi trò chơi. - Đồ chơi ngoài trời. 3. Tổ chức hoạt động a. Hoạt động có mục đích: Nhặt lá rụng trên sân - Trước khi đi ra sân các con hãy xếp thành 2 hàng thật đẹp, khi ra sân các con nhớ phải đi theo hàng không được xô đẩy nhau và lắng nghe theo hiệu lệnh của cô các con đã nhớ chưa ? - Cô cho trẻ dạo quanh sân trường vừa đi vừa hát: đoàn tàu nhỏ xíu - Con thấy sân trường có gì đây nhỉ? - Lá cây có màu gì? ? - Vậy hôm nay cô cháu mình cùng nhặt những chiếc lá này để chơi xếp hình nhé - Cô cho trẻ nhặt lá để vào rổ - Cô cho trẻ xếp hình từ lá - Cô giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn - Vậy để sân trường luôn sạch đẹp thì các con phải làm gì?
  18. 18 - Các con phải biết giữ gìn vệ sinh không được vứt rác bừa bãi mà phải vứt rác vào đâu? b. Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu trò chơi, cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần c. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do đồ chơi ngoài trời - Cô bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai: Đóng vai mẹ con, bán hàng - Góc xây dựng: Xây nhà cho bé. - Góc học tập: Đếm thêm bớt các nhóm đồ dùng, nhận biết chữ cái, các hình, khối.... - Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa, lau lá, tưới nước. V. Ăn chính VI. Ngủ VII. Ăn phụ VIII. Chơi, hoạt động theo ý thích - Vui văn nghệ cuối tuần - Hoạt động tự chọn 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức 1. Yêu cầu - Trẻ tự tin khi lên biểu diễn văn nghệ - Trẻ thuộc và biểu cảm bài hát 2. Chuẩn bị - Dụng cụ âm nhạc - băng đĩa nhạc 3. Tổ chức hoạt động + Biểu diển văn nghệ - Cô giới thiệu cho trẻ hát, múa các bài hát về chủ đề theo nhiều hình thức khác... - Cô cho trẻ lên biểu diễn văn nghệ IX. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về Đánh giá hoạt động cuối ngày . . ...