Kế hoạch Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 - Trường THCS Xuân Áng

doc 19 trang vangiang 18/12/2025 1280
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 - Trường THCS Xuân Áng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2019_2020_truong_thcs_xu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 - Trường THCS Xuân Áng

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẠ HÒA TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XUÂN ÁNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020 Hạ Hòa, tháng 9 năm 2019
  2. PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS XUÂN ÁNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12/KH-THCS XA Hạ Hòa, ngày 19 tháng 9 năm 2019 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020 Căn cứ Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019 - 2020 của ngành Giáo dục; Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 31/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT Phú Thọ về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2019-2020; Căn cứ văn bản số 150/HD-PGD&ĐT ngày 18/9/2019 của Phòng GD&ĐT Hạ Hòa về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2019-2020; Căn cứ Nghị quyết của các cấp ủy Đảng và tình hình thực tế của nhà trường; căn cứ nghị quyết phiên họp giữa lãnh đạo nhà trường, BCH công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Trường THCS Xuân Áng xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 như sau: Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thuận lợi: a. Về cơ sở vật chất, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đầy đủ, đủ các phòng thực hành, phòng học bộ môn, phòng chức năng đảm bảo theo quy định của trường chuẩn quốc gia; các điều kiện khác đảm bảo tốt cho hoạt động dạy, học và giáo dục. b. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh - Tổng số cán bộ, giáo viên (GV), nhân viên: 23. Trong đó: + Cán bộ quản lý: 02 + Giáo viên: 18 (Biên chế: 18; hợp đồng: 0) + Nhân viên: 03 (Biên chế: 02; Hợp đồng: 01). 1
  3. - Tổng số lớp học: 11, tổng số học sinh: 359 (01 khuyết tật). c. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Đảng uỷ, HĐND, UBND xã và các ban ngành, đoàn thể ở địa phương rất quan tâm tới sự nghiệp giáo dục. Chi bộ Đảng có 22 đồng chí, các đồng chí đảng viên đều gương mẫu trong mọi công việc. Chi bộ nhiều năm đạt chi bộ hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Nhân dân Xuân Áng có truyền thống hiếu học, luôn quan tâm tới việc học hành của con em; công tác xã hội hóa giáo dục của địa phương và nhà trường đảm bảo phối hợp tốt, chặt chẽ; duy trì tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 2. Khó khăn: Nhà trường thiếu GV, có quá nhiều GV tăng cường, biệt phái (07 GV) nên ảnh hưởng đến kế hoạch, tính ổn định và chất lượng dạy và học. Thiết bị dạy học đủ, xong chất lượng đồ dùng còn hạn chế, độ bền và độ chính xác chưa cao. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019 1. Thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh Chỉ tiêu được giao Thực hiện Khối lớp Đánh giá Số lớp Số HS Số lớp Số HS 6 3 93 3 93 Đúng theo KH 7 3 101 3 101 Đúng theo KH 8 2 70 2 70 Đúng theo KH 9 2 55 2 55 Đúng theo KH Tổng 10 319 10 319 Đúng theo KH 2. Kết quả xếp loại học lực Giỏi Khá TB Yếu Kém Khối SL % SL % SL % SL % SL % 6 4 4,3 34 36,6 42 45,2 13 13,9 0 7 9 8,9 38 37,6 40 39,7 14 13,8 0 8 3 4,3 22 31,4 29 41,5 16 22,8 0 9 2 3,6 19 34,5 34 61,9 0 0 Tổng 18 5,6 113 35,4 145 45,5 43 13,5 0 2
  4. 3. Kết quả xếp loại hạnh kiểm Tốt Khá Trung bình Yếu Khối SL % SL % SL % SL % 6 65 70 23 24,7 5 5,3 0 7 69 68,3 23 22,8 8 7,9 1 1 8 49 70,1 16 22,8 5 7,1 0 9 42 76,5 8 14,5 5 9 0 Tổng 224 70,2 71 22,3 23 7,2 1 0,3 4. Kết quả thi HSG, tỉ lệ tốt nghiệp THCS Stt Nội dung Kết quả đạt được 1. HSG cấp tỉnh các môn văn hóa 1 ba; 1 KK 2. HSG cấp huyện các môn văn hóa 2 nhì; 3 ba; 6 KK 3. Thi sáng tạo TTN-NĐ cấp tỉnh 01 KK 4. Thi KHKT cấp huyện 01 KK 5. Các cuộc thi trên Internet cấp huyện 1 ba; 6 KK 6. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS Đạt 100% (G: 3,4%; Khá: 32,7%) 5. Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia Năm đạt Duy trì chuẩn chuẩn Công nhận Tiếp tục củng cố hệ thống hồ sơ sổ sách, chất lượng dạy học và cơ lại năm sở vật chất để duy trì trường chuẩn quốc gia 2018 6. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Tự đánh giá Đánh giá ngoài (nếu đã được ĐGN) Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 28/28 2 Tháng 12/2015 28/28 2 7. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2018-2019 a. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường THCS Xuân Áng Tập thể lao động tiên tiến Tổ Khoa học xã hội Tập thể lao động tiên tiến Bằng khen của UBND tỉnh: 01; CSTĐCS: 02; Cá nhân (CBQL, GV, NV) LĐTT: 14 3
  5. b. Một số thành tích khác Cuộc thi “Tìm hiểu Luật An ninh mạng và những quy định về cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng internet năm 2019” cấp tỉnh đạt 1 giải nhì. Phần thứ hai NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 và Nghị quyết 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội về đổi mới chương trình (CT), sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông (GDPT); Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 08/08/2018 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc chuẩn bị điều kiện thực hiện CT, SGK GDPT mới; Kế hoạch số 1921/KH-UBND ngày 10/5/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc triển khai thực hiện CT, SGK GDPT mới. 2. Tăng cường nền nếp, kỷ cương học đường; đổi mới phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức của CBQL, GV, nhân viên; chú trọng công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm công dân đối với xã hội, cộng đồng của HS. Triển khai mô hình trường học an toàn, thân thiện và bình đẳng. 3. Đẩy mạnh đổi mới công tác quản lí giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ. 4. Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong CT GDPT hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận CT GDPT mới; tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất HS; chú trọng các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học. Triển khai xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập ở tất cả các môn học, phục vụ công tác kiểm tra đánh giá. 5. Phát triển đội ngũ CBQL, GV đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới CT GDPT. Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp, nội dung sinh hoạt chuyên môn; nâng cao năng lực của GV chủ nhiệm lớp, GV làm công tác Đoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho HS. 6. Triển khai thực hiện Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung đổi mới phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương. II. Các nhiệm vụ cụ thể và chỉ tiêu phấn đấu 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD a. Biên chế đội ngũ 4
  6. Năm Chức Trình độ đào tạo Stt Họ và tên sinh danh CMNV LLCT QLGD Tin học Ngoại ngữ 1 Dương Tiến Thanh 1973 HT ĐHSP QLGD TC 382 B B 2 Trình Văn Đảm 1975 PHT ĐHSP Hóa TC 382 B B 3 Hoàng Việt Hùng 1979 TTCM ĐHSP Văn B B 4 Hà Thị Việt Anh 1978 GV CĐSP Văn-Sử B B 5 Nguyễn Thị Bạch Tuyết 1979 TPCM ĐHSP Văn B B 6 Vũ Thị Hồng Thảo 1986 GV ĐHSP Sử 7 Lê Thương Huyền 1989 GV ĐHSP Địa B B 8 Phạm Khắc 1986 GV CĐSP GDCD 9 Nguyễn Thị Giang 1978 GV ĐHSP NN TC B 10 Lê Thị Quỳnh Lan 1973 GV CĐSP NN B B (Trung) 11 Trình Thanh Huyền 1983 GV CĐSP AN B B 12 Hoàng Quốc Huy 1986 GV ĐHSP Toán C C 13 Bùi Kim Tuyến 1989 GV ĐHSP Toán-Tin B 14 Vũ Quang Hòa 1979 TTCM ĐHSP Lý TC 382 C C 15 Đinh Thị Tâm 1981 GV ĐH Hóa TC B B 16 Đinh Quốc Khánh 1986 GV ĐH GDTC TC 17 Nguyễn Đức Thuận 1978 TPCM CĐSP TD-Sinh B B 18 Phạm Thị Thu Hiền 1981 GV ĐHSP KTCN B B 19 Giang Thị Tuyết Ngần 1983 GV CĐ CNTT B 20 Lê Thị Thu Hiền 1992 GV ĐHSP Sinh B B 21 Trần Thị Thảo 1988 NV ĐH Kế toán B 22 Nguyễn Hải Ly 1991 NV ĐH Kế toán B B 23 Đặng Hồng Sơn 1962 NVHĐ * So với định biên: Thiếu 03 giáo viên, 02 nhân viên b. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Tổ Số lượng Kế hoạch biên chế Tổ KHTN 10 01 TT; 01 TP; 08 GV (10 BC; 0 HĐ) Tổ KHH 10 01 TT; 01 TP; 08 GV (10 BC; 0 HĐ) Tổ văn phòng 03 01 TT; 02 NV (02 BC; 01 HĐ) 5
  7. c. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 2/2 100 Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 7/20 35 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 12/20 60 (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 1/20 5 Không hoàn thành NV 0 0 d. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Tốt Khá Đạt Chưa đạt Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 0 0 2/2 100 0 0 0 0 Giáo viên 0 0 17/18 94,4 1/18 5,6 0 0 đ. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch 1 Đào tạo trên chuẩn 03 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 2 3 Bồi dưỡng chính trị 0 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV 4 Bồi dưỡng CM, NV cho GV theo quy định 2. Kế hoạch tuyển sinh và phân chia khối, lớp a. Kế hoạch tuyển sinh Chỉ tiêu được giao Thực hiện So với năm Khối lớp Số lớp Số HS Số lớp Số HS trước 6 3 94 3 101 Tăng 8 7 3 94 3 92 Giảm 9 8 3 101 3 98 Tăng 28 9 2 71 2 67 Tăng 12 Tổng 11 360 11 358 Tăng 39 6
  8. b. Phân chia khối, lớp STT Lớp Số HS Giáo viên CN Ghi chú 1. 6A 35 Phạm Thị Thu Hiền 2. 6B 32 Bùi Kim Tuyến 3. 6C 34 Lê Thương Huyền 4. 7A 31 Nguyễn Thị Bạch Tuyết 5. 7B 30 Vũ Quang Hòa 6. 7C 31 Ngô Thị Thanh Quế GV biệt phái 7. 8A 33 Nguyễn Đức Thuận 8. 8B 32 Trình Thanh Huyền 9. 8C 33 Vũ Thị Hồng Thảo 10. 9A 34 Đinh Thị Tâm 11. 9B 33 Lê Thị Thu Hiền 3. Chỉ tiêu chất lượng 2 mặt giáo dục a. Xếp loại học lực Giỏi Khá TB Yếu Kém Khối SL % SL % SL % SL % SL % 6 4 4,0 34 33,7 55 54,4 8 7,9 0 0 7 4 4,3 34 36,9 48 52,3 6 6,5 0 0 8 7 7,1 36 36,7 49 50,1 6 6,1 0 0 9 3 4,5 22 32,8 39 58,2 3 4,5 0 0 Tổng 18 5,0 126 35,2 191 53,4 23 6,4 0 0 b. Xếp loại hạnh kiểm Tốt Khá Trung bình Yếu Khối SL % SL % SL % SL % 6 76 75,2 21 20,8 4 4,0 0 0,0 7 69 75,0 20 21,7 3 3,3 0 0,0 8 74 75,5 21 21,4 3 3,1 0 0,0 9 51 76,1 14 20,1 2 2,9 0 0,0 Tổng 270 75,4 76 21,2 12 3,4 0 0,0 7
  9. 4. Kết quả thi HSG, tỉ lệ tốt nghiệp THCS Stt Nội dung Kết quả đạt được 1. HSG cấp huyện các môn văn hóa 10 giải (02 nhì, 04 ba, 04 KK) 2. HSG cấp tỉnh các môn văn hóa 03 giải (01ba, 02 KK) 3. Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện 06 giải (02 nhất, 02 nhì, 02 ba) 4. Thi giải T.A qua Intrernet Cấp huyện (02) 5. Thi giải Toán qua Internet Cấp huyện (02) 6. Thi KHKT dành cho HS trung học Cấp huyện (01) cấp tỉnh (01) 7. Thi sáng tạo TTN- NĐ Cấp huyện (01) cấp tỉnh (01) 8. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS Đạt 96,4% (G: 4,5%; Khá 28,4%) 5. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục trong năm học a. Thực hiện tốt chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương b. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học; đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá * Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học - Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS thông qua thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học (có thể thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học). - Đa dạng hóa các hình thức dạy học, giáo dục. Chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của HS; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến; Ngoài việc tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường và cộng đồng. - Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu SGK để tiếp nhận, vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập; dành nhiều thời gian trên lớp cho HS luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; GV tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để HS tiếp nhận và vận dụng. - Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGD&ĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sử dụng di sản văn hóa trong dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại Văn bản số 12/SGD&ĐT-GDTrH ngày 03/01/2014; Văn bản số 163/SGD&ĐT- GDTrH ngày 26/01/2016 về việc hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về bảo tồn, phát huy giá trị Di sản văn hóa phi vật thể hát Xoan. 8
  10. * Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá - Giao quyền chủ động cho GV trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ (chủ động về nội dung, hình thức kiểm tra, cách thức cho điểm đảm bảo đánh giá vì sự tiến bộ của mỗi HS trên tinh thần thực hiện Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT); chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS, không vì thành tích. - Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc HS báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip, ) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. - Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của GV với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của HS, đánh giá của cha mẹ HS và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS. - Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao). Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS, GV xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng HS và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. - Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để HS được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. - Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho ngân hàng câu hỏi của nhà trường (nhà trường phải có ngân hàng câu hỏi, bài tập của các môn học, các câu hỏi trong ngân hàng phải được chuẩn hóa để có thể sử dụng khi kiểm tra đánh giá HS). Xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang thông tin điện tử của phòng GD&ĐT và trang thông tin uy tín khác. c. Tích cực triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới - Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ GD&ĐT và tỉnh Phú Thọ, huyện Hạ Hòa về đổi mới CT, SGK GDPT; tổ chức cho toàn thể CBQL, GV nghiên cứu, thảo luận kỹ nội dung CT GDPT mới. 9
  11. - Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu GV ở từng môn học, lớp học để xây dựng kế hoạch đề nghị UBND huyện bổ sung đội ngũ GV. - Sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH hiện có; trên cơ sở đó tham mưu cho cấp trên đầu tư CSCV, mua sắm bổ sung TBDH thực hiện CT GDPT, bảo đảm thiết thực, hiệu quả. - Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS, cha mẹ HS và cộng đồng xã hội về CT, SGK GDPT mới. d. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí * Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ GV, CBQL - Tích cực tham gia các lớp tập huấn về nội dung do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tập huấn cho GV. Chú trọng việc tập huấn về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS. - Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên đối với GV. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp GV theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. - Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực GV môn tiếng Anh, tổ chức cho GV tham gia bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT đáp ứng việc triển khai Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tại nhà trường. - Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn tại trường, cụm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. * Tăng cường hiệu quả quản lí đội ngũ GV, CBQL - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của GV theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của mình. - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về đạo đức nhà giáo; các quy tắc ứng xử, quy chế làm việc của cơ quan đơn vị. đ. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục - Tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục (PCGD) mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học và PCGD THCS; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng HS sau THCS và xóa mù chữ (XMC) cho người lớn. 10
  12. - Tham mưu với địa phương kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD của xã, đội ngũ cán bộ GV phụ trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD - XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống. - Tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân HS bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số HS; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS. e. Đổi mới công tác quản lí giáo dục. - Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ cho nhà trường (gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý và xã hội); thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong nhà trường; nghiên cứu, quán triệt đầy đủ chức năng nhiệm vụ từng chức danh quản lý, khắc phục ngay tình trạng thực hiện sai chức năng nhiệm vụ từng chức danh quản lý. - Thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT) nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục; tăng cường sự tham gia giám sát đánh giá của người học, cơ quan quản lý và xã hội đối với nhà trường. - Chú trọng quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ HS theo quy định tại Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ GD&ĐT; tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy thêm, học thêm (đảm bảo việc dạy thêm học thêm phải xuất phát từ nhu cầu của HS và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục); thực hiện thu, chi, tiếp nhận tài trợ theo đúng các quy định hiện hành. - Tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Thực hiện đúng các quy định về quản lý, sử dụng một số hồ sơ trường học theo Hướng dẫn số 69/HD-SGD&ĐT ngày 31/8/2018 của Sở GD&ĐT. g. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý - Chú trọng ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học. Khuyến khích GV thiết kế các bài giảng e-learning, khai thác sử dụng hiệu quả các ứng dụng CNTT (phần mềm dạy học, phần mềm thí nghiệm ảo...); tham gia các cuộc thi về ứng dụng CNTT trong dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục do Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức. 11
  13. - Tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thông trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của HS; tăng cường phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ HS và cộng đồng trong việc quản lý, giáo dục HS và tổ chức các hoạt động giáo dục; phát huy có hiệu quả sổ liên lạc điện tử (SMAS). - Nhập số liệu vào hệ thống EMIS theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. h. Đẩy mạnh công tác truyền thông Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội, của Bộ, Sở GD&ĐT về đổi mới giáo dục; tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới giáo dục; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội. Động viên đội ngũ GV, CBQL giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, của trường tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện đổi mới CT GDPT, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến, cách làm hay để khích lệ các thầy cô giáo, các em HS phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng (mỗi tuần có ít nhất 1 tin, bài đăng trên website của trường; mỗi tháng gửi ít nhất 1 tin bài kèm ảnh hoặc video về phòng Giáo dục và Đào tạo) i. Công tác thi đua, khen thưởng Thực hiện đổi mới khen thưởng, kỷ luật HS theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích cán bộ, GV, NV có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo; vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn. k. Dự kiến các Cuộc thi, Hội thi, Giao lưu, Khảo sát trong năm học * Đối với học sinh - Hội khỏe phù đổng cấp huyện vào 12/2019, cấp tỉnh vào 2/2020, 4/2020. - Thi khoa học kĩ thuật cấp huyện, cấp tỉnh. - Thi HS giỏi lớp 9 cấp huyện: tháng 12/2019, cấp tỉnh: tháng 3/2020. - Khảo sát HS lớp 9 (8 môn); Phòng GD&ĐT khảo sát: tháng 1/2020; Sở GD&ĐT khảo sát: 17, 18/4/2020. - Thi HS giỏi lớp 8 cấp huyện: tháng 4/2020. - Tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện, cấp tỉnh. - Tổ chức Giao lưu Câu lạc bộ Tiếng Anh theo cụm trường: 12/2019. 12
  14. - Tham gia cuộc thi KHKT dành cho HS trung học năm học 2019-2020 - Tham gia cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng năm 2020. - Tham gia thi IOE, giải toán, vật lí trên mạng Internet. * Đối với giáo viên - Tổ chức khảo sát GV - Tham gia thi GV làm tổng phụ trách đội giỏi cấp tỉnh: 3/2020 l. Công tác kiểm tra nội bộ - Kiểm tra giảng dạy và thực hiện quy chế chuyên môn 8 GV, tỉ lệ 42,1% - Kiểm tra giờ dạy 19 GV, tỉ lệ 100%; - Kiểm tra hồ sơ 19 GV, tỷ lệ 100% - Kiểm tra chuyên đề khác 19 GV, tỉ lệ 100 % 6. Nguồn kinh phí và kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học a. Nguồn kinh phí và dự kiến các khoản thu chi Khoản thu/chi STT Nội dung Số tiền (đ) Ngân sách nhà nước (chi lương và 1 2.417.762.000 các hoạt động giáo dục) Các khoản Ngân sách nhà nước (chi xây dựng 2 0 thu chủ yếu cơ bản, mua sắm, sửa chữa ) Nguồn huy động từ các tổ chức, cá 3 150.000.000 nhân Chi lương cho CB,GV,NV trong 1 2.339.768.000 năm học (biên chế và hợp đồng) Các khoản 2 Chi hoạt động chuyên môn 78000.000 chi chủ yếu Chi xây dựng cơ bản, mua sắm, 3 180.000.000 sửa chữa.. b. Kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bảo quản cơ sở vật chất Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng 1 Diện tích đất 12.362,81m2 Duy trì hiện trạng Cổng trường, tường 3 Có đủ Duy trì hiện trạng rào Nguồn nước sạch, 4 Có đủ Duy trì hiện trạng hệ thống thoát nước 5 Sân chơi, bãi tập 5.000 m2 Duy trì hiện trạng 6 Phòng học 11 phòng, DT 536 m2 Duy trì hiện trạng 13
  15. Stt Hạng mục Hiện trạng Kế hoạch xây dựng Mua bổ sung xong trước 7 Bàn ghế HS Thiếu 20 bộ tháng 12/2019 8 Phòng tin học 01 phòng, DT 54m2 Duy trì hiện trạng 9 Phòng học bộ môn 3 phòng, DT 162m2 Duy trì hiện trạng 10 Phòng Hiệu trưởng 01 phòng, DT 20m2 Duy trì hiện trạng 11 Phòng Phó HT 01 phòng, DT 20m2 Duy trì hiện trạng 12 Phòng VT-KT 01 phòng, DT 15m2 Duy trì hiện trạng 13 Phòng họp 01 phòng, DT 50m2 Duy trì hiện trạng 14 Phòng Công đoàn 01 phòng, DT 15m2 Duy trì hiện trạng 15 Phòng Đoàn đội 01 phòng, DT 15m2 Duy trì hiện trạng Ngăn phòng xong trước 16 Phòng tổ CM 02 phòng, DT 30m2 tháng 10/2019 17 Phòng thiết bị 01 phòng, DT 54m2 Duy trì hiện trạng 18 Phòng thư viện 01 phòng, DT 40m2 Duy trì hiện trạng 19 Phòng y tế 01 phòng, DT 15m2 Duy trì hiện trạng 20 Phòng bảo vệ 01 phòng, DT 12m2 Duy trì hiện trạng Làm thêm 02 gian nhà 21 Khu để xe 02 xe HS xong trước tháng 9/2019 22 Nhà vệ sinh cho GV 02 Duy trì hiện trạng 23 Nhà vệ sinh cho HS 02 Duy trì hiện trạng Máy tính phục vụ 24 công tác chuyên 03 bộ Duy trì hiện trạng môn của nhà trường Mua thêm 05 máy xong 25 Máy tính cho HS 07 bộ trước tháng 12/2019 26 Máy in 04 cái Duy trì hiện trạng San, lát sân trường 400 Xuống cấp, vỡ lở, 27 San, lát sân trường m2 xong trước tháng không bằng phẳng 10/2019 7. Kế hoạch bảo quản, mua sắm, bảo dưỡng thiết bị dạy học Danh mục Hiện trạng Kế hoạch Thiết bị, đồ dùng, theo Danh mục: thiếu Bảo quản thường xuyên; kiểm kê quy định 01 cuối năm. 14
  16. Thiết bị máy chiếu Có 4 chiếc Duy trì hiện trạng 8. Xây dựng trường chuẩn quốc gia Chủ động rà soát việc duy trì các tiêu chuẩn, thường xuyên bổ sung các loại hồ sơ, sổ sách, giữ vững và phát triển chất lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ; có kế hoạch tu bổ, hoàn thiện về cơ sở vật chất,...đáp ứng các yêu cầu của trường học đạt chuẩn quốc gia theo quy định hiện hành. Phát huy thương hiệu, thế mạnh của trường đạt chuẩn quốc gia gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. 9. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục a. Công tác tự đánh giá: - Duy trì 28/28 tiêu chí đã đạt được mức 2 ở năm trước; - Phấn đấu 06 tiêu chí đạt mức 3. - Hoàn thành báo cáo TĐG và công bố báo cáo TĐG (lần 1) vào tháng 12/2019; điều chỉnh bổ sung và công bố báo cáo TĐG (lần 2) vào tháng 03/2020; - Tiếp tục thực hiện cải tiến chất lượng ở tất cả các tiêu chí. b. Đánh giá ngoài: Theo Kế hoạch của Sở GD&ĐT Phú Thọ (chưa đánh giá) 10. Công tác thi đua, khen thưởng a. Chỉ tiêu phấn đấu Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường THCS Xuân Áng Tập thể lao động xuất sắc Tổ KHTN Tập thể lao động tiên tiến Tổ KHXH Tập thể lao động tiên tiến Cá nhân (CBQL, GV, NV) CSTĐCS: 05; LĐTT: 21 b. Các chỉ tiêu khác: Không III. Các giải pháp chính để thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thực hiện nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan quản lý giáo dục 2. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên Nghiên cứu, học tập, quán triệt đầy đủ các văn bản của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào tạo; xây dựng, chỉ đạo và thực hiện tốt kế hoạch năm học. Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra, đánh giá về các điều kiện đảm bảo chất lượng. 15
  17. Quản lý có hiệu quả chương trình, kế hoạch và chất lượng giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, duy trì tốt kỷ cương, nền nếp trong dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục. Chỉ đạo, tạo điều kiện cho GV, nhân viên tích cực tham gia có hiệu quả các lớp tập huấn của Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nhất là tự bồi dưỡng, bồi dưỡng qua công việc cụ thể. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng GV, nhân viên và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối"; Việc đánh giá, xếp loại cán bộ quản lí, GV theo các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT về chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp GV trung học, đảm bảo đúng quy trình, khách quan, phản ánh đúng năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lí, GV, thể hiện sự phân hóa rõ rệt, tránh cào bằng 3. Thực hiện công bằng trong giáo dục. Thực hiện tốt mọi chế độ, chính sách đối với cán bộ, GV, nhân viên và HS, đặc biệt là chế độ miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chế độ học bổng đối với HS khuyết tật. Đảm bảo tất cả cán bộ, GV, nhân viên và HS nắm được các chế độ đãi ngộ mà mình được hưởng, đảm bảo mọi HS đều được đối xử công bằng. 4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục Tích cực tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục, đặc biệt là Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về xã hội hoá giáo dục và Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; thực hiện các quy định về “3 công khai”, “4 kiểm tra”. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ Ban đại diện cha mẹ HS ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011, Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của Bộ GD&ĐT; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, các lực lượng xã hội để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Đối với Cán bộ quản lý 1. Nhiệm vụ chung - Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra. - Phối hợp với Công đoàn nhà trường; đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; 16
  18. - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. 2. Hiệu trưởng - Ban hành kế hoạch hoạt động của nhà trường theo quy định; - Chỉ đạo chung; quản lí đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng; - Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục; lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách; - Trực tiếp trình duyệt kế hoạch với Phòng GD&ĐT và UBND xã; - Chỉ đạo tổ văn phòng lập kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần theo quy định. 3. Phó Hiệu trưởng - Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số mảng hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc; lập kế hoạch giáo dục năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách; - Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và GV lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần; - Kịp thời phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. II. Đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được Hiệu trưởng giao phụ trách); - Hướng dẫn GV, nhân viên lập kế hoạch cá nhân (kế hoạch giáo dục, và các hoạt động chuyên môn); - Trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. III. Đối với giáo viên, nhân viên - Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, mỗi cá nhân xây dựng cho mình Kế hoạch dạy học và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được lãnh đạo nhà trường và tổ trưởng phân công; - Kế hoạch của mỗi cá nhân phải được xây dựng dựa trên chỉ tiêu đề ra của nhà trường; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường đã được phòng GD&ĐT phê duyệt; - Trình tổ trưởng và lãnh đạo nhà trường phê duyệt kế hoạch; không được tự động điều chỉnh kế hoạch khi chưa được sự đồng ý và thống nhất của tổ trưởng và lãnh đạo nhà trường. 17
  19. Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của Trường THCS Xuân Áng. Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể CB, GV, NV nhà trường. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT Hạ Hòa (để b/c); - Đảng ủy, UBND xã Xuân Áng (để b/c) - Chi bộ Đảng (để b/c); - Công đoàn, Đoàn TN (để ph/h); - BGH, tổ CM, tổ VP (để th/h); - Lưu: VT. Dương Tiến Thanh PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA 18