Giáo án Vật lý 7 - Chủ đề: Nguồn âm và môi trường truyền âm

doc 3 trang vangiang 18/12/2025 2560
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý 7 - Chủ đề: Nguồn âm và môi trường truyền âm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_vat_ly_8_chu_de_nguon_am_va_moi_truong_truyen_am.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Vật lý 7 - Chủ đề: Nguồn âm và môi trường truyền âm

  1. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ Bước 1: Xác định tên chủ đề CHỦ ĐỀ: NGUỒN ÂM VÀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM (Thời lượng: 2 tiết) - Lý do chọn chủ đề: Chủ đề được xây dựng dựa trên bài “Nguồn âm”, “Môi trường truyền âm”. Những kiến thức của 2 bài này có liên quan đến nhau nên có thể xây dựng thành một chủ đề. - Chủ đề nhằm giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hệ thống, logic và tăng cường rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập Vật lý. Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành 1. Kiến thức - Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm là 1 vật dao động. - Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống. - Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không. - Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau. 2. Kỹ năng - Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa. - Làm được một số TN về môi trường truyền âm. 3. Thái độ: - Tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học. 4. Năng lực hướng tới - Năng lực chung + Năng lực tự học. + Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. + Năng lực hợp tác. + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực chuyên biệt + Năng lực sử dụng kiến thức. + Năng lực về phương pháp. + Năng lực trao đổi thông tin. + Năng lực cá thể. Bước 3: Xây dựng nội dung chủ đề - Nội dung 1: Nguồn âm. - Nội dung 2: Môi trường truyền âm. Bước 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao hỏi/bài tập (mô tả yêu (mô tả yêu cầu (mô tả yêu cầu (mô tả yêu cầu cầu cần đạt) cần đạt) cần đạt) cần đạt) - Nêu được - Vận tốc - Biết cách làm - Vận dụng (giải thế nào là truyền âm cho 1 số vật phát thích, dự đoán, nguồn âm. trong các môi ra âm thanh. tính toán, đề ra Câu hỏi/bài - Nêu được trường có - Nêu được ví dụ giải pháp, đánh tập định tính các đặc điểm giống nhau âm thanh truyền giá giải của nguồn âm không? được trong các pháp, ) kiến
  2. - Quan sát và - Môi trường môi trường. thức vật lý vào mô tả được nào truyền âm - Giải thích được các tình huống các TN về đặc tốt nhất? một số hiện thực tiễn. điểm của - Biết được ở tượng tự nhiên nguồn âm. vị trí càng xa thường gặp. - Âm thanh nguồn âm thì truyền được âm nghe càng và không nhỏ. truyền được qua những môi trường nào. - Mô tả và - Lắp ráp dụng - Giải thích hiện - Đề xuất được nhận biết cụ (theo yêu tượng. phương án thí Bài tập thực hiện tượng cầu của thí nghiệm so sánh hành/thí xảy ra. nghiệm) vận tốc truyền nghiệm âm giữa các môi trường. Bước 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập I. Mức độ nhận biết: Câu 1: Vật phát ra âm trong các trường hợp nào dưới đây ? A. Khi kéo căng vật. C. Khi nén vật. B. Khi uốn cong vật. D. Khi làm vật dao động. Câu 2: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó ? A. Tay bác bảo vệ gõ trống. C. Mặt trống. B. Dùi trống. D. Không khí xung quanh trống. Câu 3: Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm ? A. Tây bấm dây đàn. C. Hộp đàn. B. Tay gảy dây đàn. D. Dây đàn. Câu 4: Khi nghe đài, âm thanh phát ra từ đâu: A. Từ phát thanh viên đọc ở đài phát thanh. B. Từ núm chỉnh âm thanh. C. Từ vỏ của chiếc đài. D. Từ chiếc màng loa đang dao động. Câu 5: Âm không thể truyền qua môi trường nào dưới đây ? A. Khoảng chân không. C. Nước biển. B. Tường bê tông. D. Tầng khí quyển bao quanh Trái Đất. Câu 6: Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm thanh ? A. Mặt bàn dao dộng phát ra âm thanh. B. Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm thanh. C. Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm. D. Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm. II. Mức độ thông hiểu: Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng ?
  3. A. Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn. B. Vận tốc âm truyền trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí, nhỏ hơn trong chất rắn. C. Vận tốc âm truyền trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất khí. D. Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, lớn hơn trong chất rắn. Câu 2: Hộp đàn trong các đàn ghita, violong, mangdolin, violong sen... có tác dụng gì là chủ yếu ? A. Để tạo kiểu dáng cho đàn. B. Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra. C. Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn. D. Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết. Câu 3: Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm ? A. Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm. B. Các tia lửa điện khổng lồ dao động gay ra tiếng sấm. C. Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gay ra tiếng sấm. Câu 4: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Âm thanh được tạo ra từ các .. âm, có chung đặc điểm là khi ra âm, các nguồn âm đều D. Cả ba lí do trên. III. Mức độ vận dụng thấp Câu 1: Trong các vật sau, vật nào là nguồn âm? Tại sao? 1. Cái trống để trong sân trường. 2. Con chim đang hót. 3. Chiếc sáo mà người nghệ sĩ đang cầm trên tay. 4. Cái còi mà trọng tài bóng đá đang thổi. Câu 2: Khi gõ vào mặt trống thì ta nghe thấy âm thanh phát ra, vậy: a. Vật nào là nguồn âm. b. Hãy tìm cách kiểm tra khi vật đó phát ra âm, vật đó dao động. Câu 3: Vì sao chân không không truyền được âm ? Câu 4: Trong cơ thể con người bộ phận nào là nguồn âm? Làm thế nào để bảo vệ được nguồn âm đó? IV. Mức độ vận dụng cao Câu 1: Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét. Hãy giải thích. Câu 2: Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết, khi có người đi đến bờ sông, cá ở dưới sông lập tức “ lẩn trốn ngay”. Hãy giải thích tại sao.