Báo cáo tự đánh giá năm học 2020-2021 - Trường THCS Vô Tranh

docx 62 trang vangiang 18/12/2025 1510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tự đánh giá năm học 2020-2021 - Trường THCS Vô Tranh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_tu_danh_gia_nam_hoc_2020_2021_truong_thcs_vo_tranh.docx

Nội dung tài liệu: Báo cáo tự đánh giá năm học 2020-2021 - Trường THCS Vô Tranh

  1. MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Mục lục 1 Danh mục các chữ viết tắt 3 Tổng hợp kết quả tự đánh giá 4 Phần I. Cơ sở dữ liệu 6 Phần II. Tự đánh giá 9 I. Đặt vấn đề 9 II. Tự đánh giá tiêu chí mức 1,2 và 3 14 1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 14 Mở đầu 14 Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà 14 trường Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư 15 thục) và các hội đồng khác Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ 16 chức khác trong nhà trường Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn 17 phòng Tiêu chí 1.5: Lớp học 19 Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 19 Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên 20 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 21 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 22 Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học 23 Kết luận về Tiêu chuẩn 1 24 2. Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và HS 25 Mở đầu 25 Tiêu chí 2.1: Ðối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 25 Tiêu chí 2.2: Ðối với giáo viên 27 Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên 28 Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh 29 Kết luận về Tiêu chuẩn 2 30
  2. 2 3. Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 31 Mở đầu 31 Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập 31 Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học 32 tập Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị 34 Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 35 Tiêu chí 3.5: Thiết bị 36 Tiêu chí 3.6: Thư viện 37 Kết luận về Tiêu chuẩn 3 39 4. Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 39 Mở đầu 39 Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ HS 40 Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và 41 phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường Kết luận về Tiêu chuẩn 4 43 5. Tiêu chuẩn 5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 43 Mở đầu 43 Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 44 Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khãn, học sinh có nãng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học 46 tập và rèn luyện Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy 48 định Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp 49 Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh 50 Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục 52 Kết luận về Tiêu chuẩn 5 54 III. Kết luận chung 56 IV. Danh mục thông tin minh chứng 57
  3. 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung 1 BGH Ban giám hiệu 2 BĐDCMHS Ban đại diện cha mẹ học sinh 3 CB Cán bộ 4 CMHS Cha mẹ học sinh 5 CSVC Cơ sở vật chất 6 ĐGN Đánh giá ngoài 7 GD Giáo dục 8 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 9 GV Giáo viên 10 HS Học sinh 11 HSG Học sinh giỏi 12 NV Nhân viên 13 TNCS Thanh niên cộng sản 14 TNTP Thiếu niên tiền phong 15 TBDH Thiết bị dạy học 16 TDTT Thể dục thể thao 17 TĐG Tự đánh giá 18 THCS Trung học cơ sở 19 THPT Trung học phổ thông 20 UBND Ủy ban nhân dân
  4. 4 TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Kết quả đánh giá Kết quả Tiêu chuẩn, Đạt tiêu chí Không đạt Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tiêu chuẩn 1 Tiêu chí 1.1 x x x Tiêu chí 1.2 x x Tiêu chí 1.3 x x x Tiêu chí 1.4 x x Tiêu chí 1.5 x x Tiêu chí 1.6 x x Tiêu chí 1.7 x x Tiêu chí 1.8 x x Tiêu chí 1.9 x x Tiêu chí 1.10 x x Tiêu chuẩn 2 Tiêu chí 2.1 x x x Tiêu chí 2.2 x x Tiêu chí 2.3 x x Tiêu chí 2.4 x x x Tiêu chuẩn 3 Tiêu chí 3.1 x x x Tiêu chí 3.2 x x x Tiêu chí 3.3 x x x Tiêu chí 3.4 x x Tiêu chí 3.5 x x Tiêu chí 3.6 x x x Tiêu chuẩn 4 Tiêu chí 4.1 x x Tiêu chí 4.2 x x
  5. 5 Tiêu chuẩn 5 Tiêu chí 5.1 x x Tiêu chí 5.2 x x Tiêu chí 5.3 x x Tiêu chí 5.4 x x Tiêu chí 5.5 x x Tiêu chí 5.6 x x x Kết quả: Đạt Mức 2. 2. Kết luận: Trường đạt Mức 2.
  6. 6 Phần I CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Thông tin chung về nhà trường Họ và tên Tỉnh Phú Thọ Tạ Hùng Duyên Hiệu trưởng Huyện Hạ Hòa Điện thoại 0983890305 Xã Vô Tranh Fax thcsvotranh.phutho. Đạt chuẩn quốc gia Website edu.vn Năm thành lập trường 1977 Số điểm trường 1 Công lập x Loại hình khác Thuộc vùng khó Tư thục khăn Thuộc vùng đặc Trường chuyên biệt x biệt khó khăn Trường liên kết với nước ngoài 2. Số lớp học Số lớp học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020 2020-2021 Khối lớp 6 02 02 02 02 02 Khối lớp 7 02 02 02 02 02 Khối lớp 8 02 02 02 02 02 Khối lớp 9 02 02 02 02 02 Cộng 08 08 08 08 08 3. Số phòng học (số liệu 5 năm trở về trước, tính từ năm học hiện tại) Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020 2020-2021 Tổng số 08 08 08 08 08 Phòng học 07 07 07 07 08 kiên cố Phòng học 01 01 01 01 0 bán kiên cố Phòng học 0 0 0 0 0
  7. 7 Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020 2020-2021 tạm Cộng 08 08 08 08 08 4. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 11 năm 2020 Trình độ đào tạo Tổng Dân Nội dung Nữ Ghi chú số tộc Chưa đạt Đạt Trên chuẩn chuẩn chuẩn Hiệu trưởng 01 01 Phó Hiệu trưởng 01 01 01 Giáo viên 19 15 18 01 01 hợp đồng NV Nhân viên 03 02 02 bảo vệ không đánh giá Cộng 24 18 0 21 02 b) Số liệu của 5 năm gần đây Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2016-2017 2017-2018 2018-2019 2019-2020 2020-2021 Tổng số giáo 20 19 19 18 19 viên biên chế Tỷ lệ giáo 2,5 2,4 2,4 2,3 2,4 viên/lớp Tỷ lệ giáo 0,08 0,07 0,07 0,06 0,06 viên/học sinh Tổng số giáo viên dạy giỏi 03 0 05 0 cấp huyện và tương đương Tổng số giáo viên dạy giỏi 0 0 0 0 cấp tỉnh trở lên 5. Học sinh
  8. 8 Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Nội dung 2016- 2017- 2018- 2019- 2020- 2017 2018 2019 2020 2021 Tổng số 249 254 265 278 299 - Khối lớp 6 57 67 78 80 77 - Khối lớp 7 66 57 65 80 82 - Khối lớp 8 66 65 58 64 77 - Khối lớp 9 60 65 64 54 63 Nữ 116 114 124 132 143 Dân tộc 16 16 18 23 31 Đối tượng chính 170 183 154 122 93 sách Khuyết tật 01 01 01 01 0 Tuyển mới 57 67 78 80 77 Lưu ban 01 02 03 01 Bỏ học 02 01 01 04 01 Học 2 buổi/ngày 0 0 0 0 0 Bán trú 0 0 0 0 0 Nội trú 0 0 0 0 0 Tỷ lệ bình quân học 31,1 31,8 33,1 34,8 37,4 sinh/lớp Tỷ lệ đi học đúng 93,6% 94,5% 97% 96,4% 95,9% độ tuổi - Nữ 110 109 121 107 139 - Dân tộc 15 15 18 23 30 Tổng số học sinh tốt 60 64 65 52 nghiệp THCS - Nữ 24 31 28 29 - Dân tộc 03 04 04 05 Tổng số học sinh giỏi 05 01 07 02 cấp tỉnh Tổng số học sinh 0 0 0 0 giỏi quốc gia Tỷ lệ chuyển cấp 90,0% 90,6% 86,2% 98,1%
  9. 9 Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tình hình chung của nhà trường Vô Tranh là xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 482/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Trường THCS Vô Tranh nằm trên địa bàn Khu 2, xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Trường được thành lập năm 1977, lúc đó mang tên Trường cấp I - II Vô Tranh. Năm 1980, được đổi tên thành Trường phổ thông cơ sở Vô Tranh. Năm 1990 trường được tách thành Trường THCS Vô Tranh. Sau đó trường được sát nhập với Trường THCS Bằng Giã và trở thành phân hiệu của Trường THCS Bằng Giã. Năm học 1995-1996, trường được tái thành lập và ổn định cho đến nay. Đầu năm 2020, nhà trường được đầu tư xây dựng dự án nhà lớp học, cải tạo các phòng học bộ môn, khối các phòng phục vụ học tập, khối các phòng chức năng và các công trình phụ trợ đảm bảo đầy đủ CSVC. Đến nay, đội ngũ GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững, chất lượng GD của nhà trường ngày được ổn định, giữ vững và nâng lên, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng GD đại trà nằm trong nửa đầu của huyện, chất lượng GD mũi nhọn liên tục xếp tốp 5 các trường THCS trong huyện và là một địa chỉ tin cậy của CMHS và nhân dân địa phương. Giai đoạn 2015 - 2020, đơn vị đạt nhiều kết quả tích cực: 05 năm liên tục đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến; 03 năm học được Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu tập thể Lao động xuất sắc (Năm học 2016-2017; 2018-2019; 2019- 2020). Đặc biệt, năm học 2019-2020, nhà trường vinh dự được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen do có thành tích xuất sắc trong công tác GD. Năm học 2020-2021, Hội đồng TĐG của nhà trường tiến hành TĐG theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường trung học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ GD&ĐT. Trước khi đi vào những vấn đề cụ thể, nhà trường xin khái quát một số nét chính như sau: 1.1. Thông tin về CSVC - Tổng diện tích khuôn viên: 3884,18 m2 có đủ giấy tờ và thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất. Diện tích bình quân đạt 12,99m2/HS. - Hệ thống phòng phục vụ học tập, hành chính - quản trị: Tên phòng Số lượng 1. Hệ thống phòng phục vụ học tập Phòng học 08 Phòng học bộ môn 06
  10. 10 Phòng thư viện 02 Phòng truyền thống 01 Phòng Đội 01 Nhà đa năng 01 2. Khối phòng hành chính quản trị Phòng Hiệu trưởng 01 Phòng Phó Hiệu trưởng 01 Phòng khách 01 Phòng họp 01 Văn phòng 01 Phòng y tế 01 Kho 02 Phòng Công đoàn 01 Phòng tổ chuyên môn 02 Phòng bảo vệ 01 - TBDH: Tên thiết bị Số lượng Máy vi tính 25 Số bộ TBDH đồng bộ 04 Máy chiếu 07 Đài caseette 01 Ti vi 0 - Hệ thống CSVC khác: CSVC Số lượng Ghi chú (diện tích) Sân chơi 01 1.500 m2 Nhà để xe GV 01 54 m2 Nhà để xe HS 01 198 m2 Nhà vệ sinh GV 04 18 m2 Nhà vệ sinh HS 04 66 m2 Lò xử lí rác 01 5 m2
  11. 11 1.2. Thông tin về tài chính - Ngân sách cấp năm 2020: 3.547.161.000 đồng, Trong đó chi: + Lương và các khoản theo lương: 3.125.213.000 đồng + Hoạt động dạy học và chi khác: 77.785.000 đồng + Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn: 344.163.000 đồng - Kinh phí xã hội hóa năm học 2019-2020: 131.950.000 đồng. Trong đó: + Chi xây dựng CSVC (làm nhà để xe HS): 53.424.000 đồng; + Mua sắm đồ dùng, TBDH: 63.450.000 đồng; + Hỗ trợ các hoạt động GD: 15.076.000 đồng. - Kinh phí xã hội hóa năm học 2020-2021 (tính đến thời điểm TĐG): 200.000.000 đồng. Trong đó: + Chi xây dựng CSVC: 0 đồng; + Mua sắm đồ dùng, TBDH (20 bộ máy vi tính, 20 bàn để máy vi tính): 200.000.000 đồng; + Hỗ trợ các hoạt động GD: 0 đồng. 1.3. Thông tin về nhân sự - Thông tin về CB, GV, NV: Tổng số CB quản lý GV NV 24 02 19 03 - Tổ chuyên môn, Văn phòng: Tổ Số lượng Số thành viên Tổ Khoa học xã hội 01 11 Tổ Khoa học tự nhiên 01 10 Tổ Văn phòng 01 03 - Chi bộ, Công đoàn và các tổ chức, đoàn thể khác: Tổ chức/Đoàn thể Số lượng Số thành viên Chi bộ 01 19 Công đoàn 01 23 Chi đoàn 01 08 Lớp/chi đội 8/8 299 Liên đội 01 299 1.4. Những thành tích nổi bật đã đạt được a) Đối với tập thể trường Năm học Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  12. 12 2016-2017 Danh hiệu thi đua: Tập thể Lao động xuất sắc 2017-2018 Danh hiệu thi đua: Tập thể Lao động tiên tiến 2018-2019 Danh hiệu thi đua: Tập thể Lao động xuất sắc Danh hiệu thi đua: Tập thể Lao động xuất sắc; 2019-2020 Hình thức khen thưởng: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh 2020-2021 b) Đối với cá nhân Danh hiệu thi đua Danh hiệu GV dạy giỏi Chiến Chiến Lao Cấp Năm học sỹ thi sỹ thi Cấp Cấp Cấp động quốc đua cơ đua trường huyện tỉnh tiên tiến gia sở cấp tỉnh 2016-2017 19 04 0 15 03 0 0 2017-2018 14 02 0 0 0 0 0 2018-2019 18 03 0 15 05 0 0 2019-2020 14 03 0 0 0 0 0 2020-2021 2. Mục đích TĐG 2.1. Mục đích Hội đồng TĐG của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng GD và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng GD do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng GD trong nhà trường. 2.2. Lý do Tự đánh giá là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong quy trình kiểm định chất lượng GD. Để nâng cao chất lượng GD toàn diện, trường THCS Vô Tranh đã tiến hành công tác TĐG nhằm xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với thực tế đơn vị và đáp ứng yêu cầu của GD hiện nay. 3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG 3.1. Quy trình TĐG Hội đồng TĐG nhà trường đã thực hiện TĐG theo quy trình được quy định tại Điều 23 Quy trình TĐG - Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng GD và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, gồm 7 bước cụ thể như sau:
  13. 13 Bước 1: Thành lập hội đồng TĐG Bước 2: Lập kế hoạch TĐG Bước 3: Thu thập, xử lí và phân tích các minh chứng Bước 4: Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí Bước 5: Viết báo cáo TĐG Bước 6: Công bố báo cáo TĐG Bước 7: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo TĐG 3.2. Phương pháp TĐG Trong quá trình TĐG, hội đồng TĐG đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra, quan sát: Phương pháp này sử dụng cho các thành viên hội đồng tự thu thập thông tin minh chứng, đánh giá quan sát các hoạt động trong nhà trường, hoạt động của các nhóm công tác; - Phương pháp vấn đáp, phỏng vấn: Các thành viên hội đồng TĐG sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến của các chuyên gia, các nhà lãnh đạo, CMHS, các lực lượng xã hội, GV, HS để thu thập thêm thông tin minh chứng; - Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổ chức nghiên cứu tài liệu để làm sáng tỏ hơn công tác TĐG (phương pháp này áp dụng cho từng thành viên của hội đồng TĐG); - Phương pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả thu thập được; - Phương pháp tự luận: Căn cứ vào minh chứng thu thập được, các thành viên hội đồng viết phiếu đánh giá tiêu chí và viết báo cáo. 3.3. Công cụ TĐG Hội đồng TĐG đã sử dụng các tài liệu, văn bản sau: - Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng GD và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Công văn số 5932/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15/11/2018 của Bộ GD&ĐT về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường tiểu học và trường trung học; - Công văn số 206/SGD&ĐT-QLCL ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc hướng dẫn triển khai công tác TĐG và đánh giá ngoài; - Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Điều lệ trường trung học) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT); - Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ BĐDCMHS; - Công văn số 1697/SGD&ĐT-TTr ngày 06/10/2015 về việc Quy định về hồ sơ sổ sách của Sở GD&ĐT Phú Thọ;
  14. 14 - Thông tư số 16/2017/TT-BGD ngày 12/07/2017 của Bộ GD&ĐT thông tư hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; - Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/07/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; - Công văn số 4529/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 01/10/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện thông tư số 14/2018/TT-BGD&ĐT ngày 20/7/2018 ban hành quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông. - Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông. - Công văn số 4530/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 01/10/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện thông tư số 20/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn GV cơ sở giáo dục phổ thông. - Văn bản số 572/SGD&ĐT-TCCB ngày 07/5/2019 của Sở GD&ĐT Phú Thọ về việc thực hiện đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng, GV cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông. 3.4. Kết quả TĐG Kết quả đánh giá ngoài đã đạt được Kết quả TĐG Năm đánh giá Đạt Mức Thời điểm TĐG Đạt Mức 2018 1 11/2020 2 B. TỰ ĐÁNH GIÁ I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Mở đầu: Trường THCS Vô Tranh có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường trung học. Trong nhiều năm, Chi bộ nhà trường đều đạt trong sạch, vững mạnh và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Nhà trường có 01 Liên đội được công nhận Liên đội mạnh cấp huyện. Công đoàn nhà trường được công nhận Công đoàn vững mạnh cấp huyện. Kế hoạch phát triển của nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 phù hợp điều kiện thực tế địa phương và có tính khả thi cao. Nhà trường thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương và sự lãnh đạo của cơ quan quản lý GD các cấp. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường 1. Mô tả hiện trạng Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, ngay đầu năm 2015, nhà trường đã hoàn thành “Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn đến 2025”. Tháng 11/2020, nhà trường xây dựng và đề nghị Hội đồng trường quyết định “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến 2030” với sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể CB, GV, NV nhà trường. Nội dung chiến lược phát triển của nhà trường đã phù hợp với điều
  15. 15 kiện CSVC, đội ngũ CB, GV, NV và HS của nhà trường nên có tính khả thi cao. [09]. “Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn đến 2025” đã được Phòng GD&ĐT Hạ Hòa phê duyệt và đã được đưa lên Website nhà trường. Chiến lược phát triển GD đã được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường; đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường. Hằng năm, các bộ phận, nhà trường có tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học so với việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường trong giai đoạn. Đầu mỗi năm học, Hội đồng trường đều rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Sau đó được đưa ra hội nghị cơ quan được CB, GV, NV thảo luận và thống nhất; được thông báo công khai tới HS, CMHS và cộng đồng [08]; [09]; [10]; [11]. 2. Điểm mạnh Kế hoạch phát triển của nhà trường phù hợp mục tiêu GD của cấp học, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Kế hoạch phát triển của nhà trường được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch được rà soát, bổ sung, điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với thực tiễn. 3. Điểm yếu Kế hoạch phát triển của nhà trường chưa được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2030. Từ năm học 2020-2021, nhà trường yêu cầu các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường thực hiện việc rà soát kịp thời vào đầu năm học, giữa năm học và cuối năm học để thực hiện công tác điều chỉnh kịp thời phù hợp với thực tiễn nhà trường và địa phương. Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong xã, thông qua hệ thống loa truyền thanh của xã, thông qua các buổi họp CMHS để phổ biến, tuyên truyền rộng rãi phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường tới CMHS và toàn thể nhân dân. Đẩy mạnh công tác truyền thông, kịp thời đăng tải phương hướng chiến lược của nhà trường trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3; Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác 1. Mô tả hiện trạng Hội đồng trường nhiệm kỳ 2017-2022 được thành lập theo Quyết định số 474/QĐ-PGD&ĐT ngày 14/9/2017 của Phòng GD&ĐT Hạ Hòa, do ông Tạ
  16. 16 Hùng Duyên làm chủ tịch. Hội đồng gồm 09 thành viên tại thời điểm thành lập, hiện nay Hội đồng trường gồm 07 thành viên (do 01 thành viên chuyển công tác, 01 thành viên biệt phái đến công tác tại UBND huyện Hạ Hòa 03 năm). [07]. Các Hội đồng khác như: Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng khoa học; Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng xét tốt nghiệp; Hội đồng tư vấn được thành lập hằng năm theo nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ trường trung học [18]; [19]; [24]; [32]. Hằng năm, các Hội đồng đã xây dựng được quy chế làm việc, xây dựng kế hoạch hoạt động và tiến hành rà soát về chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng trường [07]; [18]; [19]; [24]; [32]. 2. Điểm mạnh Hội đồng trường được thành lập và kiện toàn theo đúng quy định, thực hiện đầy đủ các chức năng và hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng GD của nhà trường. Nhà trường có Hội đồng trường và đầy đủ các Hội đồng khác, có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường THCS và các quy định khác do Bộ GD&ĐT ban hành. Hội đồng trường, các Hội đồng khác trong nhà trường hoạt động có hiệu quả. 3. Điểm yếu Một số thành viên trong Hội đồng trường hoạt động chưa hết chức năng, nhiệm vụ của mình. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Năm học 2020-2021 và các năm học tiếp theo, nhà trường xây dựng kế hoạch rà soát định kỳ và thường xuyên để kịp thời điều chỉnh các hoạt động. Yêu cầu các bộ phận có liên quan thực hiện việc lưu trữ thông tin minh chứng liên quan đến công tác rà soát, đánh giá hoạt động của Hội đồng trường đầy đủ và khoa học. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường 1. Mô tả hiện trạng Chi bộ Đảng có 19 đảng viên, Chi ủy gồm 03 đồng chí: Đồng chí Tạ Hùng Duyên - Bí thư chi bộ; đồng chí Lê Thị Mỹ Hằng - Phó Bí thư chi bộ; đồng chí Hồ Thị Tố Loan - Chi ủy viên. Chi ủy được bầu qua đại hội Chi bộ nhà trường họp định kì 1 lần/tháng và hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ Đảng. [01]. Trong 05 năm liên tiếp từ năm 2015 đến năm 2019, chi bộ nhà trường đều đạt trong sạch-vững mạnh và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (02 năm trong sạch vững mạnh, có 03 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ). Công đoàn có 23 công đoàn viên, Ban chấp hành có 03 thành viên: Bà Hồ Thị Tố Loan - Chủ tịch công đoàn; Bà Trình Thị Anh - Ủy viên; Bà Nguyễn Thị
  17. 17 Luận - Ủy viên. Công đoàn nhà trường họp định kì 01 lần/tháng. Công đoàn thực hiện tốt vai trò, chức năng theo Điều lệ của Công đoàn Việt Nam. [02]. Tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng, BĐDCMHS hoạt động đúng chức năng và nhiệm vụ. [05]; [06]; [08]; [37]; [38]; [39]; [40]; [41]. 2. Điểm mạnh Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện tốt vai trò lãnh đạo nhà trường; các tổ chức khác và các hội đồng tư vấn cho Hiệu trưởng thực hiện các nhiệm vụ chính trị; sau mỗi học kỳ đều tiến hành rút kinh nghiệm để điều chỉnh kế hoạch tiếp theo phù hợp với đặc điểm của nhà trường. 3. Điểm yếu Chi đoàn có số lượng đoàn viên ít nên đóng góp vào các hoạt động của nhà trường và cộng đồng chưa hiệu quả. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Năm học 2020-2021 và những năm học tiếp theo, Chi bộ nhà trường tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng, chỉ đạo tốt các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã xây dựng. Chi đoàn tích cực đổi mới, năng động, sáng tạo trong hoạt động, xây dựng những phong trào thi đua thiết thực, đa dạng hình thức sinh hoạt, gắn kết các hoạt động đoàn thể với nhiệm vụ chính trị của nhà trường từ đó động viên, thúc đẩy tinh thần làm việc của CB quản lý, GV, NV cũng như ý thức học tập của HS góp phần nâng cao chất lượng GD của nhà trường. Tăng cường tính sáng tạo, chủ động của các tổ chức, đoàn thể trong hoạt động phối hợp với nhà trường và cộng đồng để nâng cao hiệu quả đóng góp. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3. Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ Văn phòng 1. Mô tả hiện trạng Trường THCS Vô Tranh là trường hạng III, theo quy định của Điều lệ trường trung học, trường có Hiệu trưởng là ông Tạ Hùng Duyên, có 01 Phó Hiệu trưởng là bà Lê Thị Mỹ Hằng. [17]. Nhà trường có 02 tổ chuyên môn, mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, 01 tổ phó; tổ chuyên môn được thành lập đầu năm học, tổ trưởng, tổ phó được bổ nhiệm đầu năm học theo đúng quy định. Trường có tổ Văn phòng, gồm 01 tổ trưởng (NV kế toán), 01 NV văn thư, 01 NV bảo vệ. [37]. Các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng căn cứ vào kế hoạch của nhà trường, tình hình thực tế xây dựng kế hoạch hoạt động tổ theo từng tuần, tháng, học kỳ và năm học đảm bảo đúng quy định của Điều lệ trường trung học. Tổ chuyên môn, tổ Văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần.
  18. 18 Hằng năm, tổ chuyên môn đã thực hiện hiệu quả các chuyên đề dạy học góp phần nâng cao chất lượng GD của nhà trường. Số lượng Năm học Tên chuyên đề chuyên đề - Xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch dạy học, chủ đề dạy học 2016-2017 03 - Nghiên cứu bài học môn Toán, Lịch sử - Đổi mới phương pháp dạy học - Nghiên cứu bài học môn Toán, Ngữ văn - Kĩ thuật và nghệ thuật tạo hứng thú cho HS 2017-2018 05 - Xây dựng chủ đề dạy học - Góp ý dự thảo chương trình GD phổ thông 2018 - Đổi mới kiểm tra, đánh giá HS - Nghiên cứu bài học môn Toán, Lịch sử, Ngữ văn - Một số giải pháp phát triển năng lực tự học cho HS 2018-2019 03 - Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực - Thảo luận định hướng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo tài liệu tập huấn của TS. Vũ Đình Chuẩn - Xây dựng nội dung và hướng dẫn HS tự học ở nhà 2019-2020 04 trong thời gian nghỉ phòng chống dịch Covid - Xây dựng nội dung dạy học trực tuyến cho HS trong thời gian nghỉ phòng chống Covid - Phân tích đề minh họa môn Toán 9, Ngữ văn 9, Tiếng Anh 9 2020-2021 01 - Nghiên cứu bài học môn Toán, Lịch sử Tổ chuyên môn, tổ Văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. Mỗi tháng, kỳ, năm học các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng đều rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu công việc và tình hình thực tế của nhà trường. [37]; [38]; [39]; [40]; [41]. 2. Điểm mạnh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng nhà trường được cơ cấu tổ chức theo đúng quy định. Tổ chuyên môn, tổ Văn phòng đều có kế hoạt động cụ thể, rõ ràng, tổ chức thực hiện theo kế hoạch; định kì được rà soát, đánh giá, điều chỉnh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ năm học. Tổ chuyên môn triển khai và thực hiện tốt chuyên đề đi sâu vào đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu bài học nhằm nâng cao trình độ tay nghề chuyên môn, chất lượng GD của nhà trường.
  19. 19 3. Điểm yếu Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ Văn phòng đôi lúc chưa có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo, nhà trường yêu cầu Tổ trưởng các tổ chuyên môn, Tổ trưởng tổ Văn phòng trên cơ sở kế hoạch năm học của nhà trường, xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá để có căn cứ kịp thời điều chỉnh các hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng GD và chất lượng các hoạt động của nhà trường, yêu cầu các bộ phận có liên quan lưu giữ đầy đủ các minh chứng theo quy định. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Tiêu chí 1.5: Lớp học 1. Mô tả hiện trạng Theo Điều lệ trường trung học, năm học 2020-2021 nhà trường có đủ 04 khối lớp gồm: khối 6, 7, 8, 9. Học sinh được tổ chức theo 08 lớp (mỗi khối 02 lớp). Số HS không quá 45 HS/lớp. Hiện tại sĩ số trung bình là 37,8 HS/lớp; sĩ số lớp 9A thấp nhất là 31 HS, sĩ số cao nhất là lớp 7A và 7B: 41 HS/lớp [12]; [13]. 2. Điểm mạnh Trường có đầy đủ các lớp học từ khối 6 đến khối 9, được tổ chức và hoạt động theo đúng Điều lệ. Các lớp có lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó được hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ. 3. Điểm yếu Sĩ số HS các khối lớp không đồng đều; khối 7 vượt quá 40 HS/lớp, khối 9: Lớp 9A có 31; lớp 9B có 32 HS nên ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động tập thể. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Hằng năm, nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tuyển sinh, duy trì sĩ số các lớp theo quy định, phân lớp cho HS đảm bảo hợp lý, cân đối giữa các lớp trong một khối. Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học để thu hút tất cả HS trong độ tuổi vào học tại nhà trường. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 1. Mô tả hiện trạng Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của Sở GD&ĐT Phú Thọ, Phòng GD&ĐT Hạ Hòa, các hồ sơ được lưu trữ theo đúng quy định của Luật lưu trữ [28]; [34]. Hằng năm, nhà trường đều thực hiện lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định, quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù
  20. 20 hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành, nhà trường có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính [28]. Hằng tháng, hằng quý và hằng năm, nhà trường đều thực hiện tốt việc thanh quyết toán đảm bảo đúng quy định. Nhà trường quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích, minh bạch và có hiệu quả. Quy chế chi tiêu nội bộ nhà trường được xây dựng một cách dân chủ và được công khai, được lấy ý kiến của tất cả CB, GV, NV trong nhà trường và thông qua tại Hội nghị CB, viên chức. Nhà trường thực hiện công khai tất cả chế độ tài chính, thanh toán như: bảng lương, các chế độ được thanh toán, thu chi dạy thêm học thêm, dự toán ngân sách giao về tiền lương, công tác phí, mua sắm tài sản, tình hình thu chi học phí và các nguồn thu khác. [04]; [11]; [28]; [34] Thực hiện có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường. Nhà trường đã sử dụng các phần mềm: Phổ cập giáo dục; SMAS 3.5; Cơ sở dữ liệu ngành; Quản lí thư viện; Kế toán (Misa); [28]; [34] Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường thực hiện nghiêm túc, đúng quy định công tác tài chính, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản. [28] 2. Điểm mạnh Nhà trường có đủ hồ sơ và được lưu trữ theo đúng quy định. Công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính theo quy định. Thực hiện có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản. 3. Điểm yếu Chưa có kế hoạch dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Trong các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục tăng cường quản lý tài chính theo quy định; huy động được các nguồn kinh phí ổn định để tăng cường hỗ trợ cho GD, góp phần vào việc nâng cao chất lượng quản lý, giảng dạy và các hoạt động GD khác. Xây dựng kế hoạch dài hạn để tạo nguồn về tài chính hợp pháp, phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên 1. Mô tả hiện trạng