Kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024 - Trường THCS Hiền Lương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024 - Trường THCS Hiền Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_nam_hoc_2023_2024_truong_thcs_hien_luong.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục năm học 2023-2024 - Trường THCS Hiền Lương
- UBND HUYỆN HẠ HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG THCS HIỀN LƢƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-THCSHL Hiền Lương, ngày tháng 9 năm 2023 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƢỜNG Năm học 2023-2024 I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Kế hoạch số 3154/KH-UBND ngày 16/8/2023 của UBND tỉnh Phú Thọ về kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; Căn cứ Công văn số 1112/SGD&ĐT-GDTrH ngày 08/8/2023 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2023-2024; Căn cứ văn bản số 199/PGD&ĐT-NV ngày 22/8/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hạ Hòa về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2023-2024, Trường THCS Hiền Lương xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2023-2024 như sau: II. BỐI CẢNH GIÁO DỤC CỦA QUỐC GIA, ĐỊA PHƢƠNG VÀ NHÀ TRƢỜNG 2.1. Bối cảnh bên ngoài: Trường THCS Hiền Lương được sáp nhập từ hai trường THCS Hiền Lương và THCS Động Lâm kể từ tháng 8/2021, Trường có 2 cơ sở: Cơ sở 1 thuộc địa bàn khu 9 xã Hiền Lương, cơ sở 2 thuộc địa bàn khu 2 xã Hiền Lương, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, là địa phương có truyền thống yêu nước, là xã anh hùng trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, người dân có truyền thống hiếu học. Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu nguời còn ở mức thấp. Nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lý. Nhà trường nhận thấy các thời cơ, và các thách thức sau: 2.1.1. Thời cơ: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 và lần thứ 4 nối tiếp nhau ra đời, nền kinh tế tri thức phát triển mang lại cơ hội phát triển vượt bậc cho m i quốc gia. Trong những năm gần đây, giáo dục Việt Nam có nhiều chuyển biến rõ nét
- 2 đáp ứng với nhiệm vụ trước mắt và lâu dài. Giáo dục và đào tạo là một bộ phận quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc. Nghị quyết Đại hội Đảng đã xác định: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội." Nhu cầu giáo dục nâng cao chất lượng rất lớn và ngày càng tăng. Nhà trường được cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị xã hội, cá nhân hảo tâm và học sinh tín nhiệm, h trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh. Nhận thức và quan điểm chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền trong đầu tư cho giáo dục địa phương ngày càng được chú trọng. Đội ngũ cán bộ, giáo viên đang trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm tốt. Nhu cầu học tập của học sinh địa phương đối với nhà trường ngày càng tăng. 2.1.2. Thách thức: - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập; sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập. - Chất lượng của một số giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục. 2.2. Bối cảnh bên trong: 2.2.1. Điểm mạnh của nhà trường: - Được cấp trên quan tâm chỉ đạo về chuyên môn, đầu tư thêm thiết bị dạy học, đội ngũ đủ về cơ cấu bộ môn, đảm bảo về chất lượng, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng dạy và học; đội ngũ giáo viên được trẻ hóa, có trình độ, năng lực và nhiệt tình, năng động, có khả năng ứng dụng CNTT tốt. - Nhân dân trong xã, Ban đại diện cha mẹ học sinh tin tưởng và luôn đồng thuận với nhà trường; dư luận xã hội ủng hộ tích cực đối với chất lượng giáo dục của nhà trường. - Nhà trường tổ chức tốt phong trào thi đua dạy tốt và học tốt, thành tích thu được của những năm học trước đã tạo động lực cho thầy và trò trước khi bước vào năm học mới. 2.2.2. Điểm yếu: - Là trường mới sáp nhập, phải học tại 2 điểm trường, giáo viên phải di chuyển đi dạy học trong ngày.
- 3 - Nhà trường còn thiếu một số nhân viên, giáo viên theo định biên được giao, giáo viên phải kiêm nhiệm, trình độ đào tạo chưa đáp ứng được với vị trí việc làm. - Khả năng tài chính hạn hẹp chưa đủ đáp ứng nhu cầu việc mua sắm trang thiết bị và cải thiện điều kiện làm việc, học tập của giáo viên và học sinh. 2.3. Định hƣớng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trƣờng: - Giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới. - Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục. - Xây dựng cơ quan văn hóa; trường đạt chuẩn về xây dựng “Trường học an toàn- thân thiện- bình đẳng”. III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƢỜNG 1. Mục tiêu chung: Giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. - Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục trên khung chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường. - Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh.
- 4 - Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực, phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực. - Đổi mới phương thức đánh giá học sinh; tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương; - Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để nâng cao chất lượng đội ngũ. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Thực hiện kế hoạch về số lớp, số học sinh: - Tổng số lớp: 16; - Tổng số học sinh: 574. Trong đó: + Lớp 6: 4 lớp, 161 học sinh. + Lớp 7: 4 lớp, 153 học sinh; + Lớp 8: 4 lớp, 137 học sinh; + Lớp 9: 5 lớp, 123 học sinh; Duy trì sĩ số trong năm học: 100%. 2.2. Công tác chuyên môn: * Chỉ tiêu giáo dục phẩm chất đạo đức, kết quả rèn luyện: Tổng số HS: 574: Số HS khuyết tật không tham gia đánh giá: 03. ( Khối 7: 01; Khối 8: 01: khối 9:01) Số HS Kết quả rèn luyện Năm học Khối 6,7,8 Tốt (%) Khá (%) Đạt (%) Chƣa đạt (%) 2023 -2024 449 80 18 2 0 Hạnh kiểm Năm học Số HS Khối 9 Tốt (%) Khá (%) TB (%) Yếu (%) 2023 -2024 122 80 18 2 0 - Không có học sinh vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội.
- 5 - Phấn đấu có 16 tập thể lớp xếp loại tốt, trong đó có 04 tập thể xếp loại xuất sắc, 12 tập thể lớp tiên tiến. * Chỉ tiêu giáo dục phát triển năng lực cho HS: - Chỉ tiêu chung: Số HS Kết quả học tập Năm học Khối 6,7,8 Tốt (%) Khá (%) Đạt (%) Chƣa đạt (%) 2023 -2024 449 10,0 35,0 50,0 5,0 Học lực Năm học Số HS Khối 9 Giỏi (%) Khá (%) TB (%) Yếu, kém (%) 2022 -2023 122 10,0 35,0 50,0 5,0 - Chỉ tiêu lên lớp thẳng: 97 %. - Số học sinh lớp 9 trúng tuyển THPT hệ công lập: 90 %. - Phấn đấu có : 40 học sinh giỏi huyện và 11 học sinh giỏi tỉnh. * Chất lượng đội ngũ: - Chỉ tiêu phấn đấu: + 100% chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, không có CB, GV vi phạm Luật an toàn giao thông và các tệ nạn xã hội. + 100% thực hiện tốt quy chế chuyên môn: Soạn giảng đúng chương trình, đủ các loại hồ sơ sổ sách, chấm chữa bài kịp thời và đảm bảo chính xác công bằng với mọi học sinh. + Phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên tham dự sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đủ theo quy định. + Cử 01 CB, GV học trung cấp lý luận chính trị. - Kết quả xếp loại cuối năm: + Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tƣợng Mức đánh giá Số lƣợng Tỉ lệ % Cán bộ Hoàn thành XS nhiệm vụ 2/2 100
- 6 (HT, PHT) Hoàn thành tốt nhiệm vụ 0 0 HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 23/33 69,7 Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 10/33 30,3 Hoàn thành nhiệm vụ 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 + Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp Mức tốt Mức khá Mức đạt Không đạt Đối tƣợng SL % SL % SL % SL % HT, PHT, GV 10/33 30,3 23/33 69,7 0 0 0 0 2.3. Hoàn thành chương trình lao động sinh hoạt hướng nghiệp và giáo dục thể chất nhằm mục đích giáo dục toàn diện cho học sinh: - Xây dựng kế hoạch và triển khai giảng dạy theo công văn hướng dẫn của cấp trên. Dạy học hướng nghiệp cho học sinh lớp 9. - Tăng cường công tác quản lý chất lượng giảng dạy hướng nghiệp cho học sinh. - Tổ chức các buổi lao động theo từng nội dung trong đó tập trung vào công tác lao động vệ sinh và chăm sóc cây xanh trong khu vực trường. - Củng cố sân bãi đáp ứng nhu cầu học tập và rèn luyện TDTT. - Tăng cường giao lưu văn nghệ, TDTT trong và ngoài nhà trường. - Tích cực tham gia hoạt động của tổ chuyên môn liên tường, học hỏi kinh nghiệm của các trường bạn trong và ngoài huyện, đặc biệt là những môn nhà trường chưa đủ giáo viên để thành lập nhóm chuyên môn. IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC 1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường bảo đảm sử dụng hiệu quả đội ngũ GV, CSVC, TBDH a) Về khung thời gian năm học 2023-2024 - Khai giảng: Ngày 05/9/2023. - Năm học có 35 tuần thực học: Học kỳ 1 có 18 tuần, học kỳ 2 có 17 tuần. Kết thúc học kỳ 1 trước 15/01/2024; hoàn thành kế hoạch giáo dục học kỳ 2 trước 25/5/2024. Kết thúc năm học trước 31/5/2024.
- 7 b) Về thực hiện CT GDPT 2018 - Đối với môn Khoa học tự nhiên: Phân công GV dạy học theo các mạch nội dung của chương trình bảo đảm yêu cầu phù hợp với năng lực chuyên môn của GV. Xây dựng kế hoạch dạy học cần linh hoạt về thời gian, thời điểm dạy học các mạch nội dung trong từng học kì phù hợp với việc phân công GV, bảo đảm tính khoa học, sư phạm và khả năng thực hiện của GV. - Đối với Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: Ưu tiên phân công GV đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn được đào tạo; khi tổ chức hoạt động có quy mô theo khối lớp hoặc toàn trường thì phân công rõ người chủ trì, người phối hợp từ đó xác định nhiệm vụ của từng GV được phân công; - Đối với Nội dung giáo dục của địa phương: Ưu tiên phân công GV đảm nhận các nội dung phù hợp với chuyên môn của GV. Xây dựng kế hoạch dạy học các chủ đề/bài học Nội dung giáo dục của địa phương phù hợp với kế hoạch dạy học các môn học có nội dung liên quan. c) Về thực hiện CT GDPT 2006: Tiếp tục thực hiện dạy học theo hướng dẫn tại Công văn số 3280/BGDĐT d) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học. Thực hiện hiệu quả việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nội dung pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính, phòng chống tệ nạn xã hội; giáo dục quyền con người; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; giáo dục chăm sóc mắt và phòng chống mù, loà cho học sinh; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục thông qua di sản; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; giáo dục tăng cường năng lực số, chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép phù hợp khác theo quy định. đ) Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025. Đẩy mạnh các hoạt động thể thao học sinh gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất thuộc CT GDPT 2018; duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục, tập luyện
- 8 và tổ chức thi đấu các môn thể thao nhằm phát triển thể lực toàn diện cho học sinh. Tham gia có hiệu quả Hội khỏe phù đổng cấp huyện, cấp tỉnh. e) Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; triển khai mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật không có điều kiện đến trường dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông phù hợp với điều kiện của địa phương, cơ sở giáo dục. 2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học a) Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) bảo đảm các yêu cầu về phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá, TBDH và học liệu, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học; việc xây dựng kế hoạch bài dạy bảo đảm đủ thời gian để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã đặt ra, tránh việc áp dụng hình thức, khuôn mẫu trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy. Tiến trình dạy học m i bài học được xây dựng thành các hoạt động học với mục tiêu, nội dung, sản phẩm học tập cụ thể mà học sinh phải hoàn thành, cách thức thực hiện linh hoạt để tổ chức dạy học phát huy tính tự học, chủ động, sáng tạo của học sinh. Đối với môn Lịch sử và Địa lí tăng cường khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu khác nhau để tái hiện, phục dựng lịch sử một cách khoa học, khách quan, chân thực; đồng thời gắn với hoạt động thực hành, thực tiễn nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh trong dạy học Lịch sử. Đối với môn Ngữ văn, thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo hướng dẫn tại Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông. b) Tổ chức các hoạt động văn hóa-văn nghệ, thể dục-thể thao trên cơ sở tự nguyện cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và nội dung học tập của học sinh trung học; tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập của học sinh, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản trong dạy học một số môn học, hoạt động giáo dục phù hợp. c) Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý giáo dục của các cấp theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quá trình dạy học và quản trị nhà trường. 3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá a) Thực hiện việc đánh giá học sinh theo quy định; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu
- 9 cầu cần đạt hoặc mức độ cần đạt của chương trình. Đối với CT GDPT 2006, không kiểm tra, đánh giá đối với các nội dung tinh giản theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. b) Thực hiện có hiệu quả các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục đánh giá bằng nhận xét, khuyến khích thực hiện việc kiểm tra, đánh giá định kì thông qua bài thực hành, dự án học tập phù hợp với đặc thù môn học, hoạt động giáo dục. Việc đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá các môn học phải bảo đảm yêu cầu về tính trung thực, khách quan, công bằng, đánh giá chính xác kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo động lực để học sinh phấn đấu vươn lên trong học tập. Đối với môn Ngữ văn, tiếp tục thực hiện kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 của Bộ GD&ĐT đối với khối lớp 6, lớp 7, lớp 8. Đối với môn Lịch sử, tăng cường các câu hỏi nhằm khai khai thác, sử dụng các nguồn sử liệu, tranh ảnh, lược đồ; câu hỏi mở tạo điều kiện cho học sinh tự biểu đạt chính kiến của mình về các vấn đề lịch sử, hướng tới đánh giá phẩm chất và năng lực học sinh, khắc phục tình trạng ghi nhớ sự kiện một cách máy móc. c) Về việc kiểm tra, đánh giá lại theo quy định Thông tư 22/2021/TT4 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT; Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT; Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT; Công văn sô 3280/BGDĐT ngày 27/8/2020 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về đánh giá học sinh THCS và THPT, học sinh chưa đủ điều kiện lên lớp có quyền được đánh giá lại đối với các môn học chưa đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 14. Trường hợp học sinh không có nguyện vọng được đánh giá lại tất cả các môn học chưa đạt yêu cầu thì có thể cho học sinh được lựa chọn số môn học để được đánh giá lại và sử dụng kết quả đánh giá lại để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12. d) Chuẩn bị tốt các điều kiện để sẵn sàng thực hiện kiểm tra, đánh giá theo hình thức trực tuyến theo quy định , bảo đảm chất lượng, chính xác, hiệu quả, công bằng, khách quan, trung thực; đánh giá đúng năng lực của học sinh. 4. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng a) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, trong đó tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ GV kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp ; tổ chức khảo sát nhu cầu học tập các môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập của học sinh lớp 9 để chủ động chuẩn bị cho học sinh vào học lớp 10; tăng cường tư vấn hướng nghiệp theo định hướng nghề nghiệp cấp THPT. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện giáo dục STEM trong
- 10 trường trung học theo hướng dẫn của Bộ/Sở GD&ĐT, bảo đảm chất lượng, hiệu quả . b) Tích cực phối hợp với các đơn vị ngoài nhà trường (các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo, dạy nghề ) nhằm định hướng hiệu quả việc phân luồng học sinh sau THCS theo học các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh; tạo môi trường h trợ khởi nghiệp trong trường trung học; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng về lựa chọn nghề nghiệp, khởi nghiệp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh trung học. 5. Tổ chức các kỳ thi, cuộc thi. S Thời gian Các cuộc thi, khảo sát Ghi chú TT 1 09-10/11/2023 Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 2 13-17/11/2023 Thi KHKT 3 13-14/12/2023 Thi chọn đội tuyển HSG dự thi cấp tỉnh Tháng 11/2023- Tham gia thi IOE cấp huyện, tỉnh 4 4/2024 30-31/12/2023 (tuần Khảo sát lớp 9 (Lần 1) 5 17) 6 01/3/2024 Tham gia Kỳ thi chọn HSG lớp 9 cấp tỉnh Khảo sát lớp 9 (Lần 2) theo các môn Sở GD tổ chức khảo sát toàn tỉnh 7 28-29/3/2024 (Ngữ văn ; Toán; Tiếng Anh; theo cấu trúc thi lớp 10) 8 15/4/2024 Tham gia Kỳ khảo sát HS lớp 9 của Sở 9 15-22/4/2024 Thi chọn học sinh giỏi lớp 8 23-26/4/2024(tuần Khảo sát lớp 8 với 3 môn (Ngữ văn ; 10 33- 34) Toán; Tiếng Anh) Khảo sát thi vào lớp 10 năm học 2024- 11 06-08/5/2023 2025 (Lần 1) Thi học sinh năng khiếu lớp 6, 7 với 3 12 10-11/5/2024 môn (Ngữ văn; Toán; tiếng Anh) 13 12-24/5/2024 Thi STTTNNĐ cấp huyện Khảo sát thi vào lớp 10 năm học 2024- 14 15/5-18/5/2024 2025 (Lần 2) 15 01-15/6/2024 Thi STTTNNĐ cấp tỉnh 16 Tháng 6/2024 Thi vào lớp 10 THPT năm học 2024-2025 Chƣơng trình chính khóa: Khung kế hoạch thời gian thực hiện chƣơng trình các môn học ( Theo phụ lục đính kèm)
- 11 6. Phát triển mạng lƣới trƣờng, lớp, nâng cao chất lƣợng phổ cập giáo dục trung học cơ sở 6.1. Củng cố, phát triển mạng lưới trường, lớp - Tăng cường các nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. - Nghiên cứu, từng bước điều chỉnh quy mô lớp theo hướng giảm sĩ số học sinh/lớp theo hướng phát triển các lớp chất lượng cao. Năm học 2023-2024 tiếp tục thực hiện lớp chất lượng cao với 2 lớp: 6C; 7C. - Tập trung đổi mới mô hình tổ chức và quản lí hoạt động giáo dục nhằm khai thác sử dụng hiệu quả hệ thống CSVC, TBDH, đáp ứng yêu cầu công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong tình hình mới và yêu cầu triển khai thực hiện CT GDPT 2018. 6.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS - Tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng PCGD THCS; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGD THCS theo quy định, bảo đảm chính xác, chất lượng, hiệu quả. - Sử dụng thường xuyên, hiệu quả hệ thống thông tin điện tử để quản lí PCGD, xóa mù chữ và thường xuyên cập nhật, kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống theo đúng quy định. 7. Tăng cƣờng các điều kiện đảm bảo chất lƣợng giáo dục 7.1. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và GV - Chuẩn hóa đội ngũ CBQL, GV + Thực hiện quản lý, đánh giá đội ngũ GV, cán bộ quản lí giáo dục trung học theo chuẩn nghề nghiệp GV; chuẩn hiệu trưởng. + Tổ chức rà soát, thống kê số lượng, cơ cấu GV theo chuẩn đào tạo quy định tại Luật Giáo dục 2019 và báo cáo Phòng GD&ĐT. - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực CBQL, GV + Tiếp tục rà soát, bổ sung đội ngũ GV cốt cán các môn học, hoạt động giáo dục; phát huy hiệu quả đội ngũ CBQL, GV cốt cán để triển khai bồi dưỡng CBQL, GV đại trà theo phương thức bồi dưỡng qua mạng/trực tiếp, thường xuyên, liên
- 12 tục, ngay tại trường; gắn nội dung tập huấn sử dụng SGK theo CT GDPT 2018 với nội dung bồi dưỡng thường xuyên và nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường và cụm trường. + Đề xuất với Phòng GD&ĐT trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV cho nhà trường nhất là GV các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí đáp ứng yêu cầu triển khai CT GDPT 2018 theo lộ trình quy định; tiếp tục thực hiện hiệu quả việc tập huấn cho cán bộ quản lí, GV làm công tác tư vấn hướng nghiệp, tư vấn tâm lý cho học sinh trung học. 7.2. Tăng cường CSVC và thiết bị dạy học, học liệu - Bảo đảm các điều kiện về CSVC, TBDH tối thiểu theo quy định, học liệu để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học; đầu tư và tận dụng tối đa CSVC của nhà trường để tổ chức dạy học nhiều hơn 06 buổi/tuần, bảo đảm chủ động, linh hoạt thực hiện chương trình. - Bảo đảm phòng học và phòng chức năng phù hợp với các TBDH theo chương trình giáo dục trung học; tăng cường CSVC, hạ tầng kĩ thuật để bảo đảm chất lượng việc dạy học và kiểm tra, đánh giá. - Tiếp tục phát triển kho video bài dạy minh họa, kho học liệu điện tử, thiết bị dạy học điện tử; xây dựng tài liệu dạy học điện tử để h trợ GV tổ chức dạy học bảo đảm chất lượng và hiệu quả. - Tổ chức lựa chọn SGK theo đúng quy định tại Thông tư số 25/2020/TT- BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GD&ĐT. Tham gia tập huấn sử dụng SGK đầy đủ. 7.3. Đảm bảo an toàn trường học - Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí của trường học “An toàn - Thân thiên - Bình đẳng” theo Kế hoạch số 66/KH-SGD&ĐT ngày 04/10/2019 của Sở GD&ĐT. Năm học 2023-2024 Phòng GD&ĐT kiểm tra công nhận lại trường học “An toàn - Thân thiên - Bình đẳng”. - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật (nhất là Luật Giao thông đường bộ); giáo dục kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích, phòng tránh đuối nước, phòng tránh tệ nạn xã hội, phòng tránh bạo lực học đường, phòng tránh xâm hại trẻ em...
- 13 - Phối hợp chặt chẽ với Trạm Y tế thị trấn để triển khai thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh trong nhà trường; chủ động, kịp thời phát hiện các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm để thực hiện phương án xử lý theo quy định. 8. Công tác kiểm tra nội bộ - Kiểm tra giảng dạy và thực hiện quy chế chuyên môn 15 GV, tỉ lệ 50% - Kiểm tra giờ dạy 29 GV, tỉ lệ 100%; - Kiểm tra hồ sơ 29 GV, tỷ lệ 100% - Kiểm tra chuyên đề khác 29 GV, tỉ lệ 100 % 9. Khung thời gian hoạt động trong ngày (1 buổi hoặc 2 buổi/ ngày) Thời gian Hoạt động 7h00 - 7h15 15 phút Sinh hoạt đầu giờ với giáo viên chủ nhiệm 7h15 - 8h00 45 phút Tiết 1 8h05 - 8h50 45 phút Tiết 2 8h50 - 9h05 15 phút Hoạt động tập thể 9h05 - 9h50 45 phút Tiết 3 9h55 - 10h40 45 phút Tiết 4 10h45 - 11h30 45 phút Tiết 5 11h30 - 14h00 150 phút Nghỉ trưa 14h00 - 14h45 45 phút Tiết 1 14h50 - 15h35 45 phút Tiết 2 15h45 - 16h30 45 phút Tiết 3 16h30 - Tan học 10. Công tác thi đua, khen thƣởng Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với CBQL, GV, NV theo quy định.
- 14 Cụ thể hóa các tiêu chí thi đua theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT thành các hoạt động cụ thể để thực hiện có chất lượng, hiệu quả các mặt công tác trong nhiệm vụ năm học; bảo đảm công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc. Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỉ luật vì sự tiến bộ của học sinh; bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo cảm hứng và động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với Cán bộ quản lý 1.1. Nhiệm vụ chung - Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo kế hoạch đã đề ra. - Phối hợp với Công đoàn nhà trường; đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể trong trường để thống nhất kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần; - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị theo kế hoạch đã được lập; tổ chức hội ý để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kịp thời khi có các hoạt động phát sinh hoặc các hoạt động bị chồng chéo. 1.2. Hiệu trƣởng - Ban hành kế hoạch hoạt động của nhà trường theo quy định; - Chỉ đạo, quản lí đơn vị theo kế hoạch đã xây dựng; - Trực tiếp phụ trách một số hoạt động giáo dục; lập kế hoạch đầu việc mình phụ trách; - Trực tiếp trình duyệt kế hoạch với Phòng GD&ĐT và UBND thị trấn; - Chỉ đạo tổ văn phòng lập kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần theo quy định. 1.3. Phó Hiệu trƣởng - Giúp Hiệu trưởng phụ trách một số mảng hoạt động theo yêu cầu và tính chất công việc; lập kế hoạch giáo dục năm học và kế hoạch đầu việc mà mình phụ trách;
- 15 - Trên cơ sở kế hoạch chung, hướng dẫn các tổ chuyên môn và GV lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ giáo dục theo năm, tháng, tuần; - Kịp thời phản ánh với Hiệu trưởng những vấn đề phát sinh để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch. 2. Đối với Tổ trƣởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động chuyên môn của tổ theo năm, tháng, tuần (bao gồm kế hoạch khung thời gian và các kế hoạch đầu việc được Hiệu trưởng giao phụ trách); - Hướng dẫn GV, nhân viên lập kế hoạch giáo dục, và các hoạt động chuyên môn; - Trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt kế hoạch của tổ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ; kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trong phạm vi của tổ. 3. Đối với giáo viên, nhân viên - Căn cứ vào kế hoạch của trường, của tổ, m i cá nhân xây dựng cho mình Kế hoạch giáo dục và kế hoạch thực hiện các hoạt động giáo dục được lãnh đạo nhà trường và tổ trưởng phân công; - Kế hoạch của m i cá nhân phải được xây dựng dựa trên chỉ tiêu đề ra của nhà trường; đảm bảo tính đồng bộ, liên thông với kế hoạch chung của nhà trường đã thông qua phòng GD&ĐT; - Trình tổ trưởng và lãnh đạo nhà trường phê duyệt kế hoạch; không được tự động điều chỉnh kế hoạch khi chưa được sự đồng ý và thống nhất của tổ trưởng và lãnh đạo nhà trường. Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024 của Trường THCS Hiền Lương. Kế hoạch này được phổ biến tới toàn thể cán bộ, GV, nhân viên nhà trường. Nơi nhận: HIỆU TRƢỞNG - Phòng GD&ĐT Hạ Hòa (để b/c); - UBND xã Hiền Lương (để b/c); - HT, PHT (để chỉ đạo); - Các TTCM, TTVP (để t/h); - Lưu: VT. Nguyễn Ngọc Thạch
- 16 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÊ DUYỆT

