Giáo án Ngữ văn 8 - Chủ đề: Dấu câu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Chủ đề: Dấu câu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_chu_de_dau_cau.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 8 - Chủ đề: Dấu câu
- Ngày soạn: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU Thời lượng 3 tiết (Gồm các tiết: 50-51-52 theo PPCT) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ: 1. Kiến thức - Học sinh hiểu được công dụng của: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. 2. Kỹ năng: - Nhận biết và hiểu giá trị của các loại dấu trong văn bản. - Vận dụng các loại dấu khi tạo lập văn bản - Sửa lỗi về: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. 3. Thái độ: - Học sinh có hứng thú thái độ yêu thích Tiếng Việt. - Tích cực học tập, thường xuyên trau dồi ngôn ngữ Tiếng Việt và sử dụng các dấu câu hợp lí, đúng ý nghĩa. 4. Các năng lực hướng tới: a) Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực thưởng thức văn hóa. b) Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực hợp tác: Phối hợp tương tác, chia sẻ ý tưởng, bày tỏ cảm xúc. - Năng lực giao tiếp: Trao đổi thông tin. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ có hiệu quả trong nghe, nói, đọc, viết. - Năng lực thưởng thức văn hóa: Yêu vẻ đẹp ngôn ngữ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC: 1.Hình thức : Tổ chức các hoạt động học tập cặp đôi, nhóm, hoạt động cá nhân. 2.Phương pháp : Phân tích mẫu, quy nạp, gợi tìm, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề 3.Kĩ thuật dạy học : Thảo luận cặp đôi,.... III. CHUẨN BỊ : 1 Chuẩn bị của GV : - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, - Máy tính, máy chiếu đa năng. 2. Chuẩn bị của HS: - Kiến thức về các loại dấu câu đã hoc. - Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1. Tổ chức Lớp 8A Lớp 8B Tiết (CT) Ngày dạy Sĩ số Ngày dạy Sĩ số 50 dạydạygiảng ddạygiảng 51 52 2. Kiểm tra bài cũ : Câu ghép là gì? Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép? 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3.1. Hoạt động1: Khởi động GV: Chiếu nội dung một câu chuyện có vấn đề liên quan đến bài mớí Gọi HS đọc HS: đọc, nghe, dự kiến câu trả lời Ngày xửa ngày xưa, có một lão nông vì quá thèm ăn thịt bò nên rất muốn mổ con bò của hợp tác xã giao cho nhà mình nuôi. Lão làm đơn gửi HTX xin được mổ bò. Ông chủ nhiệm lập tức phê vào đơn của lão: Bò cày không được thịt. Lão vui lắm! Về nhà lão đem bò ra mổ, đánh chén no say. Thấy thế HTX gọi lão lên hỏi tội. Lão liền trình tờ đơn có lời phê duyệt của HTX: Bò cày không được, thịt. Các em thử đoán xem lão nông có bị HTX xử tội không? Vì sao? Các em hãy so sánh sự khác nhau giữa hai câu sau? a.Bò cày không được thịt. b.Bò cày không được, thịt. Như vậy: Khi sử dụng dấu câu cần chú ý vì nó ảnh hưởng đến nội dung ngữ nghĩa của câu. Hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu về chủ đề Dấu câu để hiểu được một số loại dấu câu và công dụng của nó. Chủ đề này có thời lượng 3 tiết, đó là tiết 50-51-52 theo PPCT. ( GV chiếu và ghi bảng: TIẾT 50: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU ( TIẾT 1))
- 3.2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Nội dung 1: I. Dấu ngoặc đơn. *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (Tổ chức HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp) a. Ngữ liệu: - GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu - HS quan sát và tiến hành hoạt động cá cầu 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhân đọc thầm ngữ liệu ( Học sinh hoạt động cá nhân) - GV phát giấy cho từng cặp, yêu cầu HS - HS hoạt động theo cặp ( từng bàn) ghi tên của các bạn trong cặp của mình, nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời và viết ra giấy của mình. Câu hỏi: Dấu ngoặc đơn trong mỗi đoạn trích được dùng để làm gì? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa có bản của những đoạn trích trên có thay đổi không? ( Hoạt động theo cặp) Thời gian thảo luận: 5 phút * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát HS các cặp hoạt động, hỗ - Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp. trợ các cặp gặp khó khăn. - Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của từng cặp và viết ra giấy. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi HS đại diện các cặp báo cáo kết b. Nhận xét: quả. - Đại diện các cặp báo cáo kết quả. (trình bày đáp án tóm tắt) + Dấu ngoặc đơn ở đoạn trích (a) đánh dấu phần có chức năng giải thích. + Dấu ngoặc đơn ở đoạn trích (b) đánh dấu phần có chức năng thuyết minh. + Dấu ngoặc đơn ở đoạn trích (c) đánh dấu phần có chức năng bổ sung thêm thông tin. - Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì
- ý nghĩa cơ bản của những đoạn trích trên không thay đổi vì đó chỉ là những nội dung bổ sung, không phải là nội dung cơ bản. GV yêu cầu các cặp khác nhận xét, đánh giá, bổ sung. HS các cặp khác nhận xét, đánh giá. GV thu giấy của vài cặp không tham gia nhận xét để GV nhận xét. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động c. Kết luận: GV nhận xét, đánh giá. Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở. Vậy, dấu ngoặc đơn được dùng để làm - Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu: gì? phần giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm thông tin. GV chiếu ghi nhớ * Ghi nhớ: (SGK-134) Gọi HS đọc ghi nhớ Cá nhân học sinh đọc ghi nhớ. * Bài tập nhanh: GV chiếu nội dung bài tập nhanh, gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu và trả lời nhanh. Phần nào trong các câu sau có thể cho Phần nào trong các câu sau có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn ? Tại sao ? vào trong dấu ngoặc đơn ? Tại sao ? 1. Nam (lớp trưởng lớp 8B) hát rất 1. Nam, lớp trưởng lớp 8B, hát rất hay. hay. 2. Mùa xuân, ( mùa đầu tiên trong 2. Mùa xuân, mùa đầu tiên trong một một năm) cây cối đâm chồi nảy lộc. năm, cây cối đâm chồi nảy lộc. * Liên hệ: Trong các câu trong bài viết văn của mình đã bao giờ em dùng dấu ngoặc đơn chưa? Khi dùng thì em đưa nội dung cơ bản hay nội dung bổ sung vào trong dấu ngoặc đơn? Vậy, theo em thì những nội dung nào được đặt trong dấu ngoặc đơn? (Nội dung giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) b. Nội dung 2: Dấu hai chấm
- *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (Tổ chức HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp) a. Ngữ liệu: - GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu - HS quan sát và tiến hành hoạt động cá cầu 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhân đọc thầm ngữ liệu ( Học sinh hoạt động cá nhân) - GV chia lớp thành từng cặp ( theo bàn), - HS hoạt động theo cặp hướng dẫn các cặp nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời ( yêu cầu các cặp làm vào giấy nháp). Câu hỏi: Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì? ( Hoạt động theo cặp) Thời gian thảo luận: 5 phút * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát HS cá cặp hoạt động, hỗ - Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp. trợ các cặp gặp khó khăn. - Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của từng cặp và viết ra giấy nháp. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi HS đại diện các cặp báo cáo kết b. Nhận xét: quả. - Đại diện các cặp báo cáo kết quả. (trình bày đáp án tóm tắt) + Dấu hai chấm ở đoạn trích (a) báo trước lời đối thoại. + Dấu hai chấm ở đoạn trích (b) báo trước một lời dẫn trực tiếp + Dấu hai chấm ở đoạn trích (c) đánh dấu phần giải thích nội dung cho phần trước đó. GV yêu cầu các cặp nhận xét, đánh giá, HS các cặp nhận xét, đánh giá. bổ sung. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động c. Kết luận: GV nhận xét, đánh giá. Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở. Vậy, dấu hai chấm được dùng để làm gì? - Dấu hai chấm dùng để: + Đánh dấu ( báo trước) phần giải thích,
- thuyết minh + Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại. GV chiếu ghi nhớ * Ghi nhớ: (SGK-134) Gọi HS đọc ghi nhớ * Bài tập nhanh: GV chiếu nội dung bài tập nhanh, gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu và trả lời nhanh. Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng B. Báo trước lời thoại để làm gì ? Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay: - Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ ! - Cụ bán rồi ? - Bán rồi ! Họ vừa bắt xong. A. Đánh dấu phần bổ sung. B. Báo trước lời thoại. C. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. D. Đánh dấu phần giải thích. b. Nội dung 3: Dấu ngoặc kép *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (Tổ chức HS hoạt động cá nhân và hoạt động theo cặp) a. Ngữ liệu: - GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu - HS quan sát và tiến hành hoạt động cá cầu 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhân đọc thầm ngữ liệu ( Học sinh hoạt động cá nhân) - GV chia lớp thành các cặp( theo bàn), - HS hoạt động theo cặp( theo bàn) hướng dẫn các cặp nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời cho từng ngữ liệu a,b,c,d. ( Hoạt động theo cặp) Thời gian thảo luận: 5 phút Câu hỏi: Dấu ngoặc kép trong từng đoạn trích ở phần ngữ liệu dùng để làm gì? * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát HS các cặp hoạt động, hỗ - Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp.
- trợ các cặp gặp khó khăn. - Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của từng cặp. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi đại diện HS của vài cặp báo cáo b. Nhận xét: kết quả. - Đại diện các cặp được gọi báo cáo kết quả. (trình bày đáp án tóm tắt) + Dấu ngoặc kép ở đoạn trích (a) đánh dấu câu dẫn trực tiếp. + Dấu ngoặc kép ở đoạn trích (b) đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. + Dấu ngoặc kép ở đoạn trích (c) đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm ý mỉa mai. + Dấu ngoặc kép ở đoạn trích (d) đánh dấu tên tác phẩm được dẫn. GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh HS: HS các nhóm nhận xét, đánh giá. giá, bổ sung. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động c. Kết luận: GV nhận xét, đánh giá. Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở. Vậy, dấu ngoặc kép được dùng để làm - Dấu ngoặc kép dùng để: gì? + Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp + Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai. + Đánh dấu tên tác phẩm,.... được dẫn. GV chiếu ghi nhớ * Ghi nhớ: (SGK-142) Gọi HS đọc ghi nhớ 3.3. Hoạt động 3: Luyện tập (GV ra bài tập nhằm rèn luyện KN áp dụng KT mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. GV có thể tổ chức HS hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm) Bài tập 1 (SGK-135) ( Học sinh hoạt động cá nhân) *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1 - HS đọc yêu cầu của bài tập và tiến T/135 hành hoạt động cá nhân trong 4 phút
- Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn Gợi ý: trong những đoạn trích sau? a) Đánh dấu giải thích ý nghĩa các cụm từ b) Đánh dấu phần thuyết minh c) - Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung (phần này có quan hệ lựa chọn). - Dấu ngoặc đơn thứ 2: đánh dấu phần thuyết minh * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát HS các cá nhân hoạt động - Học sinh hoạt động cá nhân , hỗ trợ các cá nhân gặp khó khăn. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV gọi 1 HS báo cáo kết quả ( bằng - Cá nhân báo cáo kết quả. cách viết lên bảng ) (trình bày đáp án lên bảng) GV yêu cầu cá nhân nhận xét, đánh giá, - Cá nhân khác nhận xét, đánh giá, bổ bổ sung. sung. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét, đánh giá. Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở. Bài tập 2 (SGK-136) ( Học sinh hoạt động cá nhân) *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2 - HS đọc yêu cầu của bài tập và tiến T/136 hành hoạt động cá nhân trong 4 phút Giải thích công dụng của dấu hai chấm? Gợi ý: a) Báo trước phần giải thích: họ thách nặng quá b) Báo trước lời đối thoại và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn. c) Báo trước phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào. * Hoạt động: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV quan sát HS các cá nhân hoạt động - Học sinh hoạt động cá nhân , hỗ trợ các cá nhân gặp khó khăn. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1 HS báo cáo kết quả ( bằng - Cá nhân báo cáo kết quả. cách viết lên bảng ) (trình bày đáp án lên bảng) GV yêu cầu cá nhân nhận xét, đánh giá, - Cá nhân khác nhận xét, đánh giá, bổ bổ sung. sung. * Hoạt động: Đánh giá kết quả hoạt động GV nhận xét, đánh giá. Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở. Bài tập 4 (SGK-137) ( Học sinh hoạt động cá nhân) *Hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 4 - HS đọc yêu cầu của bài tập và tiến T/137 hành hoạt động cá nhân trong 4 phút Gợi ý: - Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn. Khi thay nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, người viết coi dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản. - Nếu viết: Phong Nha gồm: Động Khô và Động Nước thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn vì trong câu này vế " Động Khô và Động Nước" không thể coi là phần chú thích Bài tập 1 (SGK-142) ( Học sinh hoạt động cặp đôi) a: Câu nói được dẫn trực tiếp, đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởng là con chó vàng muốn nói với lão. b: Từ ngữ được dùng hàm ý mỉa mai. c: Từ ngữ được dẫn trực tiếp. d: Từ ngữ được dẫn trực tiếp có hàm ý mỉa mai. E:Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ 2 câu thơ của ND. Bài tập 2 (SGK: 142-143) ( Học sinh hoạt động cặp đôi)
- a) .......cười bảo: ''cá tươi......tươi'' (Báo trước lời thoại và từ ngữ được dẫn lại) b) ... chú Tiến Lê: ''Cháu ... '' (Báo trước lời dẫn trực tiếp, lời dẫn trực tiếp). c) ... bảo hắn: ''Đây ... là'' ( Báo trước lời dẫn trực tiếp, lời dẫn trực tiếp). Bài tập 3 :T/143 a) Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn đoạn nguyên văn lời của chủ tịch Hồ Chí Minh. b) Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn ( lời dẫn gián tiếp ). 3.4. Hoạt động 4: Vận dụng ( Học sinh hoạt động cá nhân) GV yêu cầu học sinh đặt 1 câu có sử Bài tập 1: dụng dấu ngoặc đơn, 1 câu có sử dụng HS làm ở nhà dấu hai chấm, 1 câu có sử dụng dấu ngoặc kép Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn (5- 7 câu) trong đó có sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép và dấu hai chấm. Cho biết tác dụng của các dấu câu đã sử dụng trong đoạn văn vừa viết. 3.5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng ( Học sinh hoạt động cá nhân) Câu 1: (2 điểm) Gợi ý trả lời. a. Dấu chấm phẩy sau có tác dụng gì? Câu 1: (2 điểm) “Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ a. Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở ranh giới giữa hai vế của một câu ghép giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp có cấu tạo phức tạp (1 điểm) phới bay trên những con tàu” b. Phân tích ngữ pháp đúng (0,5 điểm) b. Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu “Dưới ánh trăng này, dòng thác nước/ sẽ văn trên, cho biết câu đó thuộc loại câu đổ xuống làm chạy máy phát điện; nào đã học. TN1 CN1 Câu 2: (3 điểm) VN1 Đây là lời của một người mẹ Việt Nam ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng/ phấp (trong thời kì kháng chiến chống Mĩ) nói phới bay trên những con tàu” với con trai mình: TN2 CN2
- “ Con là lửa ấm quanh đời mẹ VN2 Con là trái xanh mùa gieo vãi Câu ghép (0,5 điểm) Mẹ nâng niu. Nhưng giặc Mĩ đến Câu 1: (3 điểm) nhà a. Nghệ thuật: so sánh, nhân hóa , ẩn dụ Nắng đã chiều...vẫn muốn hắt tia b. dấu chấm câu giữa câu thơ thứ ba và xa!” từ “ Nhưng” tách hai ý của khổ thơ (hai (Trích bài thơ ý như là đối lập) “Mẹ” – Phạm Ngọc Cảnh) - Con là lửa ấm, con là trái xanh, con là a. Đoạn thơ có sử dụng biện pháp nghệ cuộc sống của me, mẹ nâng niu giữ gìn. thuật nào? - Nhưng giặc đến nhà, tuy tuổi cao sức b. Phân tích dấu chấm câu giữa câu thơ 3 yếu, mẹ vẫn muốn đóng góp một phần và từ “Nhưng”. Tác dụng của hai dấu sức lực cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ hiệu ấy với nội dung như thế nào? quốc: động viên con trai lên đường đánh c. Em hiểu câu thơ thứ tư như thế nào? giặc. d. Có bạn cho rằng khổ thơ này có hai ý c. Câu thơ thứ tư: Hình ảnh ẩn dụ đối lập nhau. Em có đồng ý với nhận xét “Náng đã chiều” chính là hình ảnh mẹ trên không? Ý kiến của em như thế nào? đã về già. Nhưng mẹ lại hết lòng vì e. Viết một đoạn văn từ 10 – 12 câu, cảm nước “Vẫn muốn hắt tia xa”... nghĩ của em về người mẹ Việt Nam d. Khổ thơ này có hai ý đối lập nhau, trong khổ thơ trên. nhưng ý 1 lại làm nền cho ý 2.Vì mẹ càng yêu quý nâng niu đứa con trai của mình bao nhiêu thì càng thấy rõ lòng yêu nước, sự hi sinh lớn lao của mẹ bấy nhiêu khi mẹ động viên con trai đi đánh giặc cứu nước. e. Học sinh viết được một đoạn văn từ 10-12 câu theo gợi ý trên.- Sưu tầm đọc cuốn Tiếng Việt thực hành-Nguyễn Minh Thuyết chủ biên. - Tìm đọc tác phẩm “ Thuế máu”- Nguyễn Ái Quốc V. KẾT THÚC CHỦ ĐỀ: 1. Củng cố: ? 1 Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. 2. Hướng dẫn về nhà: - Học lý thuyết và làm các bài tập còn lại. - Đọc trước bài mới: Nhận xét, rút kinh nghiệm, bổ sung .................................................................................................... ............................................................................................
- ............................................................................................ CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ Bước 1: Xác định tên chủ đề: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU ( Thời lượng: 3 tiết) * Lí do xây dựng chủ đề: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép là 3 loại dấu thường được sử dụng trong viết đoạn văn, bài văn. Chúng có mối quan hệ với nhau trong việc xây dựng văn bản mà HS cần phải nắm chắc, phân biệt đúng để tránh sử dụng sai, gây khó hiểu cho người đọc. Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành 1. Kiến thức - Học sinh hiểu được công dụng của: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. 2. Kỹ năng: - Nhận biết và hiểu giá trị của các loại dấu trong văn bản. - Vận dụng các loại dấu khi tạo lập văn bản - Sửa lỗi về: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. 3. Thái độ: - Học sinh có hứng thú thái độ yêu thích Tiếng Việt. - Tích cực học tập, thường xuyên trau dồi ngôn ngữ Tiếng Việt và sử dụng các dấu câu hợp lí, đúng ý nghĩa. 4. Các năng lực hướng tới: a) Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- - Năng lực thưởng thức văn hóa. b) Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực hợp tác: Phối hợp tương tác, chia sẻ ý tưởng, bày tỏ cảm xúc. - Năng lực giao tiếp: Trao đổi thông tin. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ có hiệu quả trong nghe, nói, đọc, viết. - Năng lực thưởng thức văn hóa: Yêu vẻ đẹp ngôn ngữ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. Bước 3: Xây dựng nội dung chủ đề - Dấu câu: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép - Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. - Luyện tập tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, vận dụng trong nói, viết. Bước 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Dấu ngoặc đơn - Nhận diện - Hiểu công - Biết đặt câu - Phân tích đúng được dấu dụng của dấu có sử dụng giá trị của dấu ngoặc đơn ngoặc đơn dấu ngoặc ngoặc đơn trong trong được dùng đơn. - Viết đoạn văn, văn bản, trong các văn -Sử dụng bài văn sử dụng trong đoạn bản. hiệu quả dấu ngoặc đơn văn. trong nói, đúng công dụng, - Biết được viết; sửa lỗi chức năng; kết các giá trị về dấu ngoặc hợp với các loại của dấu đơn. dấu khác tạo hiệu ngoặc đơn. quả cao trong giao tiếp. Dấu hai chấm - Nhận diện - Hiểu công - Biết đặt câu - Phân tích đúng được dấu hai dụng của dấu có sử dụng giá trị của dấu chấm trong hai chấm dấu hai hai chấm trong văn được dùng chấm. - Viết đoạn văn, bản, trong trong các văn -Sử dụng bài văn sử dụng đoạn văn. bản. hiệu quả dấu hai chấm - Biết được trong nói, đúng công dụng, các giá trị viết; sửa lỗi chức năng; kết của dấu hai về dấu hai hợp với các loại chấm. chấm. dấu khác tạo hiệu quả cao trong giao tiếp.
- Dấu ngoặc kép - Nhận diện - Hiểu công - Biết đặt câu - Phân tích đúng được dấu dụng của dấu có sử dụng giá trị của dấu ngoặc kép ngoặc kép dấu ngoặc ngoặc kép trong trong được dùng kép. - Viết đoạn văn, văn bản, trong các văn -Sử dụng bài văn sử dụng trong đoạn bản. hiệu quả dấu ngoặc kép văn. trong nói, đúng công dụng, - Biết được viết; sửa lỗi chức năng; kết các giá trị về dấu ngoặc hợp với các loại của dấu kép. dấu khác tạo hiệu ngoặc kép. quả cao trong giao tiếp. Bước 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập 1- Câu hỏi - bài tập nhận biết Câu 1: Trong văn bản, dấu ngoặc đơn dùng để làm gì? A- Đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm). B- Đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp. C- Báo hiệu lời giải thích của người viết. D- Đánh dấu lời thoại, lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu gạch ngang ). Đáp án: Mức tối đa: Chọn A - Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm). Không đạt: Không chọn đáp án A, không trả lời. Câu 2: Dấu hai chấm dùng để : A - Đánh dấu phần có chức năng chú thích ( giải thích, bổ sung, thuyết minh ). B - Đánh dấu ( báo trước ) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó. C - Đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang). D - Gồm B và C Đáp án: Mức tối đa: Chọn B và C Không đạt: không chọn đáp án B và C, không trả lời. Câu 3: Dấu ngoặc kép có những tác dụng nào ? A - Dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp. B - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay hàm ý mỉa mai. C - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san...được dẫn. D - Cả ba nội dung trên. Đáp án: Mức tối đa: Chọn D - Cả ba nội dung trên. Không đạt: Không chọn đáp án D, không trả lời. Câu 4: Trong câu “Sông núi nước Nam” và “ Bình Ngô đại cáo” được coi là những bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam thời phong kiến, dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
- A.Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn B.Đánh dấu phần chú thích C.Đánh dấu câu văn được dẫn D.Đánh dấu từ ngữ được hiểu một cách mỉa mai Đáp án: Mức độ tối đa: A Không đạt: Không chọn đáp án A, không trả lời Câu 5: Dấu hai chấm trong câu văn Những quan hệ thường gặp trong câu ghép là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiên ( giả thiết ), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ nối tiếp, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích có nhiệm vụ gì? A.Đánh dấu ( báo trước ) lời đối thoại B.Đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp C.Đánh dấu ( báo trước ) phần thuyết minh những mỗi quan hệ Đáp án: Mức độ tối đa: C Không đạt: không chọn đáp án C, không trả lời 2. Câu hỏi - bài tập thông hiểu: Câu 1: Cho biết tác dụng của dấu hai chấm trong ví dụ sau : Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi ; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng : " A ! Lão già này tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ? ". Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó ! ( Lão Hạc ) A - Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó. B - Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó. C - Đánh dấu lời đối thoại. D - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. Đáp án: - Mức tối đa: D- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. Không đạt: không chọn D, không trả lời. Câu 2: Trong đoạn văn sau, những từ nào đặt trong dấu ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt ? Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi : " Điếu mày " ; tiếng tên lính thưa : " Dạ " ; tiếng thầy đề hỏi : " Bẩm, bốc " ; tiếng quan lớn truyền : " Ừ " . Kẻ này : " Bát sách ! Ăn ". Người kia : " Thất văn...Phỗng ", lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói, vui vẻ dịu dàng. Thật tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh. A - " Điếu mày ". B - " Dạ ", " Ừ ". C " Bẩm, bốc ". D - " Bát sách ! Ăn ", " Thất văn...Phỗng ". Đáp án: - Mức tối đa: Chọn D - Không đạt: không chọn D, không trả lời. Câu 3: Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì ? Mũi Cà Mau : mầm đất tươi non
- Mấy trăm đời lấn luôn ra biển Phù sa vạn dặm tới đây tuôn Lắng lại ; và chân người bước đến ( Xuân Diệu, Mũi Cà Mau ) A - Đánh dấu ( báo trước ) phần bổ sung cho phần đứng trước nó. B - Đánh dấu ( báo trước ) lời đối thoại. C - Đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp. D - Đánh dấu ( báo trước ) phần giải thích cho phần đứng trước nó. Đáp án: - Mức tối đa: Chọn A - Không đạt: không chọn A, không trả lời. Câu 4 : Có thể bỏ dấu hai chấm trong câu văn " Có thể nói rằng : tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu" được không ? A – Có B- Không Đáp án: - Mức tối đa: Chọn A - Không đạt: không chọn A, không trả lời. Câu 5 : Phần nào trong câu văn Đó là con đường tồn tại hay không tồn tại của chính loài người phải đặt trong dấu ngoặc kép cho hợp lí ? A. Từ "con đường" B. Cụm từ "con đường tồn tại hay không tồn tại " C. Cụm từ " tồn tại hay không tồn tại ". D. Cụm từ "con đường tồn tại hay không tồn tại của chính loài người" Đáp án: - Mức tối đa: Chọn C - Cụm từ " tồn tại hay không tồn tại ". - Không đạt: không chọn C, không trả lời. 3. Câu hỏi - bài tập vận dụng : Câu 1: Đặt 3 câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn với những công dụng khác nhau? Câu 2: Đặt 3 câu trong đó có sử dụng dấu hai chấm với những công dụng khác nhau? Câu 3: Đặt 3 câu trong đó sử dụng dấu ngoặc kép với những công dụng khác nhau? Đáp án (cả ba câu): Mức tối đa: Hs đặt được đủ số câu theo quy định, đảm bảo các chức năng của từng kiểu câu Mức chưa tối đa: Hs chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên Không đạt: Không đặt được câu nào. 4. Câu hỏi bài tập vận dụng cao: Câu 1: Giải thích tại sao hai câu văn dưới đây có cùng nội dung ý nghĩa nhưng có trường hợp dùng dấu ngoặc kép, có trường hợp không dùng dấu ngoặc kép? Minh họa bằng ví dụ khác (trong giao tiếp hàng ngày của em) a) Trinh cười quay sang tôi, hỏi: " Trang còn nhớ chùm ổi này không" ? b) Trinh cười quay sang tôi, hỏi tôi có còn nhớ chùm ổi này không. Đáp án:
- Mức tối đa: HS trả lời được : - Lời trích dẫn được đặt trong dấu ngoặc kép khi trích lại nguyên văn, không thêm bớt từ ngữ. Nhưng nếu được dẫn lại không nguyên văn, đã được sửa chữa theo ý người nói, thì không đặt trong dấu ngoặc kép. - HS lấy ví dụ minh họa Mức chưa tối đa: Hs chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên Không đạt: Không trả lời được ý nào, không lấy được ví dụ minh họa. Câu 2: Cho câu sau: Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. (Đặng Thai Mai, Sự giàu đẹp của tiếng Việt) Hãy viết một đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép để trích dẫn trực tiếp câu trên. Đáp án: Mức tối đa: HS viết được đoạn văn trong đó có sử dụng câu đã cho làm lời dẫn trực tiếp và đặt trong dấu ngoặc kép. Mức chưa tối đa: Hs chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên Không đạt: Không viết được đoạn văn, không sử dụng được lời dẫn trực tiếp. Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (5- 7 câu) trong đó có sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép và dấu hai chấm. Cho biết tác dụng của các dấu câu đã sử dụng trong đoạn văn vừa viết. Đáp án: Mức tối đa: HS viết được đoạn văn (hoàn chỉnh về hình thức, thống nhất về nội dung) trong đó có sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép và dấu hai chấm hợp lí. Phân tích được tác dụng của các dấu câu đã sử dụng trong đoạn văn Mức chưa tối đa: Hs chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên Không đạt: Không viết được đoạn văn, không sử dụng đúng các dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép và dấu hai chấm. TIẾT 58,59,60: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU (Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Biết dùng dấu ngoặc đơn , dấu hai chấm và dấu ngoặc kép khi viết bài. - Giúp học sinh hệ thống hóa các loại dấu câu và công dụng của chúng trong giao tiếp
- - Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả trong văn bản, ngược lại sử dụng dấu câu sai có thể làm người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc, hiểu và tạo lập văn bản. Nhận biết cách sử dụng và sửa chữa lỗi dấu câu. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và phân biệt cách sử dụng ba loại dấu trong các trường hợp cụ thể - Vận dụng làm bài tập ở các mức độ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng về ba loại dấu câu trên. 3. Thái độ: - Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu. - Giữ gìn sự trong sáng của TV. 4. Định hựớng năng lực cần hình thành : - Năng lực sử dụng kiến thức về các loại dấu câu. - Năng lực giải quyết vấn đề : Phát hiện và sửa lỗi về dấu câu. - Năng lực tư duy sáng tạo: Phát hiện những sắc thái tu từ khi dùng dấu câu. - Năng lực hợp tác: Vai trò của các loại dấu câu khi tạo lập văn bản nói và viết. Phối hợp tương tác, chia sẻ tư tưởng, bày tỏ cảm xúc qua thảo luận nhóm. - Năng lực tổng hợp: Khái quát tổng hợp các dấu câu từ lớp 6 đến lớp 8 II. Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học: 1.Hình thức : Tổ chức các hoạt động học tập cặp đôi, nhóm, hoạt động cá nhân. 2.Phương pháp : Phân tích mẫu, quy nạp, gợi tìm, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề 3.Kĩ thuật dạy học : Thảo luận nhóm, hỏi chuyên gia, trình bày một phút... III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 1 Chuẩn bị của GV : - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, - Máy chiếu đa năng. 2. Chuẩn bị của HS: - Kiến thức về các loại dấu câu đã hoc. - Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK. IV. Tiến trình bài mới. 1 Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: Câu ghép là gì? Nêu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép? 3. Bài mới. Hoạt động 1: Khởi động : Cô có một câu chuyện muốn kể cho lớp mình nghe có nội dung như sau: Ngày xửa ngày xưa, có một lão nông vì quá thèm ăn thịt bò nên rất muốn mổ con bò của hợp tác xã giao cho nhà mình nuôi. Lão làm đơn gửi HTX xin được mổ bò. Ông chủ nhiệm lập tức phê vào đơn của lão: Bò cày không được thịt. Lão vui lắm!
- Về nhà lão đem bò ra mổ, đánh chén no say. Thấy thế HTX gọi lão lên hỏi tội. Lão liền trình tờ đơn có lời phê duyệt của HTX: Bò cày không được, thịt. Các em thử đoán xem lão nông có bị HTX xử tội không? Các em hãy so sánh sự khác nhau giữa hai câu sau? a.Bò cày không được thịt. b.Bò cày không được, thịt. Như vậy: Khi sử dụng dấu câu cần chú ý sắc thái tu từ, ảnh hưởng đến nội dung ngữ nghĩa của câu. Chuyên đề hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về một số loại dấu câu và công dụng của nó Hoạt động 2: Hình thành kiến thức : Tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép 1.Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu I. Bài học: 1.Công dụng của dấu ngoặc đơn: Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung bài a. Ngữ liệu: học cô chia lớp thành nhóm học tập: b. Nhận xét: Nhóm cặp đôi B1. GV chuyển giao : - Đọc ngữ liệu: a,b,c (SGK/134) và cho biết => Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu -Trong các ngữ liệu: Dấu ngoặc đơn phần chú thích, ( giải thích, thuyết dùng để làm gì ? minh, bổ sung - Nếu bỏ dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa của thêm) đoạn trích có bị thay đổi không? Vì sao? Nhận xét về cấu tạo của phần trong dấu ngoặc đơn? - Theo các em dấu ngoặc đơn có những công dụng gì ? ( Chúng ta có 5 phút thảo luận. 5 phút bắt đầu) B2. HS thực hiện (Hình thức nhóm hai bàn) B3. HS báo cáo. Hết giờ, cô mời nhóm bạn...... trình bày kết quả? - VD (a) đánh dấu phần giải thích (họ là ai ?) - VD(b) đánh dấu phần thuyết minh (thuyết minh một loài động vật mà tên
- của nó được dùng để gọi tên một con kênh... giúp người đọc hình dung rõ đặc điểm của con kênh này). - VD(c): đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin về năm sinh, năm mất của Lý Bạch, 2. Công dụng của dấu hai chấm Nhóm chuyên gia có bổ xung gì không? Nhóm khác trình bày: - Không thay đổi vì phần trong dấu ngoặc đơn chỉ là thông tin phụ (bổ sung làm rõ cho nghĩa cơ bản của câu) - Cấu tạo: là một từ, một cụm từ hoặc một câu. - Có trường hợp dấu ngoặc đơn có chứa dấu (? !) dùng chỉ ý hoài nghi, mỉa mai... Nhóm chuyên gia có bổ xung gì không? Nhóm khác trình bày: B4 : Đánh giá (GV chốt):Vậy chúng ta cùng đi đến kết luận: => Đánh dấu lời đối thoại, lời dẫn trực B1 : GV chuyển giao tiếp Cô có bài tập nhanh cho các em như sau: Ghi nhớ 2-trang 135 Phần nào trong các câu sau có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn? Tại sao ? a) Nam, lớp trưởng lớp 8B, có 1 giọng hát thật tuyệt vời. b) Mùa xuân - mùa đầu tiên trong một năm - cây cối xanh tươi mát mắt c) Bộ phim Trường Chinh do Trung Quốc sản xuất rất hay. Chú ý: Sau dấu hai chấm, viết hoa khi B2 : HS thực hiện (Hình thức cặp đôi) báo trước một lời thoại hoặc lời dẫn, B3 : HS báo cáo. không viết hoa khi giải thích một nội Mời các nhóm trình bày kết quả trong dung.

