Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quân Khê
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quân Khê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_nam_hoc_2024_2025_truong_tieu_hoc_quan_khe.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quân Khê
- UBND HUYỆN HẠ HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH QUÂN KHÊ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: /KH-THQK Hiền Lương, ngày 30 tháng 8 năm 2024 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2024 - 2025 I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình, sách giáo khoa mới; Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới CT, SGK GDPT; Thông tư 32/2018/QĐ-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Căn cứ Kế hoạch số 433/KH-UBND ngày 30/3/2021 của UBND huyện Hạ Hòa về việc thực hiện Nghị quyết số 03- NQ/HU ngày 18/12/2020 của BCH Đảng bộ huyện Hạ Hoà về Nâng cao chất lượng giáo dục, giai đoạn 2021-2025; Căn cứ công văn số 890/SGDĐT-GDTH ngày 30/6/2021, công văn số 194/PGDĐT ngày 1/7/2021 hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục trường tiểu học năm học 2021 - 2022; Căn cứ Kế hoạch số 3275-KH-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ ra ngày 13/8/2024, Kế hoạch khung thời gian năm học 2024 -2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ văn bản số 1176/SGDĐTGDTH ngày 20/8/2024 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2024 - 2025; Căn cứ văn bản số174/PGD&ĐT-NV ngày 29/8/2024của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2024 - 2025; Căn cứ điều kiện thực tế về đội ngũ, cơ sở vật chất của nhà trường và địa phương, Trường Tiểu học Quân Khê xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường trong năm học 2024 - 2025 như sau:
- 2 II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Đặc điểm tình hình của địa phương 1.1. Thuận lợi Hiền Lương là xã miền núi ở phía tây bắc huyện Hạ Hoà. Tổng diện tích tự nhiên 3.618,26 ha; có 13 khu dân cư, dân số 10.476 khẩu. Là xã được sáp nhập từ 3 xã Hiền Lương, Động Lâm, Quân Khê. Sau sáp nhập là xã có tiềm năng về đất đai, lao động và du lịch. Nhân dân có truyền thống đoàn kết, cần cù, sáng tạo là tiền đề phát triển kinh tế - xã hội. Đảng ủy, Ủy ban nhân dân và các tổ chức chính trị xã hội quan tâm đến công tác giáo dục của xã nhà. Địa phương đã phát huy tốt vai trò của trung tâm học tập cộng đồng, phong trào khuyến học, khuyến tài xây dựng xã hội học tập được duy trì, hàng năm tổ chức tốt việc khen thưởng, động viên cho các giáo viên giỏi, học sinh giỏi và các em học sinh đỗ vào các trường đại học. 1.2. Khó khăn Đa số nhân dân trong xã làm nghề nông, ít có ngành nghề phụ, mấy năm gần đây do ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh diễn biến bất thường gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, suy giảm kinh tế ảnh hưởng đến đầu tư sản xuất và đời sống Nhân dân. Nhiều gia đình bố mẹ phải đi làm ăn xa, ít có điều kiện để quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ con cái Tỉ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trong xã còn khá cao, ảnh hưởng đến nền kinh tế của địa phương và sự đầu tư phát triển cho nhà trường Địa phương là xã sáp nhập, diện tích rộng, dân số đông, chưa đạt chuẩn nông thôn mới, trên địa bàn xã có 7 trường học nên sự quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất chưa đáp ứng được với yêu cầu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay 2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2024 - 2025 2.1. Đặc điểm học sinh của trường Năm học 2024-2025 nhà trường TH Quân Khê có tổng số 08 lớp với 160 học sinh được phân bố theo các khối lớp từ 1 đến 5, cụ thể như sau: Kế hoạch giao Thực hiện TT Khối lớp Ghi chú Số lớp Số HS Số lớp Số HS 1 1 2 33 2 33 7 hs dân tộc (4 hs nữ); HN: 7; HCN: 2 2 2 28 2 28 8 hs dân tộc (4 hs nữ); HN: 1; HCN: 3 3 1 27 1 27 4 hs dân tộc (3 hs nữ); HN: 4; HCN:
- 3 4 4 1 30 1 30 7 hs dân tộc (3 hs nữ); HN: 4; HCN: 5 5 2 42 1 42 6 hs dân tộc (1 hs nữ); HN: 6; HCN: Tổng 8 160 8 160 32 hs dân tộc (15 hs nữ); HN: 7; HCN: - Tổng số học sinh nữ: 90 học sinh. - Tổng số học sinh có khó khăn trong học tập: 03 học sinh. - Ti lệ học học sinh/lớp: 20 học sinh/lớp. - Học sinh học 2 buổi/ngày: 160 học sinh. - Học sinh học Tiếng Anh: 160 học sinh. - Học sinh học Tin học: 99 học sinh. 2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí a. Về số lượng, trình độ, loại hình lao động: TĐCM Thành phần Tổng số Đảng viên Nữ Biên chế Hợp đồng Tỷ lệ GV/lớp Trên ĐH ĐH CĐ TC Quản lý 2 0 2 2 2 2 Giáo viên 11 0 11 10 8 11 1,375 Nhân viên 1 0 1 1 1 1 Tổng số 14 0 14 13 11 14 b. Về cơ cấu đội ngũ - Tổng số giáo viên: 11 giáo viên; trong đó: Giáo viên tiểu học: 09, tiếng Anh: 01, Âm nhạc 01, Thể dục: 0; Mỹ thuật: 0; Tin học: 0 - Tổng số nhân viên: 01 người; trong đó: Kế toán - Văn thư: 1 2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - Tổng số phòng học 08/08 lớp, tỷ lệ: 1,0. Trong đó: có 0 phòng học kiên cố, 02 phòng học cấp 4 đã xuống cấp. Phòng bộ môn có 01 phòng Tin học, (thiếu 1 phòng học ngoại ngữ, 1 phòng khoa học và công nghệ, 1 phòng đa chức năng, 1 phòng nghệ thuật) - Tổng số phòng chức năng 7 phòng, trong đó: Hiệu trưởng: 01; Phó Hiệu trưởng: 01; Văn phòng: 01; Y tế: 01, Thư viện: 01;Thiết bị: 01; Phòng hoạt động Đội: 01. Tất cả các phòng chức năng đều là kiên cố.
- 4 - Thiết bị dạy học đảm bảo theo quy định, 100% học sinh đảm bảo 03 đủ khi đến lớp. 3. Đánh giá chung về tình nhà trường trong năm học 2024 - 2025 3.1. Điểm mạnh của nhà trường - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện, Phòng GD&ĐT, UBND xã Hiền Lương luôn chăm lo đến giáo dục. Đặc biệt Huyện ủy Hạ Hòa đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/HU ra ngày 18/11/2020, Nghị quyết về nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2021 -2025. UBND huyện Hạ Hòa đã ban hành kế hoạch số 433/KH- UBND ngày 30/3/2021, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 18/12/2020 của BCH Đảng bộ huyện Hạ Hòa về nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2021 -2025. * Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của nhà trường: Tổng số 14 người trong đó: - CBQL: 02 người đều có trình độ Đại học; trình độ trung cấp chính trị và đã qua các lớp bồi dưỡng công tác quản lý nhà trường. CBQL luôn nhiệt tình, năng động sáng tạo trong cách chỉ đạo các hoạt động. Luôn sẵn sàng hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới phương pháp dạy học. - Giáo viên: 11 giáo viên/8 lớp, tỷ lệ: 1,375 GV/lớp (Gồm cả 1 GV làm TPT Đội). Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ: 0; Đại học: 11. Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GV: Tốt: 2, Khá: 09. Đội ngũ nhiệt tình, đoàn kết, luôn có ý thức chăm lo chất lượng học sinh. * Học sinh: Tổng số học sinh: 160 em. Có 100% học sinh học đúng độ tuổi; 100% học sinh ngoan; Nhiều gia đình phụ huynh quan tâm, tỷ lệ học sinh trên lớp đảm bảo theo điều lệ, bình quân 20 em/lớp. * Tài chính, CSVC, TBDH của nhà trường - Phòng học: đủ 1 lớp/1 phòng, có 01 phòng Tin học, có thư viện thân thiện. - 100 % lớp có đủ các TBDH/lớp, bảng bàn ghế đúng chuẩn. - Nhà trường sử dụng hợp lý ngân sách trên chi cho các hoạt động chuyên môn, tăng cường CSVC. - Hằng năm nhà trường làm tốt công tác tài trợ giáo dục bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học. - Nhà trường đã trang bị được hệ thống máy chiếu, tivi cho 8/8 lớp. 3.2. Điểm yếu của nhà trường - Chưa đảm bảo tỉ lệ giáo viên theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018. Nhà trường chưa có giáo viên mĩ thuật, tin học. giáo dục thể chất. Trong năm học nhà trường có 01 GV môn Tiếng Anh phải đi tăng cường tại trường TH Hiền Lương và nhận tăng cường từ trường TH Hiền Lương 4 tiết Tin học.
- 5 - Năng lực chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều; việc tự học, tự rèn của một số giáo viên chưa hiệu quả, chưa sáng tạo trong công việc, đổi mới phương pháp dạy học chưa rõ nét. - Có 03 học sinh gặp khó khăn trong học tập hạn chế một số kỹ năng như tăng động, trí tuệ không bình thường, mặc dầu nhà trường dùng nhiều biện pháp nhưng mức độ nhận thức của các em khó cải thiện. - Còn nhiều gia đình còn khó khăn về kinh tế, học sinh chưa được quan tâm đúng mức, bố mẹ đi làm ăn xa gửi cho ông bà chăm sóc, mức độ nhận thức còn chậm, ... Tỉ lệ hộ nghèo, cận nghèo chiếm 25%. * Tài chính, CSVC, TBDH của nhà trường - Nhà trường còn thiếu trang thiết bị các phòng Tin học, thiết bị máy tính phòng tin học còn ít. Chưa có phòng học Ngoại ngữ, phòng khoa học và công nghệ, phòng đa chức năng. 3.3. Thời cơ - Năm học 2024 - 2025 là năm học tiếp tục thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 - 2025; đặc biệt là năm thứ năm triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với khối lớp 1, lớp 2, lớp 3 lớp 4 và lớp 5 theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". - Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo hướng mở, đảm bảo định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường góp phần đảm bảo kết nối hoạt động của nhà trường và gia đình, chính quyền và xã hội. Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục. Có các chủ trương đúng đắn, phù hợp với giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các cấp lãnh đạo đã ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đầy đủ, kịp thời, cụ thể. - Trình độ dân trí đã được nâng cao, các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo đến công tác giáo dục; Các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường. Yêu cầu về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh ngày càng cao. Nhiều phụ huynh đã quan tâm đến việc học của con em và tạo điều kiện thuận lợi cho con em được học tập, luôn đồng thuận và ủng hộ, động thuận cao với mọi kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- 6 - Công nghệ thông tin phát triển mạnh giúp cho mọi tầng lớp nhân dân nắm bắt được thông tin về giáo dục nhanh, từ đó có sự thấu hiểu và chia sẻ đối với nhà trường trong quá trình triển khai nhiệm vụ dạy học và giáo dục. - Phong trào giáo dục của địa phương phát triển, các trường học đóng trên địa bàn luôn đoàn kết, có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học. 3.4. Thách thức - Trong thời kỳ hội nhập và phát triển yêu cầu đòi hỏi của XH và gia đình HS ngày càng cao về chất lượng giáo dục. - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đội ngũ phải biết khai thác, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh để nâng cao chất lượng. - Năm học 2024 - 2025 là năm học thứ 5 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhiệm vụ của các nhà trường là phải cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. - Để đạt được các mục tiêu lớn của chương trình giáo dục phổ thông 2018, cần phải có đầy đủ các yếu tố về cơ sở vật chất, về con người nhưng cả hai nội dung này nhà trường đang hoàn toàn phụ thuộc vào chính quyền các cấp: xã, huyện, tỉnh. III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2024 - 2025 1. Mục tiêu chung - Tiếp tục triển khai Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Chương trình GDPT 2018) đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5 - Đẩy mạnh việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. - Bám sát Nghị quyết số 03-NQ/HU ra ngày 18/11/2020, Nghị quyết về nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch số 433/KH-UBND ngày 30/3/2021, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 18/12/2020 của
- 7 BCH Đảng bộ huyện Hạ Hòa về nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2021 -2025 để vận dụng vào thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường. - Bám sát chủ đề năm học: “Đoàn kết, kỷ cương, sáng tạo, đổi mới”. - Đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 5 được bồi dưỡng theo quy định của Bộ GD&ĐT và được hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 5 từ năm học 2024 - 2025. - Tiếp tục thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục, xây dựng trường, lớp học phù hợp, thuận lợi và đáp ứng nhu cầu người học; tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học; quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. - Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính cực chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình GDPT cấp tiểu học; khai thác, sử dụng SGK, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. - Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học để khắc phục, ứng phó với tác động của dịch bệnh đối với cấp tiểu học; chủ động có các phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình dịch bệnh và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục và điều kiện thực tế của người học. - Xây dựng nhà trường dần trở thành đơn vị đạt chất lượng cao về giáo dục. Đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tạo điều kiện để mỗi học sinh có được cơ hội bình đẳng trong học tập, sinh hoạt, phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân. Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản, đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt. Nâng cao chất lượng đội ngũ GV trong nhà trường. Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng GV, CBQL giáo dục để thực hiện tốt Chương trình dạy học lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và lớp 5 . - Thực hiện tốt việc tổ chức dạy học 02 buổi/ngày và các hoạt động ngoài giờ chính khóa; nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm công
- 8 dân cho học sinh, gắn giáo dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền thống văn hóa, giáo dục thể chất; rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống. - Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ (nhóm), cụm trường. - Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện của nhà trường. - Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng/chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục. 2. Chỉ tiêu cụ thể Phấn đấu năm học 2024 - 2025, trường TH Quân Khê đạt các chỉ tiêu sau: - 100 % học sinh cả trường được học 2 buổi/ngày, 9 buổi/tuần, 100% học sinh các khối 3,4,5 được học Tin học và 100% học sinh các khối lớp được học Tiếng Anh; Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ chính khóa với các lớp 1,2,3,4.5 - 100% học sinh biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ bạn bè, biết chăm sóc môi trường xanh, sạch đẹp và có các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt. 100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống. - 160/160 học sinh hoàn thành chương trình lớp học và 42/42 học sinh khối 5 hoàn thành chương trình Tiểu học. - Phấn đấu 50% học sinh được khen thưởng cấp trường. - Phấn đấu tham gia các cuộc thi, giao lưu các cấp và đạt kết quả tốp 15 của huyện. - Tổ chức đầy đủ các hoạt động trải nghiệm, huy động 100% học sinh tham gia với kết quả tốt. - Huy động trẻ 6 tuổi (sinh 2018) vào lớp 1: 100% - Thực hiện hiệu quả thay sách lớp 1,2,3,4,5 - Giữ vững các tiêu chuẩn Trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, kiểm định chất lượng đạt mức 2. Từng bước hoàn thiện các tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II. - Củng cố, duy trì các điều kiện PCGDTH mức độ 3. - Tổ chức thực hiện giáo dục STEM đại trà theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Tăng cường tham mưu các cấp có thẩm quyền quan tâm bố trí nguồn kinh phí, trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm thực hiện hiệu quả giáo dục STEM trong các cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định; thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh về vai trò của giáo dục STEM.
- 9 *Dự kiến chỉ tiêu chất lượng cuối năm: Học sinh: 8 lớp: 160 em a. Chỉ tiêu chất lượng môn học và hoạt động giáo dục TSHS tham Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành TT Nội dung giáo dục gia đánh giá SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) 1 Toán 160 60 37.5 120 62.5 0 0 2 Tiếng Việt 160 50 31.3 110 68,7 0 0 3 Đạo đức 160 75 47 85 53 0 0 4 Tự nhiên và Xã hội 88 35 40 53 60 0 0 5 Khoa học 72 25 35 45 65 0 0 6 Lịch sử và Địa lí 72 30 36 54 64 0 0 7 Âm nhạc 160 45 28 115 72 0 0 8 Mĩ thuật 160 45 25 115 72 0 0 9 Công nghệ (lớp 3,4,5 ) 99 42 43 57 57 0 0 10 GDTC (lớp 1,2,3,4,5) 160 70 44 90 56 0 0 11 Tiếng Anh 99 30 30 69 60 0 0 12 Tin học (lớp 3,4,5) 99 30 30 69 58 0 0 13 HĐTN (lớp 1,2,3,4,5) 160 90 56 70 43 0 0 b. Chỉ tiêu về năng lực, phẩm chất TSHS tham gia Tốt Đạt Cần cố gắng Nội dung đánh giá đánh giá SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) 1. Nhân ái 160 90 56 70 43 0 0 2. Yêu nước 160 110 68 50 32 0 0 3. Chăm chỉ 160 65 40 95 60 0 0 Phẩm chất 4. Trung thực 160 90 56 70 44 0 0 5. Trách nhiệm 160 60 39 100 61 0 0
- 10 1. Tự chủ, tự học 160 53 33 107 67 0 0 Năng lực 2. Giao tiếp hợp tác 160 63 39 97 61 0 0 chung 3. GQVĐ và sáng tạo 160 55 33 105 67 0 0 1. Năng lực Ngôn ngữ 160 48 30 112 70 0 0 2. Năng lực Tính toán 160 72 45 88 65 0 0 3. Năng lực Khoa học 160 64 40 96 60 0 0 Năng lực 4. Năng lực Công nghệ 160 53 33 107 67 0 0 đặc thù 5. Năng lực Tin học 160 49 31 110 69 0 0 6. Năng lực Thẩm mĩ 160 79 46 81 54 0 0 7. Năng lực Thể chất 160 78 49 82 51 0 0 d. Chỉ tiêu học sinh hoàn thành chương trình lớp học và HTCTTH - Học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học: 42/42 em, tỉ lệ 100% - Hoàn thành chương trình lớp học: 160/160 em, tỉ lệ 100% e. Chỉ tiêu khen thưởng cuối năm + Số học sinh xuất sắc, HS hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: 50 em, tỷ lệ: 27,3% + Số học sinh tiêu biểu, HS hoàn thành tốt các nội dung học tập và rèn luyện, HS có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất: 50 em, tỷ lệ 27,3% IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học 2024 - 2025 1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục Số tiết lớp 1 Số tiết lớp 2 Số tiết lớp 3 Số tiết lớp 4 Số tiết lớp 5 TT Hoạt động giáo dục Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK 1 HK2 1. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc 1 Tiếng Việt 420 216 204 350 180 170 245 126 119 245 126 119 245 126 119 2 Toán 105 54 51 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85 3 Ngoại ngữ 1 140 72 68 140 72 68 140 72 68 4 Đạo đức 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17
- 11 5 TN&XH 70 36 34 70 36 34 70 36 34 6 GDTC 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 7 GDNT (Mĩ thuật) 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 8 GDNT (Âm nhạc) 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 9 HĐTN 105 54 51 105 54 51 105 54 51 105 54 51 105 54 51 10 Khoa học 70 36 34 70 36 34 11 Lịch sử - Địa lí 70 36 34 70 36 34 12 Tin học 35 18 17 35 18 17 35 18 17 13 Công nghệ 35 18 17 35 18 17 35 18 17 2. Môn học tự chọn 1 Tiếng Anh 70 36 34 70 36 34 2 Tin học 3. Hoạt động củng cố, tăng cường (Số tiết tăng cường buổi học thứ 2 của mỗi môn học và HĐGD với hình thức linh hoạt) 1 Giao quyền cho GV 175 90 85 175 90 85 140 72 68 70 36 34 70 36 34 lựa chọn nội dung Tổng số tiết/năm 1120 576 544 1120 576 544 1120 576 544 1120 576 544 1120 576 544 Tổng số tiết/tuần 32 32 32 32 32 2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học. 2.1. Các hoạt động trải nghiệm thực hiện trong năm học Hình thức tổ Thời gian Người thực hiện Lực lượng cùng Tháng Chủ điẻm Nội dung trọng tâm chức thực hiện tham gia - Khai giảng năm học mới - Toàn trường 60 phút - CB, GV, NV, HS Truyền thống - Học nội quy lớp, nhà trường - Theo lớp 35 phút - GVCN, HS TPT Đội, Đoàn TN 9, 10 nhà trường - Tìm hiểu về truyền thống nhà trường - Theo lớp 35 phút - GVCN, HS CMHS - Vui trung thu - Văn nghệ chào mừng ngày NGVN - Theo lớp 35 phút - GVCN, HS Kính yêu thầy - Viết thư thăm hỏi thầy cô giáo - Cá nhân HS 35 phút - GVCN, HS Đoàn TN, 11 cô giáo TPT Đội - Tổ chức Ngày NGVN 20/11 - Toàn trường 70 phút - CB, GV, NV, HS
- 12 12 Yêu đất nước - Hội thi: Vui – học - Theo lớp 35 phút - GVCN, HS Đại diện Việt Nam - Giao lưu, nói chuyện với CCB - Toàn trường 35 phút - CB, GV, NV, HS CCB xã - Tết trồng cây - Toàn trường 60 phút - CB, GV, NV, HS Đoàn - TPTĐội 1,2 Giữ gìn truyền thống - Chơi các trò chơi dân gian, văn nghệ - Theo lớp 35 phút - GVCN, HS văn hóa dân tộc - Tham quan Đền Mẫu Âu Cơ - Toàn trường 01 buổi - CB, GV, NV, HS CMHS 3 Yêu quý mẹ và - Văn nghệ về mẹ, về cô giáo - Toàn trường 20 phút - CB, GV, NV, HS Đoàn TN, cô giáo - Vẽ tranh tặng bà, tặng mẹ, tặng cô,... - Theo lớp 30 phút - GVCN, HS TPT Đội 4 Hòa bình và - Giao lưu quyền và bổn phận của trẻ em - Theo lớp 35 phút - GVCN, HS Đoàn TN, Hữu nghị - Thi tìm hiểu lịch sử - Toàn trường 35 phút - CB, GV, NV, HS TPT Đội 5 - Ca múa hát về Bác Hồ Theo lớp 35 phút - GVCN, HS Đoàn TN, Bác Hồ kính yêu - Tìm hiểu về Đội TNTPHCM Theo lớp 35 phút - GVCN, HS TPT Đội Nhà trường dự kiến sẽ tổ chức một hoạt động giáo dục ngoài nhà trường (Có kế hoạch chi tiết riêng) 2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh ngoài giờ học chính khóa STT Nội dung Hoạt động Đối tượng, quy mô Thời gian Địa điểm Ghi chú 1 Giao lưu An toàn GT Sân khấu hóa K2 đến K5 35 phút Các lớp học 2 Đọc sách tại thư viện Theo lớp K1 đến K5 35 phút Các thư viện 3 Em yêu khoa học tự nhiên Theo lớp K1 đến K5 35 phút Các lớp học 4 Lịch sử, địa lí Theo lớp K1 đến K5 35 phút Các lớp học 5 Giáo dục Nghệ thuật (Âm nhạc) Theo lớp K1 đến K5 35 phút Các lớp học 6 Giáo dục Nghệ thuật (Mĩ thuật) Theo lớp K1 đến K5 35 phút Các lớp học 7 Câu lạc bộ Toán Theo lớp K1 đến K5 35 phút Các lớp học 8 Câu lạc bộ Tiếng Việt Theo lớp K1 đến K5 35 phút Các lớp học Các khu vực Dự kiến Theo khối K1 đến K5 1 buổi chiều 9 Ngày hội STEM trong trường học 15/5/2024 3. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2024 - 2025 Thực hiện Kế hoạch số 3275-KH-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ ra ngày 13/8/2024, Kế hoạch khung thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, cụ thể đối với giáo dục tiểu học: - Ngày tựu trường: 26/8/2024 (Lớp 1: 22/8/2024); Ngày khai giảng năm học mới: 05/9/2024.
- 13 - Học kỳ I: Từ 05/9/2023; kết thúc HKI trước ngày 18/01/2025 (Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có ít nhất 18 tuần thực học). - Học kỳ II: Từ 20/01/2025; kết thúc kì II trước ngày 25/5/2025 (có ít nhất 17 tuần thực học) - Ngày kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025. - Xét hoàn thành Chương trình tiểu học và bàn giao chất lượng tiểu học cho THCS xong trước ngày 30/6/2025 - Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2025 - 2026 trước ngày 31/7/2025 - Các ngày nghỉ lê, tết được thực hiện theo quy định của Luật lao động và các văn bản hướng dẫn hàng năm. * Thời gian biểu hàng ngày Thời gian buổi sáng Thời gian buổi chiều Thời gian Nội dung Thời gian Nội dung 7h20p - 7h30p Hoạt động đội 14h -14h35p Tiết 1 7h30p - 8h05p Tiết 1 14h35p -15h10p Tiết 2 8h5p - 8h40p Tiết 2 15h10p - 15h25p Ra chơi 8h40p - 9h15p Tiết 3 15h25p - 16h Tiết 3 9h15p - 9h35p Ra chơi 16h - 16h35p Hoạt động sau giờ chính khóa 9h35p - 10h10 Tiết 4 16h35p Tan học 10h10p - 10h45p Hoạt động sau giờ chính khóa 10h45 Tan học Tại trường Tiểu học Quân Khê thời gian thực hiện chương trình năm học 2024 - 2025 cụ thể như sau: 3.1. Đối với lớp 1 3.1.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (Phụ lục 1.4) 3.1.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục 2) 3.2. Đối với lớp 2 3.2.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (Phụ lục 1.4) 3.2.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 (Phụ lục 2)
- 14 3.3. Đối với lớp 3 3.3.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (Phụ lục 1.4) 3.3.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 (Phụ lục 2) 3.4. Đối với lớp 4 3.4.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (Phụ lục 1.4) 3.4.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 (Phụ lục 2) 3.5. Đối với lớp 5 3.5.1. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (Phụ lục 1.4) 3.5.2. Kế hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 (Phụ lục 2) 4. Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày - Tổ chức thực hiện dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các khối lớp đảm bảo mỗi ngày không quá 7 tiết, mỗi tiết học 35 phút, 9 buổi/tuần với 32 tiết/tuần. - Đảm bảo thực hiện đúng chương trình giáo dục tiểu học. Bố trí thời gian học tập trên lớp, ở nhà; thời gian vui chơi và tham gia các hoạt động xã hội hợp lý, không gây quá tải cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. - Các hoạt động dạy học, giáo dục bao gồm hoạt động dạy học giáo dục trong các giờ học chính khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động. - Các hoạt động giáo dục trong các giờ chính khóa được tiến hành thông qua dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành. - Các hoạt động giáo dục ngoài chính khóa bao gồm các hoạt động về khoa học, văn học, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng tránh các tai nạn thương tích, các tệ nạn xã hội, giáo dục kỹ năng sống,...được tổ chức để học sinh trải nghiệm thông qua các hoạt động vui chơi, tham quan, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, hoạt động từ thiện và các hoạt
- 15 động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực. - Đảm bảo các điều kiện về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; cơ sở vật chất trang thiết bị, môi trường học tập, sinh hoạt để tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục nhằm phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục. 5. Chương trình hoạt động trải nghiệm 5.1. Tổ chức tiết sinh hoạt lớp a. Thời gian tổ chức: Giáo viên tổ chức vào tiết Sinh hoạt lớp cuối tuần (35 tiết/năm). b. Nội dung: Nội dung hoạt động trải nghiệm tập trung vào các nội dung: - Sinh hoạt Chi đội, Sao Nhi đồng theo định kỳ: 1 tuần/lần vào cuối tháng. - Sinh hoạt lớp: 3 tuần/tháng, tích hợp GDKNS, ATGT, GDĐP - GVCN kết hợp với tổng phụ trách đội tổ chức thực hiện theo nội dung phụ lục, chú trọng hình thành các năng lực phẩm chất cho học sinh. 5.2. Hoạt động trải nghiệm toàn trường trong tiết chào cờ đầu tuần a. Thời gian: Sáng thứ 2 hàng tuần (35 tiết/năm). b. Nội dung: - Tổ chức giáo dục các kỹ năng sống theo tình hình thực tế của trường từng thời điểm diễn ra trong tuần hiện tại. - Tổ chức các HĐ giao lưu: Giao lưu Tiếng Anh; giao lưu văn nghệ; giao lưu đọc sách; giao lưu kể chuyện đạo đức; - Tổ chức các hoạt động tuyên tuyền về An toàn giao thông; tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích; tuyên truyền về xây dựng trường học an toàn, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; tuyên truyền, giáo dục truyền thống yêu nước, xây dựng đạo đức học đường; ..... - Tổ chức các hoạt động giao lưu năng khiếu: múa, hát, kể chuyện, đọc thơ... - Tổ chức giao lưu Trò chơi dân gian; c. Thành phần tham gia: - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia; - Mời thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia; 5.3. Hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm (35 tiết/năm/lớp)
- 16 Thực hiện theo kế hoạch của tổng phụ trách và kế hoạch của từng khối lớp. Bao gồm các nội dung: Hoạt động theo chủ điểm, Giáo dục kỹ năng sống theo tài liệu GDKN sống và tài liệu An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ, Bác Hồ với những bài học đạo đức Ngoài các tiết HĐTN theo quy định đối với các khối lớp, nhà trường giao cho chuyên môn phối hợp với Tổng phụ trách đội xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp cụ thể chi tiết, về thời gian nội dung để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh như: Liên hoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh; Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông; Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học, Olympic cấp học; Rung chuông vàng trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh, không gây áp lực và căng thẳng cho học sinh. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường đi tham quan các di tích lịch sử như Đền Mẫu Âu Cơ, Đình Đức Ông.... Nhà trường tùy vào thời gian và điều kiện phối kết hợp với ban Đại diện cha mẹ HS và ban chấp hành đoàn xã để tổ chức phù hợp và hiệu quả. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục a. Thực hiện đúng biên chế năm học - Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 3175/KH-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ ra ngày 13/8/2024, Kế hoạch khung thời gian năm học 2024 - 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên - Ngày tựu trường: 26/8/2024 (Lớp 1: 22/8/2024); Ngày khai giảng năm học mới: 05/9/2024. - Học kỳ I: Từ 05/9/2024; kết thúc HKI trước ngày 18/01/2025 (Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông có ít nhất 18 tuần thực học) - Học kỳ II: Từ 20/01/2025; kết thúc kì II trước ngày 31/5/2025 (có ít nhất 17 tuần thực học) - Ngày kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025. - Xét hoàn thành Chương trình tiểu học và bàn giao chất lượng tiểu học cho THCS xong trước ngày 30/6/2025 - Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2025-2026 trước ngày 31/7/2025 - Các ngày nghỉ lê, tết được thực hiện theo quy định của Luật lao động và các văn bản hướng dẫn hàng năm. b. Thực hiện đảm bảo Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 1,2,3,4,5 phù hợp với thực tế của nhà trường - Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức dạy học lớp 1, lớp 2, 3, 4 và lớp 5 theo CTGDPT 2018.
- 17 - Tổ chức thực hiện lồng ghép hiệu quả nội dung giáo dục của địa phương ở cấp tiểu học; thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo Công văn chỉ đạo của SGD&ĐT-GDTH, Phòng GD&ĐT Hạ Hòa - Tích cực, chủ động tham mưu chính quyền địa phương quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định. - Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục khác phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương. - Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. - Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế. - Xây dựng kế hoạch giáo dục phải đảm bảo phân bổ hợp lí giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình. - Dạy học 2 buổi /ngày có đầy đủ điều kiện giáo viên, cơ sở vật chất, được sự thỏa thuận của gia đình học sinh, tổ chức dạy học Ngoại ngữ, Tin học và lựa chọn môn thể thao tự chọn là môn cầu lông, đá cầu, cho học sinh. - Thực hiện chương trình dạy học 9 buổi 32 tiết/tuần đối với lớp 1,2,3,4,5. Lập kế hoạch dạy học, sắp xếp thời khoá biểu phù hợp theo hướng tăng quyền chủ động cho giáo viên, đồng thời bố trí các tiết dạy hợp lý, phù hợp tâm sinh lý học sinh, tình hình thực tế của trường, xây dựng và thực hiện kế hoạch GD theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kỹ năng vận dụng kiến thực vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh. Chú trọng GD đạo đức lối sống, giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn, Đội để GD học sinh một cách thiết thực, hiệu quả. Xây dựng chương trình dạy học, sắp xếp thời khóa biểu, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh. -Tích cực đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động GD với phương châm “nhẹ nhàng - tự nhiên - hiệu quả”, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Đảm bảo yêu cầu chuẩn KT-KN và phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.
- 18 - Bố trí hợp lý HĐTN để triển khai các nội dung giáo dục an toàn giao thông, kỹ năng sống như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng rửa tay với xà phòng, kĩ năng phòng tránh đuối nước - Tổ chức đọc sách và các nội dung theo chủ đề tháng. - Nhà trường tổ chức dạy Tiếng Anh tự chọn cho học sinh khối 1, 2 với 2 tiết/tuần, cho học sinh khối 3,4,5 với 4 tiết/tuần; Dạy Tin học theo chương trình tự chọn cho lớp 3,4,5 với 1 tiết/tuần (Vì nhà trường không có GV Tin học chỉ nhận tăng cường 4 tiết từ Tiểu học Hiền Lương). 2. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp - Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm, giáo dục kĩ năng sống. Lồng ghép, tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh tiểu học; giáo dục nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền con người, quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn thương tích đuối nước - Tổ chức giao lưu trò chơi dân gian, hát dân ca: Giao trách nhiệm cho Tổng phụ trách phân công cụ thể cho các khối lớp các trò chơi dân gian, bài hát dân ca phù hợp. - Tham gia đi thực tế gia đình học sinh, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức các hoạt động ngoại khóa thực hành trải nghiệm: đan lát, đóng bầu cây, trồng rau... cho học sinh khối 3, 4,5 để hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất. 3. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. - Đầu năm học GVCN lập danh sách học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh khuyết tật của lớp mình nộp về nhà trường tổng hợp. Hàng tháng giáo viên theo dõi sự tiến bộ học sinh. Giáo viên luôn quan tâm, giúp đỡ học sinh đó để học sinh đó được học, động viên khi các em có sự tiến bộ. - Đối với những học sinh có khó khăn về học tập, giáo viên cần qua sát kĩ lưỡng, khi phát hiện được cần thông báo với phụ huynh để có sự phối hợp giúp đỡ; không yêu cầu cao và tạo áp lực đối với học sinh còn hạn chế về năng lực học tập. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đồng chí giáo viên đỡ đầu và giúp đỡ học sinh. Nắm bắt hoàn cảnh từng gia đình của từng em và xem em đó cần giúp đỡ vấn đề gì? Để kết hợp cùng gia đình giúp đỡ em đó. Thường xuyên theo dõi, động viên khích lệ, hỗ trợ về tinh thần cũng như vật chất để em đó vượt qua mọi hoàn cảnh vươn lên học tập tốt hơn.
- 19 - Chỉ đạo giáo viên linh hoạt trong tổ chức dạy học, đánh giá phù hợp với từng loại khuyết tật, từng hoàn cảnh. Không đánh giá HS khuyết tật theo chuẩn KT- KN như học sinh bình thường khác mà chỉ ghi nhận những tiến bộ hoặc mặt sở trường của từng em. 2/2 học sinh khuyết tật có Hồ sơ chứng nhận khuyết tật được trạm y tế và UBND xã Hiền Lương xác nhận. Nhà trường lập và sử dụng cuốn Sổ theo dõi HS khuyết tật theo mẫu quy định của Phòng Giáo dục và Đào tạo. 4. Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh Tiểu học Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 về đánh giá học sinh lớp 1,2,3,4.5. Tổ chức tập huấn việc thực hiện thông tư 27/2020 về đánh giá HS lớp 1, 2,3,4 5 ngay từ đầu năm học. Thành lập tổ tư vấn, hỗ trợ cho giáo viên khi thực hiện, đánh giá học sinh, phối hợp cùng với phòng GD&ĐT Hạ Hòa để kịp thời giải đáp những vướng mắc, lúng túng khi thực hiện (tổ tư vấn gồm: Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn). Thực hiện bàn giao chất lượng GD cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định. 5. Đổi mới công tác quản lý, công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ - Tổ chức và thực hiện tốt quy chế dân chủ, chế độ công khai tài chính, thu, chi minh bạch trong nhà trường, đáp ứng đầy đủ mọi quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định, cho cán bộ giáo viên công nhân viên, tạo sự đoàn kết nhất trí cao trong tập thể nhà trường. - Thực hiện nghiêm túc các khoản thu theo công văn hướng dẫn của cấp trên đầu năm học, tuyệt đối không thu trái quy định, thu vượt mức cho phép đối với các khoản thu từ vận động xã hội hóa trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh. - Khai thác và sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý ở tiểu học (phần mềm quản lý phổ cập giáo dục, phần mềm thống kê báo cáo định kỳ EQMS, phần mềm quản lý trường học ); thực hiện nghiêm túc công tác báo cáo định kỳ đầu năm, giữa năm và cuối năm học. Tăng cường công tác tham mưu để xây dựng cơ sở vật chất nhà trường. - Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kịp thời khen thưởng những nhân tố tích cực, phê bình những cá nhân tiêu cực. - Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong trường học gắn liền với thực hiện dân chủ cơ sở, bảo đảm minh bạch. Đảm bảo kỷ cương trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nhằm phát triển giáo dục tiểu học theo định hướng ổn định, nề nếp, chất lượng.
- 20 - Xây dựng, củng cố đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới. Tham gia và tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW. - Hàng năm nhà trường làm tốt công tác rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực. Động viên giáo viên tham gia học nâng cao trình độ đáp ứng chuẩn GV Tiểu học theo luật GD năm 2019. Tổ chức cho giáo viên đăng ký tự học, tự bồi dưỡng (chủ yếu qua mạng Internet), học các mô đun bồi dưỡng thường xuyên theo hướng dẫn của Sở để tự hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. - Tổ chức, tham gia hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên đề trao đổi chuyên môn. Các buổi sinh hoạt chuyên đề có kế hoạch cụ thể, phân công người dạy thể nghiệm, người báo cáo hoặc thể nghiệm chuyên đề, lưu trữ hồ sơ đầy đủ. - Tổ chức thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường theo Điều lệ Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; Bồi dưỡng giáo viên để tham gia dự thi chọn đội tuyển GV chủ nhiệm giỏi các cấp có hiệu quả. 6. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Đầu năm học nhà trường tiến hành rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu; tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học đã được đầu tư. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học; Hàng tháng tổ chức kiểm tra, đánh giá cụ thể việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của giáo viên trên lớp một cách cụ thể. Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất tăng cường trang thiết bị trong các lớp học, chuẩn bị tốt cho đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới. Giáo viên hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học chương trình giáo dục phổ thông mới. Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định. Tăng cường và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức,

