Giáo án Lớp 4 tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu

docx 42 trang vangiang 21/06/2026 1580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_thanh_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu

  1. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHÀO CỜ Tiếng việt Đọc: GẶT CHỮ TRÊN NON (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non. - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời gian, không gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh - HS thảo luận nhóm đôi họa. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - HS trả lời. - Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như - HS trả lời thế nào? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi bài học. 2. Hình thành kiến thức mới a, Luyện đọc - GV đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe - Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,.. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học - HS đọc nối tiếp theo cặp - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp - HS đọc - 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm - GV nhận xét việc đọc của lớp b. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp và - HS trả lời trả lời các câu hỏi sau? Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  2. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài - HS nêu thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.) - HS nêu - Những cảnh vật nào giúp em biết được điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn, đồi) - HS quan sát tranh - GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh ảnh. - HS nêu - Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..) - Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét - HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm trả lời - HS nêu - Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe thấy những âm thanh nào? (Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo - HS trả lời tiếng sáo.) - Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ? (Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn nhỏ). - Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có - HS nêu mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì? (Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với việc học tập của mình. - Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước - HS thảo luận và chia sẻ lớp. - GV kết luận 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc bài thơ tại lớp. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  3. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. tác giả muốn nói qua bài thơ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP - Trang 53 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số. - HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lơi: - HS chia sẻ câu trả lời: ? Cách so sánh số tự nhiên? ? Cách làm tròn số tự nhiên? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền dấu , = - GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài - HS thực hiện. vào vở. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được - HS trả lời. dấu như vậy? 73 883 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 2500300 = 2000000+500000+300 4 300 000 > 3 000 000 + 400000 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  4. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. - HS tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi. - Vì sao em xác định các số đó là số chẵn? - Vì các số đó chia hết cho 2 - GV YC HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ. - Vì sao em xác định các số đó là số cần - Dựa vào quy luật của tia số. điền? - GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu số mà mỗi bạn lập được. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (lập số) - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. + Robot: 2 000 321 + Việt: 9 + Mai: 111 111 111 - YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì - HS nêu sao? + Số lớn nhất: 111 111 111 + Số nhỏ nhất: 9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Làm tròn số. - GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài - HS thực hiện. vào vở. - Tổ chức cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng - HS trả lời. phép tính. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 5: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận đưa ra đáp án (2 333 000) - YC HS chia sẻ - 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm. - YC HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có - HS nêu. nhiều chữ số. - Nhận xét tiết học. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  5. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Đạo đức BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (4 tiết) (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “truyền điện”, kể - HS chơi tên những việc làm thể hiện cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài và ghi đề bài. - HS lắng nghe cô giáo giảng 2. Luyện tập, thực hành. Bài tập 3. Lựa chọn thái độ, hành vi - HS thực hiện Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  6. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xác định những thái độ, hành vi thể hiện cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ, các nhóm - HS chia sẻ khác bổ sung, chi sẻ - GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện sự cảm - HS tiếp nhận thông tin thông giúp đỡ người gặp khó khăn cần có: + Thái độ chân thành + Lời nói cử chỉ phù hợp + ánh mắt thân tình + Tôn trọng + Tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn. Bài tập 4. Xử lý tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 lựa chọn - HS thực hiện 1 tình huống sgk để đóng vai đưa ra cách xử lý đúng. - GV tổ chức cho HS trình bày cách xử lý, các - HS chia sẻ nhóm khác góp ý, bổ sung và động viên - GV nhận xét, kết luận. Tình huống a - Rủ Hải sang cùng giúp đỡ bà như một món quà ý nghĩa ngày sinh nhật/ - Báo với Hải sang chung sinh nhật muộn vì đã hứa cùng giúp bà cụ .. Tình huống b - Động viên, chia sẻ cùng bạn. Tình huống c - Chung tay thực hiện: tìm quần áo cũ không dung đến để gửi tặng/ tuyên truyền cung người thân . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, xây dựng - HS xây dựng theo nhóm và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người gặp khó khăn theo bản gọi ý sgk - HS đọc - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực, đưa thông điệp. - Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết học. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .............................................................................................................................. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  7. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu Khoa học Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của sự vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, A3 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Lấy ví dụ vật tự phát sáng. + Vì sao mắt chúng ta nhìn thấy vật? + Trong không khí ánh sáng được truyền như thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Vật cho sánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. 3.1. Ánh sáng truyền qua những vật nào? - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, TLCH: - HS thảo luận theo cặp. Ánh sáng có thể truyền qua mọi vật không? - HS báo cáo. * Thí nghiệm 3: - HS làm thí nghiệm. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/33 và tiến hành thí nghiệm nhóm 4 như hình 6 để kiểm chứng kết quả thảo luận. - Yêu cầu HS ghi kết quả vào phiếu học - HS ghi kết quả vào phiếu học tập. tập. Ngôi sao nhựa đen Ngôi sao bìa cứng Ngôi sao nhựa trong Dự đoán Kết quả TN - GV cùng HS rút ra kết luận: Có những - HS lắng nghe. vật cho ánh sáng truyền qua (vật trong suốt), có những vật không cho ánh sáng truyền qua (vật cản sáng). 3.2. Sự tạo bóng của vật Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  8. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, TLCH: - HS thảo luận theo cặp. Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen? - HS báo cáo. - GV cùng HS rút ra kết luận: Ngôi sao - HS lắng nghe. nhựa đen không cho ánh sáng truyền qua nên trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, TLCH: - HS thảo luận Kích thước của bóng phụ thuộc vào yếu tố nào và phụ thuộc như thế nào? - HS báo cáo. - Yêu cầu HS tiếp tục tiến hành thí nghiệm - HS làm thí nghiệm. 3 bằng cách di chuyển đèn đến gần và xa ngôi sao để kiểm chứng kết quả thảo luận. - GV cùng HS rút ra kết luận: Khi được - HS lắng nghe. chiếu sáng thì phía sau vật cản sáng có bóng của vật đó. Bóng của một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc vị trí của vật phát sáng thay đổi. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 4, trả lời - HS thảo luận. các câu hỏi cuối bài. - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng - HS hoạt động. dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A3 ứng dụng của ánh sáng trong thực tế. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Sử dụng bàn tay của em để làm bóng có - HS hoạt động. hình dạng một số con vật. Giải thích cách làm để bóng các con vật to lên hoặc nhỏ đi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Lịch sử - Địa lí Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  9. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay. - Trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi, khám phá * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, video. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu câu ca dao: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba” - Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ - HS trả lời hội nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em biết về lễ hội này. - GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc tới lễ hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây là lễ hội được tổ chức ngày 10/3 âm lịch hằng năm để tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng. Cũng chính vì thế mà Bác Hồ đã có câu: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” - Mời các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay: “Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương” để hiểu hơn về nơi đây. - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Khu di tích Đền Hùng - GV treo lược đồ hình 1 SHS - YC HS quan sát, thảo luận nhóm đôi xác - HS xác định trong SHS định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình 1 SHS và cho biết khu di tích này thuộc thành phố, tỉnh nào? - GV mời đại diện nhóm lên bảng xác định - Đại diện nhóm lên bảng và trả khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời lời câu hỏi câu hỏi. - GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí - HS khác nhận xét, bổ sung. khu di tích: Hình 1: Đây là lược đồ thể Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  10. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu hiện tên và vị trí của các đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ. Trên lược đồ cũng thể hiện tên và vị trí của khu di tích Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của - HS lắng nghe vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người Việt. - GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho HS tiếp - HS kể tên và xác định vị trí tục thảo luận cặp: Kể tên và xác định vị trí trong nhóm một số công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm lần lượt nêu ý kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ hình 2 - GV nhận xét, chốt: - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính của Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,... - GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số công trình kiến trúc chính của khu di tích Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về Cổng đền; Đền Hạ; Đền Thượng (SGV) - Em cảm thấy các công trình nơi đây như - HS nêu cảm nghĩ thế nào? - Khi đến tham quan khu di tích Đền Hùng - HS liên hệ em cần có thái độ như thế nào? HĐ 2: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương - YC HS đọc thông tin trong SHS và cho - HS trả lời biết: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu? Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm; tại khu di tích Đền Hùng (thuộc xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ). - GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý do chọn - HS xem tư liệu ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng Vương: - GV YC HS dựa vào thông tin trong SHS, - HS thảo luận nhóm giới thiệu hình ảnh và thảo luận nhóm: Giới thiệu sơ cho các bạn trong nhóm cùng lược về lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. nghe. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  11. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt: - HS nhận xét, bổ sung Giới thiệu sơ lược kết hợp chiếu hình 3,4 SHS: Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà nước tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trọng nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Đoàn rước kiệu lần lượt đi qua các đền để đến Đền Thượng. Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,... - Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương có ý - HS nêu nghĩa gì? Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức nhằm tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng. - GV chiếu video một số hoạt động trong - HS theo dõi lễ giỗ Tổ Hùng Vương. + Phần lễ: + Phần hội thi gói bánh chưng: - GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội nguồn - Lắng nghe của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam. 3. Vận dụng - GV cho HS xem clip Tìm hiểu nhân - HS xem ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: - Các Vua Hùng đã có công lao rất lớn - HS liên hệ trong công cuộc dựng nước và giữ nước. Các em cần làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các Vua Hùng. - GV nhận xét, chốt kiến thức - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Công nghệ BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu được một số loạ giá thể dung để trồng hoa, cây cảnh trong chậu Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  12. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS suy ngẫm trả lời. thiết kế của bản thân ở tiết 1. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 4 trong sgk và nêu cau hỏi gợi ý giúp HS hoàn thành - HS tiến hành. nhiệm vụ. a- giá thể hỗn hợp b- giá thể mùn cưa c- giá thể xơ dừa d- giá thể trấu hun - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện khi HS gặp khó khăn - Từ các loại giá thể trong hình, yêu cầu - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi HS rút ra khái niệm về giá thể trồng hoa, nhớ. cây cảnh. 3. Hoạt động luyện tập - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn neu - HS thực hiện thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử dụng ở: + Gia đình + Nhà trường + Địa phương Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  13. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia luận. sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt Luyện từ và câu: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động tại chỗ. chỗ. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các - HS đọc bước sử dụng từ điển (4 bước) - GV kết luận thêm *BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm - HS đọc nghĩa của từ bình minh trong SHS. - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước - HS thảo luận nhóm đôi và nêu như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  14. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu (+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt. + Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã. + Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người) - GV nhận xét, kết luận. * BT 3: Tìm những ý nêu đúng công dụng của từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - HS trao đổi nhóm - Gọi các nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu - Nhận xét, kết luận A. Cung cấp thông tin về các từ loại (danh từ, động từ, tính từ..) B. Cung cấp cách sử dụng các từ thông qua các ví dụ C. Giúp hiểu nghĩa của từ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại công dụng của từ điển? - HS nêu - Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP – Trang 54 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp - HS trả lời. - Hs nêu. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  15. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp - HS thảo luận theo cặp. câu trả lời. VD: Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000; - GV hỏi thêm: - HS trả lời. + Vì sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn? + Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự tăng dần. - YC HS làm bài vào vở. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - HS nêu. - GV củng cố so sánh số tự nhiên. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - GV gọi HS trả lời nối tiếp - HS nêu. 859 067 < 859 564 (có thể điền số khác). 71 600 > 70 600 40 000 = 40 000 - YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền. - HS chia sẻ (áp dụng so sánh số tự nhiên). - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. - HS thực hiện Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy số - HS thảo luận nhóm cách đều. - GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe. tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số cuối – số đầu): khoảng cách + 1 Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  16. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số - HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1 hạng = 900 (số) - GV chốt đáp án, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số? - HS áp dụng công thức tính. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Tiếng việt Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời chỗ. - Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 14. - GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý - HS đọc đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS lắng nghe và thực hiện BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài - HS thực hiện đọc lại và rà soát làm của mình để phát hiện lỗi và rà soát theo các gợi ý. b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài - HS sửa lỗi (nếu có) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể - HS thực hiện cho người thân nghe những điều em biết Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  17. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao - Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS lắng nghe. tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Khoa học Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, 2 chậu cây, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Những vật nào phát ra ánh sáng? + Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của con người, động vật, thực vật? - GV phát phiếu học tập KWL, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và ghi cột K và W. - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật HĐ 1.1 - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và thảo - HS quan sát, thảo luận nhóm. luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: + Tìm sự khác nhau của hai cây ở hình 1b, 1d. + Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1? - Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp - Đại diện 1 vài nhóm trình bày, nhận xét. cả lớp nhận xét. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  18. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng ảnh - HS lắng nghe, ghi nhớ. hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật. HĐ 1.2 - Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và trả lời - HS quan sát, trả lời, cả lớp câu hỏi: Vì sao những cây hoa ở hình 2 đều nhận xét. quay về cùng một hướng? - Nhận xét, kết luận: Hoa hướng dướng luôn - HS lắng nghe. hướng về phía mặt trời. Nếu mặt trời di chuyển từ đông sang tây thì hoa hướng dương cũng xoay mặt bông hoa theo mặt trời. HĐ 1.3 - Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK và thảo - HS quan sát, thảo luận nhóm. luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Nêu những các con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng và tác dụng của các làm đó. - Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp - Đại diện 1 vài nhóm trình bày, nhận xét. cả lớp nhận xét. + Hình 2a. Dùng đèn LED chiếu ánh sáng vào ban đêm giúp cây thanh long phát triển tốt hơn và còn làm cho cây ra hoa trái vụ. + Hình 2b. Sử dụng ánh sáng đèn LED có thể điều chỉnh ánh sáng giúp cây non phát triển. + Hình 2c. “Nhà lưới trồng rau màu" giúp che mưa, chắn gió, che nắng gắt giúp rau màu phát triển và còn ngăn sự xâm hại của côn trùng. – Nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ về cách con - HS trả lời, cả lớp nhận xét. người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương em. - Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của - HS trả lời, cả lớp nhận xét. thực vật? - GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh - HS lắng nghe, ghi nhớ. sáng đối với sự sống của thực vật: + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây. + Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng. + Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, nở hoa, kết trái của cây. + Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích thích sự phát triển của cây trồng. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  19. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết. *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn, chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước - HS quan sát, trả lời. thấm qua vật nào? Vì sao em biết? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất - HS lắng nghe, ghi nhớ. của nước: nước thấm qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt, quần áo,..) HĐ 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật - Cho HS xem đoạn phim và hình 3 SGK và - HS quan sát và trả lời. trả lời câu hỏi: Động vật cần ánh sáng để làm gì? - GV nhận xét. - HS lắng nghe - Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của - HS nêu động vật? - HS nêu - GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của động vật: + Động vật cần ánh sáng để: di chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh. + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho động vật. - Yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK và trả lời - HS trả lời. câu hỏi: Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà để làm gì? - Dùng ánh sáng của đèn điện ở các trang trại nuôi gà để tăng thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Theo em, ánh sáng có quan trọng với động - HS nêu. vật và thực vật không? Vì sao? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Tiếng Anh( 2 tiết) GV bộ môn soạn giảng Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  20. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: NẾP SỐNG KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thông qua hoạt động, HS thực hành xác định mục tiêu ngắn hạn (gần) và mục tiêu dài hạn (xa) trong học tập; sử dụng các câu hỏi 5W1H để làm rõ thông tin về những việc cần làm. - HS biết xây dựng các tiêu chí đánh giá nền ếp sinh hoạt và thực hành tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân. * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những việc làm thể hiện nền nếp trong học tập và sinh hoạt; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng bảng thực hiện nền nếp sinh hoạt ở nhà và ở trường. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được nền nếp sinh hoạt ở nhà và ở trường. * Phẩm chất: Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, Mẫu: Kế hoạch hành động. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đường tới thành công. - GV mời mỗi tổ đứng thành một hàng - HS thực hiện. dọc và nêu cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Các bạn trong tổ nối đuôi nhau nhảy về đích phía trước, nhảy xung quanh dãy bàn của tổ mình đến hết một vòng thì coi như về đích. + Luật chơi: GV hô 1, 1, 2, 2, 1 hoặc 2, 2, 1, 1, 1, HS ghi nhớ dãy số rồi cả tổ cùng nhảy quanh dãy bàn, đứng nhảy lò cò 1 chân mỗi khi có số 1 và nhảy 2 chân khi đọc số 2. Nếu trong tổ có người nhảy sai sẽ bị trừ 1 điểm và cả tổ phải lùi 1 bước. Tổ nào đến đích trước sẽ dành chiến thắng. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024