Giáo án Lớp 4 tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_thanh_thu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHÀO CỜ TIẾNG VIỆT Đọc: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - H thảo luận nhóm 4 Dự kiến - HS chia sẻ Đoạn 1 Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - HS giải nghĩa - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời - HS đọc thầm câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân - HS nêu dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - HS nêu theo ý hiểu + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn và thế nào? miệng nhỏ hơn. + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân - HS thảo luận N2 dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt - HS chia sẻ Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 - HS thảo luận nhóm 4 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống nhất. + Đại diện các nhóm trình bày + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô - HS thảo luận nhóm đôi bé nhận ra Màu Nước nói đúng? Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn - Đại diện trình bày thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt mỗi - HS đọc thầm toàn bài sự việc trong câu chuyện Những bức chân - HS tóm tắt từng sự việc. dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. * Mức 4: + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu chuyện? - HS tóm tắt câu chuyện + Bài đọc cho em biết điều gì? - HS nêu => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp - 2-3HS nhắc lại riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Luyện tập, thực hành: - Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời. dáng của mỗi người xung quanh mình? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP – Trang 27 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. (Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước để - HS suy ngẫm. tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt. + Góc vuông và góc không vuông) + Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc nào? + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là góc - HS suy nghĩ cá nhân sau đó nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc bẹt, TLN4 trả lời. góc tù tương ứng với góc nào dưới đây (GV bắn MH các góc như sgk) + Em hãy quan sát hình và so sánh các góc - HS nêu: trên như thế nào với góc vuông? (góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD bằng 2 góc vuông.) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù (góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.) + Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào? (dùng êke để kiểm tra.) - Như vậy trong số các góc không vuông mà - HS lắng nghe. các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới thiệu với cả lớp mình. - Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc - 3 HS nhắc lại. nhọn, góc tù, góc bẹt. . Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần? ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) + Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào? ( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc nhọn.) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài thực - Nối tiếp HS nêu: tế tương ứng với các góc trên. + Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc - 2-3 HS nêu. tù, góc bẹt? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? (Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các góc sau.) - GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở - HS thực hiện. dưới hình như trong sgk. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn? - HS trả lời: (vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc nhọn - HS trả lời a.) + Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt em làm như thế nào? (dùng êke để kiểm tra.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo - HS nêu. luận nhóm đôi trả lời. + Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi - HS nêu. kéo là góc nhọn? + Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo - HS nêu. là góc tù? - Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các - HS lắng nghe. góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng ê- ke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu của mình chúng ta cũng phân biệt được các loại góc trên đúng không nào. - GV khen ngợi HS Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - (Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong các miếng bánh) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo - HS nêu luận nhóm đôi trả lời. + Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ - HS nêu nhất? Thứ hai? Thứ ba? + Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là miếng - HS nêu: bánh của bạn An đã chọn? (vì miếng bánh của An chọn không phải là miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.) 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, - HS nêu. góc bẹt? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. * Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để khởi động bài học. (1 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp) - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà em ? Lớn lên em sẽ làm gì? yêu thích nhất. ? Vì sao bạn chọn nghề đó? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Luyện tập: * Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS /9. - 1 HS đọc yêu cầu bài. GV trình chiếu các hành vi lên PP. - HS làm việc cá nhân - thảo luận nhóm 4 và thống nhất ý kiến nhận xét từng hành vi của các bạn - HS chia sẻ ý kiến: a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán hàng rong. Lệ lại nhại theo giọng của cô là một hành động không nên làm. b. Em đồng tình với hành vi của Châu bởi hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu quí nghề nghiệp của bố mình. c. Thanh lấy nước và nói lời cảm ơn với chú thợ điện vì đã sửa điện giúp nhà mình là hành vi nên làm điều đó thể hện sự tôn trọng và biết ơn với các bác công nhân. d. Chi yêu quý bác giúp việc như người nhà là hành vi đáng khen và nhận được sự đồng tình. e. Bảo nhận hàng xong đi vào nhà ngay, không nói lời cảm ơn chú giao hàng đó là hành động không nên vì điều đó thể hiện thái độ không lịch sự, không tôn trong người giao hàng. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. => KL: Mỗi nghề nghiệp đều có vai trò riêng mang lại lợi ích cho xã hội vì vậy chúng ta cần tôn trọng, có thái độ lịch sự với tất cả các cô bác làm các ngành nghề khác nhau. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu *Bài 3/ Xử lí tình huống/N2 - HS nêu yêu cầu bài. - GV đưa các tình huống lên PP. - GV yêu cầu hs đọc từng tình huống, suy nghĩ các xử lí và đóng vai thể hiện tình huống/ N2. - Đọc các tình huống 1 - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện. - Đọc các tình huống 2 - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện. - Đọc các tình huống 3 - HS thảo luận nhóm 2 đóng vai thể hiện lại tình huống. - HS đóng vai thể hiện. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu, các tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. * Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn? - HS suy nghĩ. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đưa ra ý kiến lời khuyên cho các - Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn bạn. trong các tình huống. a. Huy không nên giẫm chân bẩn lên hành lang bác lao công vừa lau sạch bởi bác vừa vất vả lau dọn xong, hành động đó thể hiện Huy không tôn trọng thành quả bác lao công vừa làm. b. Không nên lấy quá nhiều đồ ăn vì lấy nhiều không ăn hết bỏ đi sẽ rất lãng phí công sức của người lao động vất vả làm ra sản phẩm. - HS nêu yêu cầu bài - Các nhóm suy nghĩ lựa chọn hình - GV nhận xét, tuyên dương. thức, thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến. Hoạt động 2:Vận dụng - GV yêu cầu: Các nhóm 4 có thể lựa chọn: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + Sưu tầm bài hát, ca dao,tục ngữ,ảnh, tranh - Các nhóm thế hiện ý tưởng nhóm về người lao động sau đó hát, đọc thơ, kể mình. truyện, thuyết trình về ý nghĩa tranh ảnh mình - Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý sưu tầm được. kiến. + Cùng các bạn trong nhóm xây dựng một tình huống hoặc một tiểu phẩm thể hiện lòng biết ơn người lao động. + Tập làm phóng viên phỏng vấn về ước mơ nghề nghiệp của các bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................................... KHOA HỌC KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện: + Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. +Xác định được một số tính chất của không khí: Không màu, không mùi, không vị, trong suốt; không khí có thể nén lại hoặc dãn ra. - Vận dụng được tính chất nén lại và dãn ra của không khí trong thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 1, 2, 3, 4 SGK, bảng nhóm, bút dạ, bút chì. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Ngoài thức ăn, nước uống - HS suy ngẫm trả lời. con người cần không khí để duy trì sự - HS suy ngẫm. sống. Vậy không khí có ở đâu? (Không khí có ở quanh chúng ta.) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Không khí có ở đâu? *Thí nghiệm 1: - GV tổ chức HS thực hành TN theo - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4. nhóm. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Yêu cầu HS các nhóm thực hiện. - HS quan sát, trả lời. + Cầm túi ni – lông, mở to miệng túi và đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang giống như bạn ở trong hình. Khi túi phồng lên buộc chặt miệng túi lại. + Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b. Quan sát hiện tượng xảy ra. -GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. -Đại diện các nhóm chia sẻ. - GV cùng HS rút ra kết luận: Trong túi - HS lắng nghe, ghi nhớ. ni – lông chứa không khí. Vì khi bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ trong túi chứa không khí. *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS quan sát và dự - HS quan sát và dự đoán. đoán bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô chứa gì? - Yêu cầu HS chia sẻ ý kiến? - HS quan sát, trả lời. -GV tổ chức HS quan sát hình 3 và cho -HS quan sát, chia sẻ. biết dự đoán ban đầu của mình là đúng hay sai? (Dự đoán của em là đúng). - GV cùng HS rút ra kết luận:Trong - HS lắng nghe, ghi nhớ. chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. - GV kết luận: Không khí có xung - HS nêu. quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. - HS trả lời. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự tồn tại của không khí? (Không khí có trong lớp học, trong cặp sách, hộp bút,...) Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Không khí có những tính chất gì? - Gọi 1-2 HS nhắc lại không khí có ở - 1-2 HS trả lời đâu? - GV yêu cầu HS: - HS chia sẻ nối tiếp. + Em hãy dùng giác quan và cho biết màu, mùi, vị của không khí? (Không khí không màu, không mùi, không vị) + Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu mà em đã gửi thấy trong không khí. Mùi đó có phải là mùi của không khí không? Vì sao? (Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó trong không khí thì đó không phải là mùi của không khí. Vì đó là mùi của vật nằm trong không khí.) +Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta, từ đó nhạn xét về tính trong suốt của không khí. (Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật quanh ta cho thấy không khí có tính trong suốt.) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm đôi dựa vào việc nhận xét về hình dạng của không khí. quan sát không khí có trong túi ni – lông thu được ở TN môt tả hình 1a, chai rỗng hình 2a và không khí trong quả bóng. -GV tổ chức HS chia sẻ. (Không khí -Đại diện các nhóm chia sẻ. không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó.) - Yêu cầu HS trình bày trước lớp về - HS nêu không khí có những tính chất gì? - GV nhận xét, chốt lại: Không khí - HS lắng nghe. không màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó. - GV tổ chức HS làm TN nhóm 4 và -HS làm thí nghiệm và trao đổi. cho biết: + Quan sát hình 4a và cho biết bên trong vỏ bơm tiêm chứa gì? + Mô tả các hiện tượng ở hình 4b, 4c có sử dụng các từ: không khí, nén lại, dãn ra. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu +Qua TN trên em có nhận xét gì về tính chất của không khí? - GV cho các nhóm chia sẻ. - Các nhóm phản biện lẫn nhau. + Bên trong vỏ bơm tiêm chưa không khí. +Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại, sau đó thả tay ra (hình 4c) không khí lại dãn ra đầy ruột bơm tiêm lên trên. + Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra. -GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho -HS quan sát: biết: + Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng lên? (Bạn Nam ấn ruột bơm xuống để không khí vào bên trong lốp xe, làm lốp xe căng lên.) + Trong tác động đó, bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí? (Trong tác động đó, Bạn Nam đã áp dụng tính chất nén lại của không khí.) - GV nhận xét, kết luận: Không khí -HS lắng nghe, ghi nhớ. không màu, không mùi, không vị; không khí có tính trong suốt và nó không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó; không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Không khí có những tính chất gì? - HS nêu. Lấy ví dụ. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi: - HS trả lời + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? (đỉnh núi Phan-xi-păng) + Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của nước ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ). Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó. - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Vị trí địa lí - Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy: - HS quan sát, thực hiện, chia sẻ + Xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm ở phía Bắc của đất nước, bao gồm vùng đất liền rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam) + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (Tiếp giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào; tiếp giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung) - GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình - HS lắng nghe 3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia, nằm cách điểm cực Bắc nước ta khoảng 3,3km theo đường chim bay. 2.2. Đặc điểm thiên nhiên Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu a) Địa hình - Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát - HS thảo luận theo cặp, thực hình 2,4,5, hoạt động theo cặp: hiện yêu cầu + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Châu. + Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. - GV gọi đại diện HS trình bày. - HS nêu - GV chốt: - HS nghe-ghi + Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi + Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phan-xi- păng là đỉnh núi cao nhất với độ cao 3143m), một số cao nguyên và vùng trung du. b) Khí hậu - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình - HS làm việc cá nhân 6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí hậu. - 2-3 HS trả lời - GV chốt: - HS nghe-ghi + Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước + Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi vào mùa đông. c) Sông ngòi - Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát - HS thảo luận theo cặp, thực hình 2,7,8, hoạt động theo cặp: hiện yêu cầu + Xác định trên lược đồ các ông lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Nêu đặc điểm chính của sông ngòi. - GV gọi đại diện HS trình bày. - HS nêu - GV chốt: - HS nghe-ghi + Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm, + Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng phát triển thủy điện. d) Khoáng sản - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình - HS làm việc cá nhân 2, kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản chính vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày - 2-3 HS thực hiện Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV chốt: Vùng Trung du và miền núi Bắc - HS nghe-ghi Bộ là vùng có nhiều khoáng sản bậc nhất nước ta, một số khoáng sản chính: than, a-pa- tít, sắt, đá vôi, - GV giới thiệu thêm thông tin mục Em có - HS lắng nghe biết. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở - - HS nêu vị trí nào? - Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... CÔNG NGHỆ BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào). * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: + Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa - HS nêu. nào không? + Hãy kể tên loài hoa mà em biết? - HS nêu. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu hoa của các loại cây hoa hồng theo các thẻ gợi ý. - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày hình a, b và hình c, d. + Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS trình bày. gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa - HS thực hiện. hồng mà em thích trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. + Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như - HS nêu. thế nào? + Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc - HS nêu. sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12 - Nhiều HS đọc. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày hình từng hình. + Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào có - HS trình bày. bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện. cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của gia đình em trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. + Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong - HS nêu. dịp tết ở miền Bắc? + Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc - HS nêu. sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13 - Nhiều HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Hãy mô tả một loại hoa mà em thích? - HS chia sẻ trước lớp. + Ở thành phố (địa phương) em sống có cây - HS chia sẻ trước lớp. hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây hoa đó - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) .............................................................................................................................. Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người. + Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, thẻ tên - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng - Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người? - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập. * Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức - GV nêu luật chơi - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi - HS chơi: Ghép các thẻ tên vào nhóm thích hợp - Đáp án: + Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường Tiểu học Ba Đình + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu - GV cùng HS nhận xét. => Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan tổ - HS nêu chức và tên người? Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo => Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức và tên người. - Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các tiếng. - Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS phân tích mẫu - HS làm vở bài tập - HS soi bài, nhận xét + Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu các bộ phận? - 2-3HS đọc ghi nhớ + Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức? => Chốt: Ghi nhớ SGK/32 Bài 4 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở - Soi bài, nhận xét, chia sẻ Dự kiến: + Nêu cách viết tên trường? + Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách viết tên người như thế nào? - Nhận xét => Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ - HS viết nháp chức gần nơi em sống mà em biết. * Mức 4 + Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được - VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế dịch nghĩa sang tiếng Việt? thế giới..... Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV soi bài, nhận xét, tuyên dương + Qua tiết học này em cảm nhận được điều - HS tự nêu cảm nhận gì? - G nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP – Trang 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt. - Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế. - Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. - Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Nêu các góc em đã học? - HS trả lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo - HS đại diện nêu miệng. luận nhóm đôi. - HS nhóm khác nhận xét bổ sung + Làm sao để xác định được các góc? - HS trả lời. (quan sát hình) + UVX có phải 1 góc không? Vì sao? - HS trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo - HS thực hiện. luận, kiểm tra trong nhóm 2 - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. (B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện. B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh OM, ON) - GV củng cố cách đo góc. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe. a) Đường màu xanh. b) 120o - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm - HS thực hiện. 4. - Yêu cầu HS nêu cách làm câu a. - HS nêu (tương tự như bài 2) Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả - Các HS khác lắng nghe, nhận lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim giờ, xét kim phút để minh hoạ cho câu trả lời. - GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim - HS lắng nghe đồng hồ - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo - HS thực hiện. luận nhóm 4. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu + Tại sao nan xe A không phải nan xe mà con - HS nêu mọt đang gặm? - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác nhận xét - GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi các - HS lắng nghe nan xe bằng gỗ - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu các bước đo góc? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT VIẾT (TLV) : LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024

