Giáo án Lớp 4 tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_thanh_thu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHÀO CỜ TIẾNG VIỆT Đọc: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất. * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng - HS lắng nghe thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS: + Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói - HS chơi trò chơi. nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS thực hiện theo yêu cầu. hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp + HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến thắng. - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, - Khi HS nêu điểm khác nhau, GV (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó của cậu bé, (4) màu quyển sách, trên tranh. (5)chỏm tóc của cậu bé. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhung họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tinh cách, GV có thể cho HS xe ột số tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực hoạt động, ) - GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em sinh đôi. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những câu dài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến chuyện đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: - HS trả lời Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu + Đáp án: Long và Khánh được giưới như thế nào? thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, như đúc. chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện - Ví dụ: cảm xúc và hành động của Long khi + Cảm xúc của Long khi thấy mình thấy mình giống anh? giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái - GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, chí, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo - HS trao đổi theo cặp để TLCH. lắng. + Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. - GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu. suy nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý - Đại diện HS trả lời. kiến trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? - GV nêu yêu cầu câu hỏi. - HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại - HS đọc đoạn hội thoại. giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả lời cho câu hỏi. - GV có thể đặt câu hỏi phụ: - HS lắng nghe. ? Các bạn đã nói những gì về sự khác - Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh nhau giữa Long và Khánh? mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay cười. - GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo - HS thảo luận nhóm để trả lời cặp và thống nhất đáp án. - GV cho HS trình bày trước lớp. - HS trình bày đáp án. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, góp ý hoạt động - HS lắng nghe. Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. - GV yêu cầu HS xác định đề bài - HS xác định đề bài. - GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện - HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi tiết hành động và lời nói của Long và về hành động và lời nói của Khánh và Khánh, sau đó nhận xét về Long và Long. Khánh qua các hành động và lời nói đó. - HS trao đổi trong nhóm. - HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh và Long. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV cho HS nhận xét trong nhóm - HS nhận xét - GV cho HS trình bày. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: ? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về tình cảm của anh em Long và Khánh? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người dẫn chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................................... TIN HỌC (Giáo viên bộ môn dạy) ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức: - Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động. - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. * Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khởi - HS lắng nghe luật chơi. động bài học. + GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham gia trò - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. chơi bằng cách quan sát tranh và xác định công việc và đóng góp cho xã hội. + Tranh 1: làm nghề sửa chữa và cung cấp điện + Tranh 1: Tranh chú thợ điện. thắp sáng. Giúp mọi người có điện để dùng sinh hoạt và lao động. + Tranh 2: Các ngư dân đánh cá, góp phần cung + Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển. cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại. + Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy. + Tranh 4: Buôn bán hàng hóa, giúp mọi người có hàng hóa tiêu dùng trong cuộc sống. + Tranh 4: Tranh người bán hàng - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung, đọc các nhận - HS làm việc chung cả lớp: đọc các nhận xét, thảo luận và đưa ra nhận xét. xét, thảo luận và đưa ra nhận xét: + Ý kiến 1: Những người lao động kiếm được nhiều tiền mới có đóng góp cho xã hội là ý kiến chưa đúng vì mỗi ngành nghề, mỗi người lao động có một đóng góp khác nhau nên chúng ta phải tôn trọng tất cả những người lao động chân chính. + Ý kiến 2: Tất cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ người lao động. Đây là ý kiến đúng. + Ý kiến 3: Chỉ càn biết ơn những người lao động mà mình sử dụng sản phẩm do họ làm ra. Đây là ý kiến không đúng vì những sản phẩm của người lao động khác mà ta không sử dụng thì những sản phẩm đó cũng dùng để phục vụ người khác trong xã hội và cộng đồng phát triển bền vững. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + Ý kiến 4: Cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của tất cả mọi lao động, đây là ý kiến đúng. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi - HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi và và đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng tình với đưa ra ý kiến đồng tình hay không đồng tình với lời nói và việc làm trong tranh lời nói và việc làm trong tranh: Tranh 1 và 2: Em đồng tình với ý kiến của bạn vì đó là ý kiến thể hiện được tình yêu và sự trân trọng với những đóng của người lao động. Tranh 3 và 4: Em không đồng tình với ý kiến của bạn vì đó là ý kiến thể hiện chưa nhận thấy được đóng góp của người lao động. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và và đưa ra cách xử lý các tình huống trong SGK. đưa ra xử lý các tình huống trong SGK. - Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia sẻ với nhau về nghề nghiệp của bố mình. Quân rất tự hào vì bố của Quân là công nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng góp gì cho xã hội vậy Nam?”. ? Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế nào? + Nếu là Nam, em sẽ trả lời: Nhà báo có nhiệm vụ - HS nêu cách xử lý tình huống tìm kiếm các thông tin, sau đó xác minh tính chính xác của thông tin, đánh giá để đảm bảo tính đúng của thông tin rồi đưa các tin nóng hỏi hằng ngày, hằng giờ đến công chúng thong qua các loại hình báo giấy, truyền hình, phát thanh,.. - Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết về tấm gương người lao động trên báo Tuổi trẻ. Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan. Lan bảo: “Đây đâu phải là người Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu thân của mình mà mình phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp được gì cho mình đâu?” ? Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như thế nào? + Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như sau: Người lao động làm ra của cải, vật chất và mang lại những giá trị tinh thần cống hiến cho xã hội. Tất cả sản - HS nêu cách xử lý tình huống phẩm trong xã hội có được là nhờ những người lao động. Cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của tất cả người lao động. Do đó không chỉ yêu quý những người thân trong gia đình mà còn phải biết yêu thương, quý trọng những người lao động quanh ta. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: hai bạn chia - HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện. sẻ với nhau về một nguồi lao động quanh em - GV mời các cặp trình bày. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Các cặp trình bày - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) .............................................................................................................................. TOÁN SỐ CHẴN, SỐ LẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. + Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với kề nhau nhau? + Hai bạn đang nói tới các chữ số ở hai bên dãy nhà, một dãy là + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ. số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở) - HS suy ngẫm. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - Theo các em, có cách nào để nhận biết số - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho chẵn, số lẻ không? 2, số chia hết cho 2 là số chẵn, số không chia hết cho 2 là số lẻ) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác. ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số, - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe. + Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là các số chẵn. + Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là các số lẻ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ. - Nối tiếp HS nêu. - Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, - 2-3 HS nêu. số lẻ? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ. - GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì - HS thực hiện. vào số chẵn, bút mực vào số lẻ. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, - HS trả lời. số lẻ? + Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các chữ số tận cùng lần lượt là 2,8,4,6,2 là số chẵn. + Các số 315, 71, 649, 113, 107 có các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1, 9, 3, 7 là số lẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số. - GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp. - HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12) - Vì sao em xác định các số đó là số chẵn? - Vì các số đó chia hết cho 2 - GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp. - HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11) - Vì sao em xác định các số đó là số lẻ? - Vì các số đó không chia hết cho 2 - Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao - HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ nhiêu số lẻ? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm) - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu * Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của Phú Thọ trên bản đồ Việt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của Phú Thọ có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh. * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, tài liệu về tự nhiên, hoạt động kinh tế của Phú Thọ, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ Phú Thọ, tranh ảnh, video về Phú Thọ. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS yêu cầu HS đọc đoạn thơ và trả lời - HS đọc câu hỏi? - Những câu thơ trên giúp em liên tưởng tới - HS lần lượt nêu những cảnh đẹp nào ở địa phương? - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về vị trí, địa lí tỉnh Phú Thọ - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và - HS quan sát hình thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn HS cách khai thác bản đồ - Xác định vị trí, địa lí địa phương em trên bản đồ hành chính Việt Nam? - HS thực hiện nhiệm vụ - Kể tên các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp? (Các thành phố tiếp giáp là: Phú Thọ về hướng bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và Yên Bái, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành - HS thực hiện cá nhân phố Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Sơn La, phía - HS trình bày nam giáp tỉnh Hòa Bình). - HS lắng nghe - Kể tên biển hoặc quốc gia tiếp giáp (nếu có)? - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân - HS lắng nghe và thực hiện - GV gọi 1-2 HS trình bày - GV nhận xét, kết luận Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu 2.2. Tìm hiểu về tự nhiên - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm - HS thực hiện hiểu về 1 nội dung. + Nhóm 1: Đặc điểm địa hình. + Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu. + Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ. - Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của bản thân để thực hiện nhiệm vụ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA PHÚ THỌ Yếu tố tự nhiên Đặc điểm Địa hình Khí hậu Sông Hồ - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ - HS chia sẻ và góp ý - GV đánh giá, tuyên dương HS 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy cho biết các thành phố tiếp giáp với - HS chia sẻ địa phương em? Em hãy giới thiệu lại nét về vị trí, địa lí của địa phương em cho người bạn ở xa của em? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... CÔNG NGHỆ BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để mình. trang trí, làm đẹp cảnh quan.) + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được ý nghĩa về tinh thần, hoa và cây cảnh còn có vai trò vô cùng quan trọng là cung cấp oxygen cho con người. Giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người, giáo dục cho HS trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu b. Cách tiến hành: - HS làm việc cá nhân. * Hoạt động khám phá - Đại diện chia sẻ. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS khác nhận xét. hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho các số trong các câu: ● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2). ● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với con người? - HS trả lời. - Các HS khác lắng nghe, + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh nhận xét, bổ sung ý kiến thì con người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở? (nếu có). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. * Hoạt động mở rộng - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen của cây cho con người. - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng và cây xanh nói chung. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của việc tặng hoa, cây cảnh trong các dịp lễ tết. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu b. Cách tiến hành * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 - HS quan sát, thảo luận nhóm SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và đôi. cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình - Đại diện chia sẻ. cảm trong những dịp lễ nào? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc - HS lắng nghe. mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,.... - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết: - HS quan sát. - HS trao đổi nhóm đôi. - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về - Đại diện chia sẻ. những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình - Nhóm khác nhận xét. cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là: • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. • Ngày Lễ tình yêu 14-2. • Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. • Ngày của Mẹ 13-5. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu • Ngày của Cha 17-6.) * Hoạt động luyện tập - HS trao đổi nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực - Đại diện chia sẻ. hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ - Các HS khác lắng nghe, nêu câu niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc hỏi (nếu có). em được người thân, bạn bè tặng hoa. ( Nhân dịp Ngày của Mẹ 13-5 em đã tặng mẹ một bó hoa hướng dương với ý nghĩa là một biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc; biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp, nuôi dưỡng của mẹ.) - GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm của bạn thân. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. * Hoạt động mở rộng - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò khác của hoa và cây cảnh. - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. + GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội). + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò của hoa, cây cảnh trong đời sống. + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - HS lắng nghe. - GV kết luận: + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh, làm nước hoa,... + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động: Trò chơi “ Rung chuông vàng” - GV tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe. - Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa chọn đáp án Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu đúng để trở rung được chuông nhé. Thời gian cho - HS tham gia trò chơi, dùng thẻ mỗi câu hỏi là 15 giây. xoay đáp án để đưa ra đáp án - Các câu hỏi: mình lựa ch + Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì? A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố... B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người. C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. + Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào? A. Trường học. B. Công viên. C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng + Câu 3: Ngày Tết chúng ta thường trang trí loại cây nào trong nhà? A. Cây bưởi. B. Cây đào. C. Cây nhãn. D. Cây bàng. + Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật? A. Tiêu hoá. B. Trao đổi chất. C. Hô hấp. D. Tuần hoàn máu. + Câu 5: Tìm đáp án sai? A. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người rèn luyện sức khoẻ. B. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh khiến con người lãng phí thời gian. C. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người thêm yêu thiên nhiên. D. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người có thêm niềm vui trong cuộc sống và đem lại lợi ích kinh tế. + Câu 6: Em rút ra được bài học gì sau khi học xong bài “Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người”? A. Phải biết chăm sóc hoa, cây cảnh. B. Hoa, cây cảnh có rất nhiều lợi ích đối với đời sống của con người. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu C. Hoa, cây cảnh giúp đời sống tươi đẹp hơn. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi. Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4, thảo cùng nhau thảo luận và đưa ra ý luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: kiến của mình về việc cần làm gì để chăm sóc hoa và cây cảnh. * Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích - HS chia sẻ trước lớp. cho cuộc sống, em cần làm gì? - HS khác nhận xét. (+ Tưới nước đủ ẩm cho cây. + Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. + Bắt sâu, bón phân + Không ngắt hoa, bẻ cành. + Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. (Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) ) - Học sinh cam kết thực hiện và - GV nhận xét. có báo cáo kết quả cho thầy, cô. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân tham gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo cho thầy, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cô biết kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức: - HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế. * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác - 2-3 HS trả lời. định danh từ trong câu sau: Lan là một học - HS xác định: Lan, học sinh sinh chăm chỉ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp). - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ - HS đọc trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm). - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi - HS trình bày. theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả. - Đáp án: - 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý thích hợp. + sông: Bạch Đằng, Cửu Long - GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào giỏ). - GV nhận xét, truyên dương - HS lắng nghe. Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - HS đọc G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách - HS lắng nghe viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý. - HS đọc - GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc 2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của dẫn của GV. mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra người thắng (làm xong nhanh và đúng). Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý. - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án của trò chơi. Nhóm A (sông, - Viết thường người, thành phố) - Gọi tên một loại sự vật Nhóm B (Cửu - Viết hoa Long, Chu Văn - Gọi tên một sự An, Hà Nội) vật cụ thể, riêng biệt - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm 1 – 2 HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà không cần đọc trong sách. (Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa). Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024

