Giáo án Lớp 4 tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu

docx 38 trang vangiang 21/06/2026 1190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_thanh_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu

  1. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHÀO CỜ TIẾNG VIỆT Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình . * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi với bạn những điều em biết về những con vật mà em yêu thích, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ Đoạn 2: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  2. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về - HS thảo luận theo cặp và trả lời bầu trời trong quả trứng? - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng gũi với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng ? - Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? - HS trả lời -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày theo tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................................... TOÁN SỐ 1 000 000 - trang 35 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của số 1 000 000. - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  3. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: * Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư” - HS hát và chuyền thư - Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành - HS trả lời phố/ tỉnh em - GV nhận xét, khen HS - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Khám phá: - GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang - HS thảo luận nhóm đôi, chia cẩm và cho biết số lượng khối lập phương sẻ. nhỏ được dùng để tạo lên khối đó. - Khối của Nam gồm 1 000 khối lập phương nhỏ - Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối - Khối của Mai gồm 100 000 mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập khối lập phương nhỏ phương nhỏ? - Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như - Khối của Rô-bốt được ghép từ của Mai? 10 khối như của Mai - GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và - HS theo dõi. cách viết. - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên - HS theo dõi. tia số. - Số liền sau số 999 999 là số nào? - số 1 000 000 - Số liền trước số 1 000 000 là số nào? - số 999 999 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm nghìn trên tia số theo đúng và vị trí. - GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào - HS thực hiện vở a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000, 500 000, 600 000. b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000, 1 000 000. - Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm - HS đọc nghìn đã học - Em làm thế nào để xác định được số ở dấu - HS trả lời. (xác định các số hỏi chấm? tròn trăm nghìn liên tiếp) Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số tương ứng với cách đọc. - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. - HS thực hiện cá nhân và soát bài theo nhóm đôi.. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  4. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò chơi - HS tham gia chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi). - GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu − GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe “Bầu và bí” và trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? (giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau) − GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS - HS chia sẻ khác nhận xét, bổ sung. − GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe cô giáo giảng Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  5. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu 2. Hình thành kiên thức Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a - HS thực hiện trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì? + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Tranh 1 Khó khăn về thị lực Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở - GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu những - HS thực hiện biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Tranh 1: nấu cơm từ thiện Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn. Tranh 2: là nhà tình nghĩa Tranh 5: ủng hộ vùng lũ Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn - GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ (trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/ .) - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục - HS thực hiện ngữ, bài thơ, bài hát, nói về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .............................................................................................................................. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  6. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu KHOA HỌC BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời. không cần thổi? - GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào ngọn nến. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy: - GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu. chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức về vai trò của không khí với sự cháy. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS thực hiện. nhóm. - HS quan sát và dự đoán - GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn nến trên bảng nhóm. - HS thực hành - GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải thích kết quả vào bảng nhóm. - HS trình bày - GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân xét chéo nhau. - HS lắng nghe - GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  7. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến. - HS thực hiện Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy. HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự sống - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 - HS thảo luận cặp đôi, trình bày SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh kiến thức về vai trò của không khí đối với sự - HS lắng nghe sống. HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn. - GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng - HS thảo luận nhóm 4 và thực gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, hiện nhiệm vụ. ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu. - HS trả lời. Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của con người. - HS lắng nghe HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm. - GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày các nhóm và chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì sự sống cho cả động vật và thực vật. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Không khí có vai trò như nào đối với sự - HS nêu. cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người và động vật? - Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng đóng kín cửa, không có khe hở thì các em đoán xem điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  8. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên tai. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự nhiên đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - GV gọi HS đọc thông tin trong SGK. - HS đọc - Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên - HS lần lượt kể tên một số thiên một số thiên tai thường xảy ra ở vùng tai Trung du và miền núi Bắc Bộ. *Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm, rét hại, - GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy - HS xem video ra ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Em có cảm nhận gì sau khi xem video - HS nêu suy nghĩ - Ở nơi em sinh sống có những thiên tai - HS trả lời nào xảy ra? - Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy - HS nêu nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. *Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: + Trồng rừng và bảo vệ rừng. + Xây dựng các công trình thủy lợi. + Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy cơ xảy ra thiên tai. + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. + Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về - HS quan sát các biện pháp phòng chống thiên tai. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  9. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Em và người dân ở nơi em sinh sống đã - HS trả lời làm gì để phòng chống thiên tai? 3. Luyện tập, thực hành: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến - HS bày tỏ ý kiến và giải thích câu trả lời. - GV nhận xét. - HS nhận xét a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và Campuchia (Cambodia). ( S. Vì vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và Trung Quốc. ) b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh nhất cả nước. ( Đ ) c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều sông lớn thuận lợi cho phát triển thuỷ điện. ( Đ ) d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất cả nước. ( Đ ) - GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã đưa ra đáp án đúng 4. Vận dụng: - Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn - HS suy nghĩ và viết vào vở đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? - GV gọi HS chia sẻ bài làm - 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí do của bản thân - GV nhận xét, chốt lại KT - HS nhận xét * Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè (khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 dương lịch) vì: + Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa Pa tương đối ôn hòa: ban ngày nắng ấm, ban đêm se lạnh. + Đây là khoảng thời gian mà các thung lũng hoa ở Sa Pa đang khoe sắc. Với các loại hoa như: mơ, mận, đỗ quyên, - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) .............................................................................................................................. CÔNG NGHỆ BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 2) Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  10. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa của Việt Nam (hoa sen). * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: + Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày - HS nêu. Tết của miền Bắc? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa mai. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa mai thông qua một số đặc điểm cơ bản b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của cây hoa mai theo gợi ý. - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. + Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS trình bày. gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện. cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào - HS nêu. trong dịp tết ở miền Nam? + Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc - HS nêu. sống của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14 - Nhiều HS đọc. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen. a. Mục tiêu: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  11. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Giúp HS nhận biết được cây hoa sen thông qua một số đặc điểm cơ bản của. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen - HS nêu. không? - GV đọc câu ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...” + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây - HS nêu. hoa sen? -> Hoa sen gắn liền với đời sống người - HS lắng nghe dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? - HS trình bày. Hoa nở vào mùa nào? + Các bộ phận trên cây hoa sen có công - HS nêu. dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15 - Nhiều HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” - HS chia sẻ trước lớp. của Việt Nam? - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) .............................................................................................................................. Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  12. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Chơi trò chơi: Con thỏ - HS thực hiện - Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất đáp án phiếu học tập. Từ chỉ hoạt động Người Bạn nam Vẫy Bạn nữ đi Các bạn cưới, nói, .. Vât: Chuồn chuồn Đậu, bay Cá Bơi Chim hót - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, đoạn thơ. sợ) - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV giải thích cho HS đó đều là những động từ chỉ trạng thái, cảm xúc - GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, - HS lắng nghe trạng thái của sự vật Bài 3: - HS đọc Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  13. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục ngữ. - GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở Đáp án: + đến, uống, đi, học + yêu, thương, nhớ - Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài) Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời - Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... TOÁN LUYỆN TẬP – Trang 36 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: * Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  14. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Viết các số thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6. - Em làm thế nào để xác định được số ở dấu - HS trả lời. (phân tích các số hỏi chấm? thành các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán tình huống có thể xảy ra khi quay vòng quay). - Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời một đáp án chưa được nhắc tới). + Số ở mũi tên là 165 500 Các sự kiện có thể xảy ra là: + Mũi tên chỉ vào số 750 000. + Mũi tên chỉ vào số 165 500. - GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe. 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt thống kê. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số đã cho. - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp. yêu cầu bài. Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 054, 300 754, 307 054. b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075, 403 075. - Các số em lập có mấy chữ số? - Số có 6 chữ số - Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các - HS trả lời. (chữ số tận cùng là số lẻ? 0, 4 số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  15. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, ). - Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận - 2-3 HS đọc và trả lời nhóm, trả lời câu hỏi: + Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì? + Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí chưa? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp bạn không? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV cho HS đọc bài văn - Bài văn có mấy phần? Đó là những phần - HS thảo luận và trả lời nào? - Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời - Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính - 4 đoạn: của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm + Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thực hiện + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  16. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? - Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết quả hoạt động? Bài 2: - HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ________________________________________ KHOA HỌC BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí, sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Tại sao người ta sử dụng máy sục để thả vào trong bình cá cảnh? + Tại sao chúng ta cảm thấy khó thở khi chùm chăn kín đầu? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK để - HS thực hiện. biết thế nào là không khí bị ô nhiễm, sau đó HS quan sát và trả lời câu hỏi. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  17. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4, quan - HS thảo luận sát hình 5 và trả lười câu hỏi. - HS chia sẻ - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Nguyên - HS lắng nghe. nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải từ phương tiện giao thông, cháy rừng, đổ rác bừa bãi, khí thải từ các nhà máy. (Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thì nguyên nhân cháy rừng có thể do thiên nhiên hoặc con người, các nguyên nhân còn lại đều do con người trực tiếp gây ra.) 3. Thực hành, luyện tập HĐ 4: Bảo vệ bầu không khí trong lành - GV hướng dẫn HS chia sẻ từ trải nghiệm thực tế. HĐ 4.1 và 4.2: GV cho HS thảo luận cặp - HS thực hiện đôi, trả lời câu hỏi và kiểm tra chéo nhau. - GV nhận xét, chốt: Sống trong bầu không - HS lắng nghe. khí bị ô nhiễm chúng ta có thể bị mắc bện đau mắt, viêm họng, viêm đường hô hấp,... Vì vậy cần phải bảo vệ bầu không khí trong lành vì bầu không khí bị ô nhiễm sẽ làm cho con người mắc một số bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. - HS thực hiện HĐ 4.3: GV hướng dẫn HS quan sát hình 6 và thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe GV nhận xét, đưa ra ví dụ: - Các việc nên làm như vệ sinh lớp học, trồng cây,.. - Việc không nên làm như đốt rơm rạ, đun - HS thực hiện. nấu bằng bếp than tổ ong,... * GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy về các nội dung chính trong bài đã học. Ví dụ: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm - HS nêu. không khí, vì sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Đề xuất và giải thích cách dập đám cháy nhỏ, mới cháy. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  18. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu ............................................................................................................................... TIẾNG ANH ( 2 TIẾT) (Giáo viên bộ môn dạy) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực: - Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các dạng việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc. - Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc và thời gian thức hiện hợp lí. - Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG - Bảng con, giấy, phấn viết IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi - HS thực hiện làm gì theo hướng dẫn của GV. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết luận và giới thiệu bài.. 2. Khám phá chủ đề. - GV đề nghị HS liệt kê các công việc em - HS làm việc cá nhân theo yêu thường làm trong một ngày, phân loại các cầu của GV công việc đó theo nhóm và .thời gian thực hiện. + Nhóm công việc học tập + Nhóm công việc làm việc nhà + Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân + Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở thích - GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả. - HS so sánh số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thức hiện, lí giải nguyên nhân khác nhau Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  19. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm - HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý - GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian - HS làm việc cá nhân. biểu cá nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, - HS có thể dùng màu để phân loại thời điểm thực hiện, thời lượng cần thiết nhóm công việc trong thời gian biểu. - GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu - HS làm việc nhóm 2 cá nhân - GV kết luận gợi ý học sinh thời gian biểu hợp lí 4. Cam kết hành động. - GV nhắc HS xin ý kiến của người thân để - HS thực hiện công việc theo thời hoàn thiện thời gian biểu của mình gian biểu và điều chỉnh công việc trong thời gian biểu sao cho phù hợp và hiệu quả V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây. - Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
  20. Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu - HS thảo luận nhóm đôi những điều mình biết về cách trồng hoặc chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK) - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh cây hoa hồng. Đoạn 2: Tiếp theo đến trong truyện cỏ tích. Đoạn 3: còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài lòng, ló rạng, Ta-nhi-a, bứng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/ cô bé liền bứng một cây nhỏ nhất/ trồng vào chỗ đất trống dưới cửa sổ.// + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ mới đẹp làm sao! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm - Cho HS đọc trước lớp - 3 HS đọc đoạn trước lớp - Lớp nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV giới thiệu một số loài cây được nhắc - HS lắng nghe đến trong bài. - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong - HS trao đổi nhóm bàn SGK, trao đổi nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp - HS thảo luận và chia sẻ - Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm - Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ thấy thoải mái trong những ngày hè ở nhà - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa ông bà? thích trong vườn, được ngắm hoa và có thể tự trồng cây theo ý thích. - Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm - HS trao đổi nhóm bàn trong vườn nhà ông bà theo các ý. - Chia sẻ trước lớp - GV tổng kết các ý kiến Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024