Giáo án Lớp 4 tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_thanh_thu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Thu
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHÀO CỜ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu - GV Nhận xét, tuyên dương. cầu trò chơi. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Luỵện tập 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo - Hs lắng nghe cách đọc. nhóm tổ 4-6 bạn) - 2 HS đọc nội dung các tranh. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả bài đọc. trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 4. Đò ngang - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích Tranh 5. Nghệ sĩ trống để nói tên bài đọc. Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ + Đọc thầm và nhớ trước lớp: + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp để ghi lại. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di to, rõ. chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô- ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn họng và lễ phép với anh trai hon. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ + GV nhận xét tuyên dương vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả lời + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt câu hỏi hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất - HS lắng nghe. (hoặc yêu thích nhất). Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ mình. cho điểm. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh và tinh tường khi có thể hiểu và tự - GV nhận xét, tuyên dương mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô - GV mời HS nêu nội dung bài. có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh từ danh từ riêng trong các câu ca dao để chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích xếp vào nhóm thích hợp nêu trong hợp. bảng. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Gợi ý thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... TOÁN ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI- MÉT VUÔNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2). - Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2 + Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm xăng - ti - mét vuông. + Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm2 được viết cm2 tắt là: cm2 + Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì? Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + 1cm2 là diện tích của một hình - GV Nhận xét, tuyên dương. vuông có cạnh là 1cm. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc tình huống. ? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ bằng 100 hình vuông có cạnh là chơi là bao nhiêu? 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi ? Vì sao em biết là 100 cm2? là 100 cm2 - Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là 1cm sẽ có diện tích là 1cm 2. Ngôi nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có diện tích là 100 cm2. - GV nhận xét, tuyên dương - Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có - Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo cạnh 10cm hay bằng 1 dm. đơn vị dm? - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là ? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị dm? 1dm x 1dm= 1dm2 - GV giới thiệu: dm 2 cũng là đơn vị đo diện tích - HS nhắc lại lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2 - 1dm2= 100cm2 ? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2? - HS nhắc lại. ? Em hiểu 1dm2 là gì? - 1dm2 là diện tích của một hình GV đưa kết luận (pp) vuông có độ dài là 1dm + Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích. - HS đọc lại + Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài là 1dm + Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2. + 1dm2 = 100 cm2 3. Hoạt động: Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS trả lời: bảng con: + Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét vuông viết là 340 dm2. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu + 1 005 dm2 đọc là: Một triệu không trăm linh năm nghìn đề- xi - mét vuông. + Năm nghìn đề- xi - mét vuông viết là: 5 000 dm2. - HS đổi vở, soát, nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài yêu cầu điền số vào ô trống Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm làm việc theo phân - GV gọi HS nêu yêu cầu bài? công. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài a. 3 dm2 = 300 cm2. 300 cm2 = 3 tập. 2 2 2 2 2 dm a. 3 dm = ..cm 300 cm = ..dm 2 2 2 2 2 2 b. 6 dm = 600 cm , 600 cm = 6 b. 6dm = .cm2 600cm = dm 2 2 2 2 2 2 2 dm 6 dm 50 cm = 650 cm 6 dm 50cm = ..cm - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi? - HS làm việc cá nhân - nhóm 4 (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày: Câu trải lời đúng là câu B: Diện tích hình - GV mời các nhóm trình bày. vuông bằng diện tích hình chữ nhật. - Hai hình có diện tích bằng nhau vì em tính diện tích của từng hình rồi so sánh với nhau: Hình vuông có diện tích là 4 dm2, hình chữ nhật có diện tích là 400 cm2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức bài thức đã học vào thực tiễn. học Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu sau - HS tham gia chơi. đây: Dm2 là đơn vị đo .. A. diện tích B. chiều dài C. khối lượng Câu 2: Dm2 là đơn vị đo diện tích .. đơn vị cm2? A. bằng B. lớn hơn C. nhỏ hơn Câu 3: 1 dm2 = .. cm2 A. 10 B. 1 000 C. 100 - HS lắng nghe để vận dụng vào - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. * Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia trò chơi cho học sinh thi kể những việc em đã làm được khi ở nhà, trường. - GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã - HS nối tiếp nêu làm được khi ở nhà, trường? Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của - HS xem video yêu lao động - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS thảo luận cặp đôi quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao động qua các bức tranh đó. + Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu lao động mà em biết. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: + Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động ở trường, lớp. + Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động. + Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết quả tốt. + Tranh 4: Chủ động tham gia lao động ở nơi mình sinh sống. - Các biểu hiện khác của yêu lao động: + Tích cực, tự giác làm những việc phù hợp với khả năng. + Chăm làm việc nhà, việc trường. + Không đùn đẩy việc cho người khác. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu các biểu hiện của yêu lao động - HS trả lời - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): .............................................................................................................................. KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời, cả lớp nhận xét. + Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với thực vật và động vật? + Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng? - GV nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con người HĐ 3.1 - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và - HS thảo luận theo nhóm đôi. thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. Hình Tác dụng của ánh sáng Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người di chuyển vào ban đêm Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước.... Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh. Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày. - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu. ánh sáng đối với đời sống của con người. - GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim. tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. - GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống - HS lắng nghe. và các hoạt động của con người. HĐ 3.2 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - HS quan sát hình, thảo luận sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh theo nhóm đôi. sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên và không nên làm gì? Vì sao? - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. Hình Cách bảo vệ đôi mắt 7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem. 7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm. 7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu 7d Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu. ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách phòng tránh. - GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá - HS lắng nghe. mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt. HĐ 3.3 - Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời. cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc - HS lắng nghe. sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng quá mạnh. 3. Thực hành, luyện tập - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi: - HS suy nghĩ. + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt không? Vì sao? + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế nào? + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì sao? - GV mời 1 vài HS trả lời. - HS trả lời, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện - HS thực hiện. tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị. - Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn - HS trả lời, cả lớp nhận xét. quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt. - Yêu cầu HS điền những gì mình đã học - HS thực hiện. được vào cột L của phiếu học tập KWL. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và - HS thực hiện. biết bảo vệ đôi mắt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Cho học sinh làm bài kiểm tra đánh giá) CÔNG NGHỆ BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số cách sử dụng dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 5 trong sgk kết hợp với gợi ý hoàn thành mục 1ở - HS tiến hành. phần khám phá: a- Bình tưới cây b- Xẻng nhỏ c- Găng tay làm vườn. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện khi HS gặp khó khăn, yêu cầu HS quan sát hình 6 trong sgk, thảo luận và mô tả cách sử dụng các dụng cụ. - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi sung và hoàn thiện. nhớ. 3. Hoạt động luyện tập - HS liên hệ thực tiễn, nêu thêm một số - HS thực hiện dụng cụ và cách sử dụng các dụng cụ đó để trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử dụng ở: + Gia đình + Nhà trường + Địa phương - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia luận. sẻ. 4. Hoạt động sáng tạo Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - GV tổ chức cho HS về nhà tham gia vào -HS thực hiện. việc trồng hoa, cây cảnh trong chậu. Chụp hoặc quay video quá trình chăm sóc. - Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP -TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình -Học sinh đọc đoạn viết dạng khác nhau gợi ra những bức tranh giàu -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn viết: màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ trên dãy núi Hoà Bình,... triền miên một dải miền cao. tây ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. -HS tìm từ khó dễ viết sai (Theo Trần Lê Văn) -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa. - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để viết hoa cho đứng quy tắc. - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng phát âm địa phương. vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. + Cách trình bày một đoạn văn. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài -HS nghe Viết bài vào vở viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc -Học sinh soát lỗi nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Hs sửa lỗi 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... TOÁN ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI – LI- MÉT VUÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 340 dm2 + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông. + 3 dm2 = 300 cm2 + 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2 + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - HS đọc thầm tình huống. - HS nêu - HS đóng vai, thể hiện hội thoại - HS nêu - HS nêu ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? - HS lắng nghe - HS thực hiện ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị cm2 không? - HS quan sát ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): - Cạnh dài 1m (10 dm) - Cạnh dài 1dm. - Gấp 10 lần. - Là 1 dm2. - Bằng 100 hình vuông nhỏ. - Diện tích của nền căn phòng sẽ là 1 dm2 x 100 = 100 dm2 - HS lắng nghe ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? - HS nhắc lại ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? - 1m2 = 100 dm2 Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ - 1dm2 = 100 cm2 - 1m2 = 10000 cm2 ghép lại? - 1m2 là diện tích của một hình ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu vuông có độ dài là 1m - HS đọc lại dm2? => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) ? Vậy 1m2 = .dm2 ? ? 1dm 2 = cm2 ? ? 1m2 = cm2 ? ? Em hiểu 1m2 là gì? - GV đưa kết luận (pp) + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động: Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - HS đọc Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - Chọn số phù hợp với cách đọc. ? Bài tập yêu cầu gì ? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông: 43 cm2 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? (Làm việc theo nhóm 4) - HS đọc - Chọn đáp án phù hợp với đồ vật. ? Bài tập yêu cầu gì? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm 4. + Mặt bàn : 1 m2 ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? + Bìa sách : 3 dm2 ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? + Cục tẩy : 6 cm2 ? Cục tẩy có diện tích là? - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét + HS giải thích cách làm ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - HS nêu cách đổi đơn vị đo diện tích - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS làm vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở: - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS làm bảng con - HS ghi đáp án vào bảng con - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? 5x100 = 500 dm2 Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu - 500 : 100 = 5 ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? (vì đổi từ dm2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? 420 dm2 - 2 đơn vị đo diện tích liền kề gấp ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kém nhau 100 lần kề? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức bài đã học vào thực tiễn. học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người ta - HS tham gia chơi. dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP -TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hưóng dẫn)... Nhận biết được hình ảnh trong thơ, Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết được thông tin của văn bản qua hỉnh ảnh, số liệu,... Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vỉ sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đống, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. -Nhận biết được câu chủ đề trong đoạn văn cho trước . -Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đồi. Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024
- Trường: Tiểu học Văn Tiến Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Thu 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh múa - HS tham gia trò chơi hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, nội - Học sinh thực hiện. dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một đoạn thơ - Hs đọc yêu cầu bài rập. hoặc một bài thơ em - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả thuộc. lời câu hỏi. Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả. + HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 1. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm 2 + Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên bạn) bài thơ, tên tác giả. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói một bài thơ (tự lựa chọn). tên bài đọc. + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. bài). GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo yêu + 1 em mở sách đế theo dõi, nhận cầu: xét và góp ý (sau đó đổi vai). + Quan sát và đọc nội dung từng hình? - Các nhóm thảo luận và báo cáo + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình? kết quả trước lớp: 1. Gặt chữ trên non 2. Bầu trời trong quả trứng Giáo án lớp 4 Năm học : 2023-2024

