Báo cáo tự đánh giá năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Ấm Hạ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo tự đánh giá năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Ấm Hạ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_tu_danh_gia_nam_hoc_2022_2023_truong_tieu_hoc_am_ha.doc
Nội dung tài liệu: Báo cáo tự đánh giá năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Ấm Hạ
- ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TRƯỜNG TIỂU HỌC ẤM HẠ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ PHÚ THỌ - NĂM 2022
- ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TRƯỜNG TIỂU HỌC ẤM HẠ BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký 1 Phùng Gia Thiều Hiệu trưởng Chủ tịch 2 Nguyễn Thị Hồng Lân Phó HT Phó Chủ tịch 3 Nguyễn Thủy Vân Giáo viên Thư kí 4 Quách Thị Huyền TPT Đội Ủy viên 5 Nguyễn Thị Huệ TTCM 4,5 Ủy viên 6 Đoàn Thị Thu Hằng TBTTND Ủy viên 7 Nguyễn Thị Thanh Hương TTCM 1,2,3 Ủy viên 8 Nguyễn Thị Thúy CTCĐCS Ủy viên 9 Chu Thùy Linh Nhân viên Ủy viên PHÚ THỌ - NĂM 2022
- 1 MỤC LỤC Nội dung Trang Mục lục 1 Danh mục các chữ viết tắt 3 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 6 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 10 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 10 II. TỰ ĐÁNH GIÁ 17 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 17 Mở đầu 17 Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà 17 trường. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác 18 Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và các tổ 20 chức khác trong nhà trường Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn 22 phòng Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học 23 Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính, tài sản 24 Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên 26 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 27 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 28 Tiêu chí 1.10: Đảm bảo An ninh trật tự, an toàn trường học 30 Kết luận về Tiêu chuẩn 1 32 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 32 Mở đầu 32 Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng 33 Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên 34 Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên 37 Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh 38 Kết luận về Tiêu chuẩn 2 39 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 40
- 2 Nội dung Trang Mở đầu 40 Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập 40 Tiêu chí 3.2: Phòng học 41 Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - 43 quản trị Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 44 Tiêu chí 3.5: Thiết bị 45 Tiêu chí 3.6: Thư viện 46 Kết luận về Tiêu chuẩn 3 47 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 48 Mở đầu 48 Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh 48 Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp 50 với các tổ chức, cá nhân của nhà trường Kết luận về Tiêu chuẩn 4 52 Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 52 Mở đầu 52 Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường 52 Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học 54 Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác 56 Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học 57 Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục 58 Kết luận về Tiêu chuẩn 5 59 Phần III: KẾT LUẬN CHUNG 60 Phần IV: PHỤ LỤC 61
- 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung 1. BĐDCMHS Ban đại diện cha mẹ học sinh 2. CBQL Cán bộ quản lý 3. CB, GV, NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên 4. CMHS Cha mẹ học sinh 5. CNTT Công nghệ thông tin 6. CSVC Cơ sở vật chất 7. ĐGN Đánh giá ngoài 8. GD Giáo dục 9. GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 10. GV Giáo viên 11. GVCN Giáo viên chủ nhiệm 12. HĐT Hội đồng trường 13. HS Học sinh 14. HT Hiệu trưởng 15. NGLL Ngoài giờ lên lớp 16. NV Nhân viên 17. MCTT Minh chứng thực tế 18. PCGD Phổ cập giáo dục 19. PHT Phó hiệu trưởng 20. PP Phương pháp 21. TĐG Tự đánh giá 22. UBND Uỷ ban nhân dân
- 4 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Kết quả đánh giá Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3 Kết quả Đạt Tiêu chuẩn, tiêu chí Không Mức Mức Mức đạt 1 2 3 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây X x X dựng và phát triển nhà trường. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội X x đồng khác Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà X x X trường Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ X x chuyên môn và tổ văn phòng. Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học. X x Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và X x tài sản. Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và X x nhân viên. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục. X x Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ X x sở Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an X x toàn trường học. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu X x X trưởng Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên X x Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên X x Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh X x Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- 5 Kết quả Đạt Tiêu chuẩn, tiêu chí Không Mức Mức Mức đạt 1 2 3 Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, bãi tập X x Tiêu chí 3.2: Phòng học X x Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và X x khối phòng hành chính quản trị Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát X X nước Tiêu chí 3.5: Thiết bị X X Tiêu chí 3.6: Thư viện X X Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh X X X Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ X X X chức, cá nhân của nhà trường Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà X X trường Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo X X X dục phổ thông cấp tiểu học Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo X X X dục Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục X X X Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục X X X 2. Kết quả: Đạt Mức 2 Kết luận: Trường đạt Mức 2
- 6 Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường: Trường Tiểu học Ấm Hạ Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa Tỉnh Phú Thọ Hiệu trưởng Phùng Gia Thiều Huyện Hạ Hòa Điện thoại 0984541683 Xã Ấm Hạ Fax: C1amha.sophuth@moet. Đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 Website: edu.vn Năm thành lập 1953 Số điểm trường Công lập X Loại hình khác Thuộc vùng Tư thục khó khăn Thuộc vùng Trường chuyên biệt đặc biệt khó khăn Trường liên kết với nước ngoài 1. Số lớp học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Số lớp 2018- 2019 2019- 2020 2020- 2021 2021- 2022 2022-2023 Khối lớp 1 3 3 2 2 2 Khối lớp 2 2 3 3 2 2 Khối lớp 3 2 2 3 3 2 Khối lớp 4 2 2 2 3 3 Khối lớp 5 2 2 2 2 3 Cộng 11 12 12 12 12 2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường Năm Năm Năm Năm Năm học học học học học TT Số liệu 2018- 2019- 2020- 2021- 2022- 2019 2020 2021 2022 2023 I Khối phòng học tập. 13 13 13 13 13 1 Phòng học 11 12 12 12 12 a Phòng kiên cố 11 12 12 12 12 b Phòng bán kiên cố 2 Phòng học bộ môn 2 1 1 1 1 a Phòng kiên cố 2 1 1 1 1 b Phòng bán kiên cố
- 7 Năm Năm Năm Năm Năm học học học học học TT Số liệu 2018- 2019- 2020- 2021- 2022- 2019 2020 2021 2022 2023 Khối phòng hỗ trợ học II 1 1 1 1 1 tập 1 Phòng kiên cố 1 1 1 1 1 2 Phòng bán kiên cố Khối phòng hành III 7 7 7 7 7 chính - quản trị 1 Phòng kiên cố 7 7 7 7 7 2 Phòng bán kiên cố III Khối phụ trợ 2 2 2 2 2 1 Phòng kiên cố 2 Phòng bán kiên cố 2 2 2 2 2 Công trình, khối IV phòng chức năng khác 1 Phòng kiên cố 2 Phòng bán kiên cố Cộng 23 23 23 23 23 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 8 năm 2022. Trình độ đào tạo Tổng Dân Nữ Trên Đạt Chưa đạt Ghi chú số tộc chuẩn chuẩn chuẩn Hiệu trưởng 1 1 Phó Hiệu trưởng 1 1 1 Giáo viên 16 15 16 Nhân viên 2 1 2 Cộng 20 17 20 b) Số liệu của 5 năm gần đây Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Stt Số liệu 2018- 2019- 2020- 2021- 2022- 2019 2020 2021 2022 2023 1 Tổng số GV 14 15 16 16 16 2 Tỷ lệ GV /lớp 1,27 1,25 1,33 1,33 1,33 3 Tỉ lệ GV /học sinh 0,043 0,045 0,046 0,044 0,045
- 8 Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Stt Số liệu 2018- 2019- 2020- 2021- 2022- 2019 2020 2021 2022 2023 Tổng số GV dạy 4 giỏi cấp huyện hoặc 01 01 01 tương đương trở lên Tổng số GV dạy 5 giỏi cấp tỉnh trở lên 4. Học sinh a) Số liệu chung Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Stt Số liệu 2018 – 2019 – 2020 - 2021 - 2022 – 2019 2020 2021 2022 2023 Tổng số học sinh 319 331 346 360 351 Nữ 148 149 151 173 174 Dân tộc thiểu số 6 6 8 8 10 Khối 1 79 75 71 76 52 1 Khối 2 56 81 76 73 75 Khối 3 62 57 80 76 73 Khối 4 59 62 57 75 74 Khối 5 65 56 62 59 77 Tổng số tuyển 2 79 74 71 76 51 mới 3 Học 2 buổi/ ngày 319 331 346 360 351 4 Bán trú 5 Nội trú 6 Bình quân HS/lớp 29,18 27,58 28,83 30 29,25 Số lượng và tỉ lệ % 311/319= 329/331= 343/346= 354/358= 347/351= đi học đúng độ tuổi 97,49% 99,39% 99,13% 98,88% 98,8% 7 148/148= 148/149= 150/151= 168/169= 172/174= Nữ 100% 99,3% 99,3% 99,4% 98,8% Dân tộc thiểu số 6 6 8 8 10 Tổng số HS năng 8 khiếu cấp 14 20 23 48 huyện/tỉnh Tổng số học sinh 9 giỏi quốc gia
- 9 Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Stt Số liệu 2018 – 2019 – 2020 - 2021 - 2022 – 2019 2020 2021 2022 2023 Tổng số học sinh thuộc đối tượng 17 20 12 18 18 10 chính sách Nữ 9 10 6 9 11 Dân tộc thiểu số 2 2 Tổng số HS có 11 hoàn cảnh đặc 3 2 2 2 2 biệt b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục (đối với tiểu học) Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học Số liệu 2017- 2018- 2019- 2020- 2021- 2018 2019 2020 2021 2022 Tỉ lệ trẻ em 6 tuổi vào 55/55= 79/79 74/74= 71/71 75/75= lớp 1 100% =100% 100% =100% 100% Tỉ lệ học học sinh 305/308 317/319 329/331 345/346 359/360 hoàn thành chương =99,1 =99,3 =99,39% =99,7% = 99,7% trình lớp học Tỉ lệ học sinh 11 tuổi 69/69= 61/65= 54/56 62/62 59/59= hoàn thành chương 100% 93,8% = 96,4% = 100% 100% trình tiểu học Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành 278= 229= 244= 253= 254= 99,64 98,71 99,59 100 100% chương trình tiểu học 5. Các số liệu khác: Không
- 10 Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tình hình chung của nhà trường Trường Tiểu học Ấm Hạ địa điểm xây dựng tại khu 6 xã Ấm Hạ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Trường nằm ở vị trí trung tâm xã, trên khuôn viên đất rộng 6647,4m2 bằng phẳng giáp đường tỉnh lộ 311; thuận lợi cho HS đi học và nhà trường tổ chức các hoạt động GD. Trường tiểu học Ấm Hạ được thành lập năm 1953 với tên gọi ban đầu là trường cấp I Thiệu Cơ. Năm học 1978- 1979 theo chủ trương của Bộ GD&ĐT cho sáp nhập trường cấp I với cấp II trường được đổi tên thành trường phổ thông cơ sở cấp I, II Ấm Hạ; Năm học 1991-1992 tách cấp II về địa điểm mới, nhà trường đổi tên thành trường tiểu học Ấm Hạ, Trải qua 69 năm xây dựng và phát triển, trường tiểu học Ấm Hạ luôn thực hiện khá tốt nhiệm vụ chính trị: thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động do các cấp phát động. Đặc biệt là thực hiện tốt phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên rõ nét; Hàng năm trường luôn có HS đạt giải trong các hội thi, giao lưu HS cấp huyện, cấp tỉnh. Nhà trường đã từng bước khẳng định sự trưởng thành và là địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và nhân dân trong xã. Tháng 2/2017 trường tiểu học Ấm Hạ được UBND tỉnh Phú Thọ công nhân trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I. Trong 5 năm trở lại đây, cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường đầy đủ theo quy định Điều lệ Trường tiểu học; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được bổ sung hàng năm; đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, có năng lực chuyên môn khá, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Trường đã có phương án tối ưu trong việc chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh trật tự; phòng chống cháy nổ, thương tích, dịch bệnh. Hàng năm, không để xảy ra tai nạn thương tích; dịch bệnh được khống chế kịp thời không để lây lan trong nhà trường. 1.1. Thông tin về cơ sở vật chất a) Thông tin chung: Hạng mục Hiện trạng Tổng diện tích đất sử dụng ( m2) 6 647,4m2 + Tổng diện tích đất được cấp (m2) 6 647,4m2 + Diện tích đất đi thuê 0 + Diện tích khu đất làm sân chơi, sân tập 1.500 + Diện tích khu để xe GV, NV 70m2 + Diện tích khu để xe HS 90m2
- 11 b) Hiện trạng: Kiên cố Bán kiên cố Tạm Tổng Số Diện Số Diện Số Diện số lượng tích lượng tích lượng tích 1. Khối phòng học 12 12 480 2. Khối phòng phục 2 2 80 vụ học tập 3. Khối phòng hành 7 148 chính quản trị 7 + Phòng HT 1 1 18 + Phòng Phó HT 1 1 18 + Phòng KT 1 1 18 + Phòng giáo viên 1 1 18 + Văn phòng 1 1 40 + Phòng y tế học 1 18 đường; 1 + Phòng thường trực, 1 18 bảo vệ 1 4. Khu vệ sinh + Phòng vệ sinh cho 2 2 30 CB,GV,NV + Phòng vệ sinh cho 2 2 30 HS + Đạt chuẩn vệ sinh 4 4 60 + Không đạt chuẩn vệ sinh 1.2. Thông tin về tài chính Trường Tiểu học Ấm Hạ là đơn vị dự toán cấp III. Hàng năm, nhà trường được UBND huyện giao dự toán, Nhà trường đã được thực hiện quyền tự chủ theo Quyết định số 4458/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của UBND huyện Hạ Hòa. Nguồn tài chính của nhà trường bao gồm 2 nguồn chính: tài chính ngân sách nhà nước cấp hàng năm và nguồn tài chính huy động tài trợ từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân, CMHS.
- 12 Nguồn tài chính của nhà trường trong 5 năm gần đây như sau: ( đơn vị tính 1000 đ) Nguồn tài chính Năm Năm Năm Năm Năm 2017 2018 2019 2020 2021 Tài chính được cấp từ 2.312.056 2.134.809 2.449.922 2.717.739 2.772.895 ngân sách Nhà nước Tài chính huy động được từ các tổ chức xã 91.000 101.910 131.037 171.800 121.000 hội, doanh nghiệp, cá nhân, 1.3. Thông tin về nhân sự ( Tại thời điểm tháng 8/2022) Chia theo chế độ lao Trong tổng Tổng động số Nhân sự Nữ số Biên chế Hợp đồng Dân Nữ T. số Nữ T. số Nữ tộc 1. Tổng số CB, GV, NV 21 17 20 17 * Số Đảng viên 19 16 19 16 - Đảng viên là GV 15 14 15 14 - Đảng viên là CBQL 2 1 2 1 - Đảng viên là NV 2 1 2 1 2. Giáo viên 2.1. Số GV chia theo 16 15 16 15 trình độ đào tạo - Cao đẳng - Đại học 16 15 16 15 2.2. Số GV chia theo 16 15 16 15 nhóm tuổi - Dưới 31 3 3 3 3 - Từ 31- 40 3 3 3 3 - Từ 41- 50 7 6 7 6 - Từ 51- 55 3 3 3 3 - Trên 55 tuổi 2.3. Số GV theo môn dạy 16 15 16 15 - Thể dục - Âm nhạc 1 1 1 1 - Mỹ thuật 1 1 - Tin học - Tiếng Anh 2 2 2 2 - Tiểu học 12 12 12 12
- 13 Chia theo chế độ lao Trong tổng Tổng động số Nhân sự Nữ số Biên chế Hợp đồng Dân Nữ T. số Nữ T. số Nữ tộc 2. Số GV chuyên trách đội 3. Cán bộ quản lý 2 1 2 1 - Hiệu trưởng 1 1 - Phó hiệu trưởng 1 1 1 1 Trình độ đào tạo HT - Đại học 1 1 Trình độ đào tạo PHT - Đại học 1 1 1 1 4. Nhân viên 3 1 2 1 1 - Nhân viên kế toán 1 1 - Nhân viên y tế 1 1 1 1 - Thư viện- Thiết bị - Bảo vệ 1 1 - Vệ sinh môi trường 1.4. Những thành tích nổi bật đã đạt được a) Đối với tập thể trường: Năm học Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 2017-2018 Tập thể Lao động tiên tiến 2018-2019 Tập thể Lao động tiên tiến 2019-2020 Tập thể Lao động tiên tiến 2020-2021 Tập thể Lao động tiên tiến 2021-2022 Tập thể Lao động tiên tiến b) Đối với cá nhân Danh hiệu thi đua Danh hiệu GV dạy giỏi Lao Chiến sỹ Chiến sỹ Cấp Năm học Cấp Cấp Cấp động thi đua thi đua quốc trường huyện tỉnh tiên tiến cơ sở cấp tỉnh gia 2017-2018 10 6 2018-2019 10 6 01 2019-2020 11 1 7 01 2020-2021 13 1 7 01 2021-2022 13 0 01
- 14 2. Mục đích tự đánh giá 2.1. Mục đích Hội đồng tự đánh giá của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, đánh giá và chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường tạo sự tin tưởng và tranh thủ được sự quan tâm, ủng hộ của xã hội đối với công tác GD trong nhà trường. Bản báo cáo TĐG này là một văn bản quan trọng để nhà trường cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng GD cho từng tiêu chí mà kế hoạch đã đề ra. Qua kết quả TĐG đề nghị cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận trường đạt kiểm định chất lượng GD và chuẩn quốc gia. 2.2. Lý do Tự đánh giá là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong quy trình kiểm định chất lượng GD. Để nâng cao chất lượng GD toàn diện, trường Tiểu học Ấm Hạ đã tiến hành công tác TĐG nhằm xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với thực tế đơn vị và đáp ứng yêu cầu của GD hiện nay. 3. Quy trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá 3.1. Quy trình tự đánh giá Hội đồng tự đánh giá nhà trường đã thực hiện TĐG theo quy trình được quy định tại Điều 23, Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng GD và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học, gồm 7 bước cụ thể như sau: Bước 1: Thành lập hội đồng tự đánh giá Bước 2: Lập kế hoạch tự đánh giá. Bước 3: Thu thập, xử lí và phân tích các minh chứng. Bước 4: Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí Bước 5: Viết báo cáo tự đánh giá. Bước 6: Công bố báo cáo tự đánh giá. Bước 7: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá 3.2. Phương pháp tự đánh giá Trong quá trình tự đánh giá, Hội đồng TĐG đã sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp điều tra, quan sát: Phương pháp này sử dụng cho các thành viên Hội đồng tự thu thập thông tin minh chứng, đánh giá quan sát các hoạt động trong nhà trường, hoạt động của các nhóm công tác.
- 15 - Phương pháp vấn đáp, phỏng vấn: Các thành viên hội đồng TĐG sử dụng PP này để lấy ý kiến chuyên gia, các nhà lãnh đạo, CMHS, các lực lượng xã hội, GV, HS để thu thập thêm thông tin minh chứng. - Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổ chức nghiên cứu tài liệu để làm sáng tỏ hơn công tác TĐG (phương pháp này áp dụng cho từng thành viên của hội đồng). - Phương pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả thu thập được. - Phương pháp tự luận: Căn cứ vào minh chứng thu thập được, các thành viên hội đồng viết phiếu đánh giá tiêu chí và viết báo cáo. 3.3. Công cụ tự đánh giá - Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; - Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT Ban hành Điều lệ Trường tiểu học; - Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; - Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS; - Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; - Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; - Thông tư số 20/2018/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GD phổ thông; Thông tư số 14/2018/TT-BGD&ĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn HT cơ sở GD phổ thông; - Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định đánh giá HS tiểu học; Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá HS tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT;
- 16 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định đánh giá HS tiểu học; - Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8793: 2011 và một số văn bản về tiêu chuẩn, kỹ thuật có liên quan khác. 3.4. Kết quả tự đánh giá ơ Kết quả đánh giá ngoài đã đạt được Kết quả tự đánh giá Năm đánh giá Đạt Mức Thời điểm tự đánh giá Đạt Mức 9/2022 2
- 17 II. TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lí nhà trường Mở đầu: Tổ chức và quản lí nhà trường có một vị trí đặc biệt quan trọng trong mỗi nhà trường. Tổ chức và quản lí nhà trường tốt sẽ đảm bảo sự vận hành của nhà trường theo đúng các quy định chung. Trong những năm qua, được sự quan tâm, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, trường Tiểu học Ấm Hạ đã có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ GD và xây dựng phát triển nhà trường. Đội ngũ CBQL, GV, NV nhiều năm được Đảng ủy, chính quyền đánh giá luôn chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước, tham gia đầy đủ các phong trào và quy định của địa phương. Nhà trường có Hội đồng trường và các hội đồng tư vấn khác giúp cho công tác lãnh đạo và quản lí đạt hiệu quả tốt. Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng, ban lãnh đạo cũng như toàn thể CB, GV, NV và HS trong nhà trường. Công tác triển khai kế hoạch chiến lược của nhà trường đã bám sát mục tiêu giáo dục của bậc học. Đó là hoạt động có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện tốt kế hoạch phát triển GD&ĐT giai đoạn 2020 - 2025 để theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước và hội nhập với các nước trên thế giới [09]. Chiến lược phát triển đã được UBND xã phê duyệt và được công bố công khai tại nhà trường thông qua Hội đồng trường; đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường [09]; [25]; [27]. Định kỳ Hội đồng trường, nhà trường tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Khi tham gia rà soát, bổ sung, điều chỉnh có thành viên Hôi đồng trường và CB, GV, NV. Sau đó được đưa ra hội nghị cơ quan được CBQL, GV, NV thảo luận và thống nhất; được thông báo công khai tới HS, CMHS và cộng đồng [07]. Tuy nhiên việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược còn thiếu sự tham gia của các CMHS và cộng đồng 2. Điểm mạnh Nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết, phù hợp với mục tiêu giáo dục Tiểu học; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phù hợp với nguồn lực nhà trường. Kế hoạch được triển khai thực hiện có
- 18 hiệu quả thông qua quá trình kiểm tra đánh giá và điều chỉnh. Công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược của nhà trường được cơ quan quản lí cấp trên đánh giá, ghi nhận. 3. Điểm yếu Quá trình tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường chưa có sự tham gia của cộng đồng. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng Nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc chiến lược phát triển nhà trường theo lộ trình từng giai đoạn, đồng thời rà soát đánh giá kết quả đạt được theo lộ trình xây dựng, phấn đấu đến năm 2025 nhà trường hoàn thành các mục tiêu theo kế hoạch đề ra. Các giai đoạn tiếp theo, nhà trường tổ chức cho cộng đồng tham gia xây dựng chiến lược xây dựng phát triển nhà trường, bởi đây là hình thức tuyên truyền sâu rộng và hiệu quả nhất để cộng đồng cùng hiểu, cùng biết về các hoạt động của nhà trường từ đó tạo sự đồng thuận, ủng hộ của cộng đồng cùng chăm lo cho giáo dục tiểu học. Cụ thể Vào tháng 9/2021, nhà trường mời Đảng ủy, UBND xã, Đoàn Thanh niên, Hội cựu giáo chức, CMHS cùng tham gia đánh giá, rà soát, bổ sung điều chỉnh phương hướng, Chiến lược xây dựng và phát triển giáo dục 2020 - 2025, tầm nhìn 2030. Vào tháng 5/2023, trường tiến hành tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 - 2025. Năm 2025, tiến hành tổng kết việc thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2025 và xây dựng chiến lược giai đoạn tiếp theo. 5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3. Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác 1. Mô tả hiện trạng Hội đồng trường được kiện toàn theo Quyết định số 2085/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND huyện Hạ Hòa gồm có 11 thành viên do đồng chí Phùng Gia Thiều, Hiệu trưởng làm Chủ tịch hội đồng. Các thành viên Hội đồng trường là Phó Hiệu trưởng, đại diện Công đoàn, Tổng phụ trách Đội, đại diện các tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Hội đồng trường họp thường kì ít nhất ba lần trong một năm. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng trường triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường [07]. Hàng năm, dựa vào tình hình thực tế của đơn vị, năng lực của đội ngũ, HT đã thành lập và kiện toàn các hội đồng, cụ thể: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học, HT là Chủ tịch Hội đồng Thi đua -

