Giáo án Hóa học 9 - Chủ đề: Kim loại (3 tiết) - Năm học 2016-2017
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Chủ đề: Kim loại (3 tiết) - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_chu_de_kim_loai_3_tiet_nam_hoc_2016_2017.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 9 - Chủ đề: Kim loại (3 tiết) - Năm học 2016-2017
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 TUẦN 11, 12 CHỦ ĐỀ: KIM LOẠI (3 tiết) A. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức HS cần nắm được: - Dãy hoạt động hoá học của kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại. - Tính chất vật lí của kim loại: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim. - Tính chất hoá học của kim loại: Kim loại tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối. 2. Kĩ năng - Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại. - Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối. - Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại. - Biết dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của kim loại . Viết các PTHH biểu diễn tính chất của kim loại. - Tính thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại trong hỗn hợp. 3. Thái độ: - Tự giác, trung thực và độc lập trong kiểm tra. 4. Năng lực hướng tới * Năng lực chung: - Năng lực hợp tác - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực sáng tạo - Năng lực giao tiếp - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực tư duy tính toán hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống B. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Hình thức: Tổ chức dạy học trên lớp - Phương pháp: đàm thoại, tìm tòi gợi mở, đặt vấn đề, nghiên cứu, sử dụng các phương tiện trực quan, dạy học hợp tác. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật tia chớp, bản đồ tư duy. C. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính, giáo án. Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 1
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 - Dụng cụ : Lọ thủy tinh miệng rộng, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, muôi sắt, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, lọ nhỏ - Hóa chất: Lọ đựng H 2, Na ; H2SO4l ; dd CuSO4 ; dd AgNO3; Fe; Cu , Zn, đinh sắt, dây đồng, dây bạc, dd FeSO4, dd AgNO3, dd HCl, H2O, dung dịch phenolphtalein, dây thép nhỏ, bình thủy tinh chứa khí Clo thu sẵn. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi. - Đọc trước nội dung các bài 15 đến 17 SGK. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: Lớp Ngày soạn Tiết (theo Ngày dạy Sĩ số Tên HS vắng ppct) 25/10/2016 21 9A 25/10/2016 22 25/10/2016 23 II. Kiểm tra: Kết hợp trong bài dạy III. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động Xung quanh ta có nhiều đồ vật, máy móc làm bằng kim loại. Vậy kim loại có những tính chất vật lí, hóa học và ứng dụng gì trong đời sống; kim loại nào mạnh, kim loại nào yếu? Chủ đề Kim loại sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề trên. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Nghiên cứu tính chất vật lí của kim loại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Giáo viên chia nhóm học sinh, - Giáo viên phát dụng cụ và yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Em hãy tiến hành thí nghiệm cho biết hiện tượng khi bẻ 1 dây nhôm và bẻ 1 viên phấn? Vì sao lại xảy ra hiện tượng đó. Qua thí nghiệm em rút ra được tính chất nào của kim loại? Trả lời: Câu 2: Quan sát phần lõi dây điện và kết hợp với kiến thức thực tế em thấy lõi dây điện thường được làm bằng vật liệu gì? Vì sao? Qua đó em có thể rút ra tính chất nào của kim loại? Trả lời: . Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 2
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 . Câu 3: Ở nhà các em nồi xoong dùng để đun nấu thường được làm bằng chất liệu gì? Tại sao lại làm bằng vật liệu đó? Từ đó có thể rút ra được kim loại có tính chất gì? Trả lời: Câu 4: Chúng ta thường sử dụng những kim loại nào để làm đồ trang sức? Vì sao? Trả lời: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động theo nhóm. - GV quan sát HS các nhóm hoạt động, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện I. Tính chất vật lí của kim loại nhiệm vụ học tập 1. Tính dẻo - Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo kết - Kim loại có tính dẻo quả từng phần sau khi hoạt động nhóm. - Ứng dụng: Dễ rèn, kéo sợi, dát Các nhóm khác bổ sung. mỏng để tạo nên nhiều vật dụng Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động khác nhau. - GV nhận xét, chốt lại kiến thức. - Các kim loại khác nhau thì có tính - GV: Đặt thêm 1 số câu hỏi yêu cầu học dẻo khác nhau sinh trả lời: 2. Tính dẫn điện + Tính dẻo của kim loại có thể ứng dụng - Kim loại có tính dẫn điện, khả năng làm gì? dẫn điện của mỗi kim loại khác + Các chất khác nhau có khả năng dẫn nhau, Ag Cu Al Fe..... điện khác nhau không? - Ứng dụng: Làm lõi dây dẫn điện + Kim loại nào dẫn điện tốt nhất? 3. Tính dẫn nhiệt. - GV: Lưu ý cho học sinh: Không nên sử - Kim loại có tính dẫn nhiệt dụng dây điện trần, dây điện bị hỏng lớp Ứng dụng: làm dụng cụ nấu ăn.... vỏ cách điện để tránh bị điện giật - Các kim loại khác nhau có tính dẫn + Nêu ứng dụng tính dẫn nhiệt của kim nhiệt khác nhau, kim loại dẫn điện loại trong đời sống hằng ngày? tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt. - Yêu cầu HS đọc phần Em có biết? 4. Ánh kim. - GV chốt lại kiến thức. - Kim loại có ánh kim, mỗi kim loại Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 3
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 có một ánh kim riêng. - Ứng dụng: Làm đồ trang sức, đồ trang trí... Hoạt động 2.2: Nghiên cứu tính chất II. Tính chất hóa học của kim loại hóa học của kim loại 1. Phản ứng của kim loại với phi GV: cho HS nhớ lại phản ứng của sắt với kim oxi đã học ở lớp 8. a.Tác dụng với oxi: - Quan sát hình vẽ sắt tác dụng với oxi, - HS quan sát hình vẽ, trả lời. mô tả hiện tượng thí nghiệm và viết - Khi đốt sắt nóng đỏ cháy sáng phương trình hóa học xảy ra? trong oxi tạo ra các hạt nhỏ màu nâu, đó là oxit sắt từ Fe3O4 t0 3Fe + 2 O2 Fe3O4 Kết luận: Hầu hết các kim loại ( trừ Au, Ag, Pt ) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao tạo ra oxit. PTHH: t0 - Nhiều kim loại khác cũng có phản ứng với Al + O2 Al2O3 oxi tạo thành oxit. Viết PTHH minh họa? b. Tác dụng với phi kim khác: - GV chiếu cho HS theo dõi thí nghiệm: - HS quan sát TN, nhận xét, viết Đốt Na nóng chảy vào bình đựng Cl2 PTHH t0 Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng? 2Na + Cl2 2 NaCl - Sản phẩm là tinh thể muối NaCl t0 Mg + S MgS - Viết PTHH? - Nhận xét: Ở nhiệt độ cao kim loại - GV: ở nhiệt độ cao Cu; Fe; Mg phản ứng phản ứng vói nhiều phi kim khác tạo với S cho sản phẩm là CuS; FeS; MgS. thành muối Hãy viết PTHH? 2. Phản ứng của kim loại với dung - Nhắc lại tính chất hóa học của axit? Từ dịch axit: đó suy ra tính chất hóa học của kim loại - Một số kim loại (đứng trước H như thế nào? trong dãy hoạt động hóa học) tác - Những kim loại có vị trí như thế nào thì dụng với axit như H 2SO4 , HCl tạo thỏa mãn tính chất này? thành muối và giải phóng H2 - Viết PTHH minh họa? VD: - Nếu cho Cu vào dd axit HCl hoặc dd Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 H2SO4 loãng có phản ứng xảy ra không? Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 Nêu hiện tượng khi cho Cu vào axit 2 Al+ 6HCl 2 AlCl3+ 3 H2 H2SO4 đặc, nóng? - Hs lên bảng viết PTHH? 3. Phản ứng của kim loại với dung - Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1 mục I dịch muối: và theo tính chất hóa học của muối tác a. Phản ứng của đồng với dung dịch dụng với kim loại, em hãy rút ra nhận xét bạc nitrat về tính chất kim loại tác dụng với dung Cu + 2AgNO3 (CuNO3)2 + 2Ag dịch muối? - Đồng đẩy bạc ra khỏi dd muối - GV chiếu cho HS quan sát thí nghiệm b. Phản ứng của kẽm với dd đồng Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 4
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 phản ứng của kẽm với dd đồng (II) sunfat. (II) sunfat. Yêu cầu HS quan sát, nhận xét. Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu - Hãy viết PTHH minh họa? - Kẽm đấy đồng ra khỏi dd muối. - Tại sao một số kim loại Na, K , Ba , Ca - Kim loại hoạt động hóa học mạnh không phản ứng với dd muối muối tạo hơn (trừ Na, K , Ba , Ca ) có thể thành kim loại mới và muối mới? đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu - GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận. hơn ra khỏi dd muối tạo thành kim loại mới và muối mới. Hoạt động 2.3: Nghiên cứu dãy hoạt động hóa học của kim loại III. Dãy hoạt động hóa học của kim loại 1. Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào? Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu lên màn hình, hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm: Thí nghiệm Cách tiến hành Thí nghiệm 1 - Cho một mẩu Na vào cốc nước cất có thêm vài giọt phenolphtalein - Cho chiếc đinh sắt vào cốc 2 cũng đựng nước cất có thêm vài giọt phenolphtalein Thí nghiệm 2 - Cho một chiếc đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng 2ml dd CuSO4 - Cho một mẩu dây đồng vào ống nghiệm 2 đựng 2ml dd FeSO4 Thí nghiệm 3 - Cho một mẩu dây đồng vào ống nghiệm 1 đựng 2ml dd AgNO3 - Cho một mẩu dây bạc vào ống nghiệm 2 đựng 2ml dd CuSO4 Thí nghiệm 4 - Cho một chiếc đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng 2ml dd HCl - Cho một lá đồng vào ống nghiệm 2 đựng 2ml dd HCl GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn. Và hoàn thành vào phiếu học tập: STT Hiện tượng Nhận xét PTHH Kết luận TN1 TN2 TN3 TN4 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động theo nhóm. - GV quan sát HS các nhóm làm thí nghiệm, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. - HS làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét, hoàn thành vào phiếu học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của từng thí nghiệm - Các nhóm khác nhận xét kết quả thí nghiệm của nhóm bạn Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động - GV nhận xét và chốt chuẩn kiến thức: Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 5
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 STT Hiện tượng Nhận xét PTHH Kết luận - Na phản ứng - Cốc 1: Na chạy với H O sinh ra 2 Na hoạt động nhanh trên mặt dd bazơ nên làm mạnh hơn nước, có khí thoát cho phenol đổi 2Na + 2H O → TN1 2 sắt. Xếp Na ra, dd có màu đỏ sang màu đỏ 2NaOH + H 2 đứng trước - Cốc 2: không có - Fe không phản Fe hiện tượng gì. ứng được với nước. - Ống nghiệm 1: - Ở ống nghiệm Có chất rắn màu 1:Sắt đẩy được đỏ bám ngoài đinh Fe hoạt động đồng ra khỏi dd sắt, màu xanh của mạnh hơn muối Fe + CuSO → TN2 dd CuSO nhạt 4 Cu. Xếp Fe 4 - Ở ống nghiệm FeSO + Cu dần 4 đứng trước 2: Đồng không - Ống nghiệm 2: Cu đẩy được sắt ra Không có hiện khỏi dd muối tượng gì. - Ở ống nghiệm - Ống nghiệm 1: 1: Đồng đẩy Có chất rắn màu được bạc ra trắng bạc bám khỏi dd muối Cu hoạt động ngoài dây đồng, bạc mạnh hơn màu của dd Cu + 2AgNO → TN3 3 Ag. Xếp Cu chuyển dần sang Cu(NO ) + 2Ag 3 2 đứng trước xanh - Ở ống nghiệm Ag - Ống nghiệm 2: 2: Bạc không Không có hiện đẩy được đồng tượng gì. ra khỏi dd muối đồng Fe hoạt động - Ở ống nghiệm mạnh hơn - Ống nghiệm 1: 1: Sắt đẩy được H2. Có chất khí không H2 ra khỏi dd H2 hoạt động màu thoát ra axit Fe + 2HCl → hóa học TN4 - Ống nghiệm 2: - Ở ống nghiệm FeCl2 + H2 mạnh hơn Cu Không có hiện 2: Đồng không Xếp Fe đứng tượng gì. đẩy được H2 ra trước H2 , khỏi dd axit đứng trước Cu - GV thông báo: bằng những thí nghiệm trên và nhiều thí nghiệm khác, người ta đã sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần mức độ hoạt động. Sau đây là dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 6
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 GV: Cho HS đọc SGK ý nghĩa của dãy 2. Dãy hoạt động hóa học của kim hoạt động hóa học của một số kim loại loại có ý nghĩa như thế nào? và giải thích Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của một số kim loại: - Mức độ hoạt động của kim loại giảm dần từ trái qua phải - Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện nhiệt độ thường tạo thành kiềm và giải phóng H2 - Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dd axit giải phóng H2 - Kim loại đứng trước ( trừ Na, K, Ca, Ba ) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dd muối. Hoạt động 3: Luyện tập - GV chiếu bài tập lên, cho HS, hoạt động cá nhân, - HS hoạt động cá nhân, trả suy nghĩ và trả lời nhanh. lời nhanh các câu hỏi trắc Câu 1: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp nghiệm. theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần: Câu 1: A. Na, Al, Fe, Cu, Ag. Đáp án: A B. Na, Fe , Al, Cu, Ag. C. Ag, Cu, Al, Fe, Na. D. Na, Al, Fe, Ag, Cu. Câu 2. Dãy HĐHH của kim loại cho biết: A. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm Câu 2: dần từ trái qua phải. Đáp án: E B. Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điền kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng Hiđro. C. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng, ) giải phóng khí H2. D. Kim loại đứng trước (trừ Na, K, Ca, Ba ) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. E. Tất cả các ý trên. - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3. - 3 nhóm cử đại diện lên + Nhóm 1: Hoàn thành phương trình a, b. bảng hoàn thiện 2 phương + Nhóm 2: Hoàn thành phương trình c, d. trình phản ứng của nhóm + Nhóm 3: Hoàn thành phương trình e, f. mình. Câu 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: - Nhóm khác nhận xét. (ghi rõ điều kiện nếu có) Câu 3: a. Mg + ? → MgCl2 + H2 Mg +2HCl →MgCl2+ H2 b. Fe + CuSO4 → ? + Cu Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu t0 c. Al + ? → Al2O3 4Al + 3O2 2Al2O3 Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 7
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 d. Cu + ? → CuCl2 Cu + Cl2 → CuCl2 e. Cu + ? → Cu(NO3)2 + Ag Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 f. K + S → ? + 2Ag t0 - GV chia lớp thành 2 nhóm, hướng dẫn HS làm 2 K + S K2S bài tập 4, 5. - Đại diện mỗi nhóm lên Câu 4: Hoà tan hoàn toàn a gam sắt bằng dung dịch bảng làm bài tập, chọn H2SO4 loãng. Thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Giá phương án đúng và giải trị của a là: thích. HS khác nhận xét. A. 0,56 gam. B. 11,2 gam Câu 4: C. 5,6 gam. D. 56 gam Đáp án: C Câu 5: Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch có chứa 0,3 mol HCl.Thể tích khí hiđro thu được ở điều Câu 5: kiện tiêu chuẩn là: Đáp án: D A.6,72 lít B.67,2 lít C.33,6 lít D. 3,36 lít - GV hướng dẫn HS cách làm bài tập 3, 4, 5. Yêu - HS suy nghĩ, giải bài tập cầu HS hoạt động cá nhân, tư duy tính toán giải bài dưới sự hướng dẫn của GV. tập. - HS hoạt động cá nhân, lên Câu 6: Cho từ từ đến dư kẽm kim loại vào dung dịch bảng chữa bài tập. CuCl2. Nêu hiện tượng viết phương trình hóa học Bài 6: xảy ra? Đáp án: Hiện tượng: Dung Câu 7: Cho một hỗn hợp gồm Al và Ag phản ứng dịch CuCl2 nhạt màu dần, với dung dịch axit H2SO4loãng thu được 5,6 lít H2 kim loại màu đỏ bám ngoài (đktc). Sau phản ứng thấy còn 3g một chất rắn không viên kẽm. tan. Xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi PTHH: kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu Câu 8: Nhúng thanh sắt có khối lượng 56g vào Bài 7: 100ml dd CuSO4 0.5M đến phản ứng hoàn toàn. Coi Đáp án: toàn bộ lượng đồng sinh ra đều bám vào thanh sắt. %Ag = 40%; %Al = 60% Khối lượng thanh sắt sau phản ứng Bài 8: A. 59,2g B. 56,4g C. 53,2g D. 57,2g Đáp án: A - Sau mỗi bài tập, GV nhận xét và chốt lại kiến thức. - HS lắng nghe, chữa bài tập vào vở. Hoạt động 4: Vận dụng - GV chiếu câu hỏi kết hợp với hình ảnh cho cả lớp cùng quan sát và suy nghĩ (Câu hỏi đưa ra sau khi học phần kim loại tác dụng với oxi, tiết 2 của chủ đề): Câu 9: Các dụng cụ của người nông dân như cuốc, xẻng . Sau một vụ họ cất dụng cụ đó vào một góc, đến vụ sau họ đem ra sử dụng thì thấy bị han rỉ, người nông dân không biết tại sao lại như vậy. a. Bằng những kiến thức đã học em hãy giải thích cho người nông dân và các bạn hiểu vì sao xảy ra hiện tượng đó? b. Để không xảy ra hiện tượng đó ta cần phải làm gì? Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 8
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 Đáp án: a. Do các dụng cụ được làm bằng kim loại để lâu trong không khí sẽ tác dụng với nước, oxi, và một số chất khác ngoài môi trường tạo ra lớp oxit bám trên bề mặt (rỉ). b. Để không xảy ra các hiện tượng đó, cần làm một số biện pháp như: khi dùng xong để dụng cụ ở nơi khô ráo, thường xuyên lau chùi sạch sẽ sau khi sử dụng, rửa sạch sẽ dụng cụ lao động và tra dầu mỡ sẽ làm kim loại chậm bị rỉ hơn. - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS về nhà suy nghĩ và tìm hiểu, giờ học sau HS báo cáo kết quả (câu hỏi đưa ra sau tiết 1 của chủ đề): Câu 10: Thời phong kiến, vua chúa thường sử dụng những bát đĩa bằng bạc. Khi sử dụng đồ dùng bằng bạc đựng thức ăn, thức ăn lâu bị ôi, thiu. Tại sao thức ăn lâu bị ôi thiu khi đựng bằng bát đĩa bạc? Đáp án: Khi Ag gặp nước sẽ có 1 lượng rất nhỏ tan vào nước. Ag tan vào nước có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh. 1/5 tỉ gam Ag trong 1 lít nước cũng đủ diệt các vi khuẩn nên giữ cho thức ăn lâu bị ôi thiu. Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng - GV giao 2 câu hỏi cho HS về nhà suy nghĩ và tìm hiểu, giờ học sau báo cáo kết quả: Câu 11: Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, hãy dự đoán tính chất hóa học của Nhôm và Sắt. Vẽ sơ đồ tư duy về tính chất mà em vừa dự đoán? (câu hỏi đưa ra sau khi HS học xong phần dãy hoạt động hóa học của kim loại, tiết 3 của chủ đề). Yêu cầu: HS đưa ra được: Nhôm và Sắt mang đầy đủ tính chất hóa học của kim loại; Vẽ được 2 sơ đồ tư duy tương ứng với tính chất của chúng. Câu 12: Tìm hiểu vì sao nhôm lại bền trong không khí và được dùng làm dụng cụ nấu ăn? Vì sao trong phòng thí nghiệm để bảo quản kim loại natri lại đựng trong lọ có dầu hỏa? (câu hỏi đưa ra sau khi HS học xong phần tính chất hóa học của kim loại, tiết 2 của chủ đề) Đáp án: Khi nhôm tác dụng với oxi trong không khí tạo thành một lớp nhôm oxit mỏng. Lớp oxit này bám rất chắc vào bề mặt nhôm ngăn không cho oxi tác dụng trực tiếp với nhôm. Vì vậy, nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có màng oxit Al2O3 rất mỏng, mịn và bền chắc này bảo vệ. Nhôm có khả năng dẫn nhiệt tốt nên còn được dùng làm dụng cụ nấu ăn. - Do Natri là kim loại mạnh rất dễ phản ứng với oxi, hơi nước trong không khí và nhiều chất khác. Người ta thường ngâm natri trong dầu hỏa vì dầu hỏa không tác dụng với Na, mặt khác còn ngăn cách natri với môi trường. IV. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung chính của chủ đề. V. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập trong SGK theo nội dung của chủ đề. - Chuẩn bị bài, đọc trước nội dung bài 18: Nhôm. Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 9
- Giáo án môn: Hóa học – Lớp 9 – Tuần 09 đến tuần 12 – Năm học 2016 – 2017 Nhận xét, rút kinh nghiệm, bổ sung Tiết 1 Tiết 2 . Tiết 3 Người soạn: Nguyễn Huy Thu Phương - Trường THCS Yên Kỳ 10

