Bài giảng Khoa học tự nhiên 9 - Bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Khoa học tự nhiên 9 - Bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_khoa_hoc_tu_nhien_9_bai_5_lam_nghiep_va_thuy_san.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Khoa học tự nhiên 9 - Bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản
- Game GIẢI MẬT THƯ
- LUẬT CHƠI Bảng Morse trên HS xung phong trả lời, Trả lời sai, HS khác màn hình nếu giải đúng được bổ sung Hs giải mật thư điểm cộng
- .-. ..-. ...- ..- -. -. -... .– .- --. . .--- --. .. -... ..-. .-. .- -.-. . -.
- .-. ..- .-- ..-. -. --. / ...- .- ..-. -. --. / -... .. . . .-. -. / -... .- .--- -.-. R U W F N G / V A F N G / B I E E R N / B A J C RỪNG VÀNG BIỂN BẠC
- BÀI 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
- MỤC TIÊU - Phân tích được đặc điểm Năng lực chung: tự chủ và tự - Trách nhiệm: có ý thức trách phân bố tài nguyên rừng và học, giao tiếp và hợp tác nhiệm, tích cực lên án hoạt nguồn lợi thuỷ sản. Năng lực đặc thù: nhận thức động khai thác rừng và thủy - Trình bày được sự phát khoa học địa lí, Giải thích các sản không bền vững. triển và phân bố lâm hiện tượng và quá trình địa lí, nghiệp, thuỷ sản. sử dụng bản đồ, biểu đồ .
- Hoạt động 1 1. LÂM NGHIỆP Bảng 5. DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ NHIỆM VỤ 1 RỪNG THEO CÁC VÙNG NĂM 2021 Tổng Độ che Vùng Rừng tự Rừng diện tích phủ nhiên trồng rừng rừng Bắc Trung Bộ và Duyên Hoạt động Nhận xét Thời gian 5,58 3,77 1,81 54,2 hải miền Trung cá nhân bảng 5 2 phút, hết Trung du và miền núi Bắc giờ đổi phiếu 5,37 3,78 1,59 53,8 Bộ chấm chéo Tây Nguyên 2,57 2,1 0,47 46,3 Đồng bằng sông Hồng 0,48 0,18 0,3 22,7 Đông Nam Bộ 0,47 0,25 0,22 19,4 Đồng bằng sông Cửu 0,24 0,08 0,16 5,8 Long
- Vùng Thứ tự Tổng diện tích rừng Rừng tự nhiên Rừng trồng Độ che phủ rừng 1 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 5,58 3,77 1,81 54,2 2 Trung du và miền núi Bắc Bộ 5,37 3,78 1,59 53,8 3 Tây Nguyên 2,57 2,1 0,47 46,3 4 Đồng bằng sông Hồng 0,48 0,18 0,3 22,7 5 Đông Nam Bộ 0,47 0,25 0,22 19,4 6 Đồng bằng sông Cửu Long 0,24 0,08 0,16 5,8 - Tổng diện tích rừng, rừng trồng và độ che phủ rừng theo - Tuy nhiên, diện tích Khu vực có diện tích rừng và tỉ lệ che phủ thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là: rừng tự nhiên cao nhất rừng cao nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên 1. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là vùng Trung du và hải miền Trung. Đồng bằng sông Hồng và 2. Trung du và miền núi Bắc Bộ miền núi Bắc Bộ, Đông Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích và 3. Tây Nguyên Nam Bộ có diện tích tỉ lệ che phủ rừng thấp nhất. 4. Đồng bằng sông Hồng rừng tự nhiên lớn hơn 5. Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Hồng (Nhận xét chung được 2 điểm) 6. Đồng bằng sông Cửu Long (Nếu có số liệu chứng minh được trọn điểm, nếu không có trừ 1 điểm/ toàn bài) (Xếp đúng thứ tự của cả 3 tiêu chí Tổng diện tích rừng, rừng trồng và độ che phủ (Nêu được sự khác biệt về rừng tự rừng thì được 6 điểm; nếu chỉ nói cao nhất và thấp nhất thì được 3 điểm) nhiên của 2 vùng trên thì được 2 đ)
- Hoạt động 1 LÂM NGHIỆP NHIỆM VỤ 2: HOẠT ĐỘNG CẢ LỚP Phân biệt các loại rừng Phân biệt 2 hoạt động của lâm nghiệp • Rừng phòng hộ • Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng Rừng tự nhiên • Rừng đặc dụng • Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản • Rừng sản xuất • Rừng trồng
- CÁC LOẠI RỪNG 04 Theo mục đích sử dụng, rừng chia thành 3 loại Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng phòng hộ Rừng phòng hộ Chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, Chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái chủ yếu để cung cấp lâm sản; bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt rừng tự nhiên, nguồn gen, sản xuất, kinh doanh lâm, nông, lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc nghiên cứu khoa học, bảo tồn di ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh hóa, hạn chế thiên tai, ... kết hợp ....kết hợp du lịch sinh thái (trừ thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt); ứng dịch vụ môi trường rừng. giải trí; cung ứng dịch vụ môi cung ứng dịch vụ môi trường trường rừng. rừng.
- Rừng quốc gia U Minh Vườn quốc gia thuộc loại RỪNG ĐẶC DỤNG. Rừng U Minh được coi là nơi có giá trị sinh khối cao nhất so với các kiểu rừng khác với khoảng 250 loài thực vật, chủ yếu là cây tràm mọc ở khắp nơi, hơn 180 loài chim, hơn 20 loài bò sát,...
- Rừng nguyên sinh ngập mặn Cần Giờ Khu dự trữ sinh quyển thuộc RỪNG ĐẶC DỤNG, KDTSQ Cần Giờ được Unesco công nhận là khu dự trữ sinh quyển của Đông Nam Á.
- RỪNG SẢN XUẤT Rừng keo lai trồng thâm canh rút ngắn thời gian sản xuất, nâng cao chất lượng và giá trị, cho thu nhập cao ở Cà Mau
- Rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng thuộc lưu vực của sông, hồ...với mục đích điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, ngăn sự bồi lấp lòng sông, lòng hồ....Chủ yếu là những nơi đồi núi có độ dốc cao
- Rừng phòng hộ ven biển Được thành lập với mục đích chống gió hạn, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm mặn của biển, chắn sóng lấn biển, chống sạt lở, bảo vệ các công trình ven biển.
- A) ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ TÀI NGUYÊN RỪNG - Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta. - Năm 2021, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,7 triệu ha với tỉ lệ che phủ đạt 42%. - Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng lớn nhất cả nước, chiếm 37,8%. - Theo nguồn gốc, có rừng tự nhiên và rừng trồng. - Theo mục đích sử dụng, có 3 loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất
- B/ SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP
- CHẾ BIẾN GỖ VÀ LÂM SẢN

