Kế hoạch giảng dạy Vật lý Lớp 8+9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Quang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giảng dạy Vật lý Lớp 8+9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giang_day_vat_ly_lop_89_nam_hoc_2019_2020_nguyen_qu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giảng dạy Vật lý Lớp 8+9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Quang
- PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA TRƯỜNG THCS VĂN LANG KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÍ 8 NĂM HỌC 2019 - 2020 HỌC KỲ I: 18 tiết HỌC KỲ II: 17 tiết Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề HỌC KỲ I CHƯƠNG I: CƠ HỌC 1.Kiến thức: - Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học. - Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ 1 2.Kĩ năng: Từ 26/8/2019 CHUYỂN ĐỘNG 1 - Vận dụng kiến thức làm bài tập vận dụng. đến 31/8/2019 CƠ HỌC 3. Thái độ: - Rèn luyện tính độc lập, tính hợp tác trong học tập. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1.Kiến thức: Lưu ý: Đối với - So sánh được quãng đường chuyển động trong 1 giây học sinh THCS 2 của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, không yêu cầu Từ 03/9/2019 2 VẬN TỐC chậm của chuyển động. phân biệt rõ ràng đến 07/9/2019 S hai khái niệm - Nắm được công thức vận tốc v và ý nghĩa khái niệm t vận tốc và tốc vận tốc. Đơn vị chính của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi độ. 1
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề đơn vị vận tốc. 2.Kĩ năng: - Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động. 3.Thái độ: - Rèn tính tỷ mỉ, chính xác trong tính toán. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1.Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều. Nêu được VD về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp - Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian. - Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn 3 CHUYỂN ĐỘNG Không bắt buộc ĐỀU – CHUYỂN đường. Từ 9/9/2019 3 làm thí nghiệm ĐỘNG KHÔNG - Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những đến 14/9/2019 hình 3.1. ĐỀU câu hỏi trong bài 2. Kĩ năng: - Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động đều và không đều. 3.Thái độ: - Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi khai thác bảng két quả thí nghiệm. 4. Năng lực hướng tới: 2
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc - Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ.Biểu diễn được véc tơ lực 4 2. Kĩ năng: Từ 16/9/2019 4 BIỂU DIỄN LỰC - Rèn kĩ năng biểu diễn lực đến 21/9/2019 3.Thái độ: - Tập trung và yêu thích môn học 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thi bằng véc tơ lực. 2. Kĩ năng: Không bắt buộc 5 - Rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm có tác phong nhanh làm TN hình 5.3 SỰ BẰNG LỰC- Từ 23/9/2019 5 QUÁN TÍNH nhẹn, chuẩn xác; biết suy đoán. trên lớp, chỉ cần đến 28/9/2019 3. Thái độ: lấy kết quả bảng - Có thái độ nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm. 5.1. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 3
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 1.Kiến thức: - Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học.Phân biệt được ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn.Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ.Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi,có hại trong đời sống và kĩ thuật.Nêu đượccác khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích Tích hợp GDMT 6 lợi của lực này mục LMS trượt Từ 30/9/2019 6 LỰC MA SÁT 2. Kĩ năng: và mục LMS có đến 05/10/2019 - Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc thể có hại hoặc điểm của Fms có ích 3.Thái độ: - Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1.Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng về chuyển động cơ học, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát, - Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải 7 một số bài tập. Từ 07/10/2019 7 ÔN TẬP 2.Kĩ năng: đến 12/10/2019 Rèn kĩ năng biểu diễn lực và giải bài tập vật lí. Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp 3.Thái độ: thái độ nghiêm túc trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực tư duy ,tổng hợp kiến thức 4
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 1. Kiến thức: - Qua kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập và tiếp thu kiến thức của HS. 2. Kĩ năng: 8 KIỂM TRA - Rèn kĩ năng tính toán, làm việc độc lập. Từ 14/10/2019 8 1 TIẾT đến 19/10/2019 3. Thái độ: - Rèn tính trun thực, tự giác cho HS 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp và năng lực cá thể. Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất. Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức. Vận dụng được công thức áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất. 9 Nêu các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ áp suất của Từ 21/10/2019 9 ÁP SUẤT thuật, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn những vụ nổ... đến 26/10/2019 giản thường gặp Kĩ năng: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất vào hai yếu tố:diện tích và áp lực Thái độ:Nghiêm túc,hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm 1. Kiến thức: - Không dạy 10 ÁP SUẤT CHẤT - Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì. mục II. Độ lớn Từ 28/9/2019 10 LỎNG - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất của áp suất khí đến 02/11/2019 chất lỏng, áp suất khí quyển. quyển. 5
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề - Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một - Câu hỏi C10, 11 BÌNH THÔNG độ cao trong lòng một chất lỏng C11 (tr.34) NHAU – MÁY Từ 04/11/2019 11 NÉN THỦY - Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa Không yêu cầu đến 09/11/2020 LỰC một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao. HS trả lời - Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được - Tích hợp nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn GDMT mục: độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng. + Áp lực 2. Kỹ năng: + Sự tồntại của F áp suất trong 12 - Vận dụng được công thức p = . ÁP SUẤT KHÍ S lòng chất lỏng Từ 11/11/2019 12 QUYỂN - Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng + Sự tồn tại của đến 16/11/2019 chất lỏng. áp suất khí 3. Thái độ: quyển - Nghiêm túc, tự giác và tích cực tham gia học tập 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này. Viết được công Tích hợp GDMT thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét, nêu tên các đại 13 phần Tác dụng LỰC ĐẨY lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức. Từ 18/11/2019 13 ACSIMÉT của chất lỏng lên Vận dụng giải thích các hiện tượng đơn giản thường gặp đến 23/11/2019 vật nhúng chìm và giải các bài tập. trong nó 2. Kĩ năng: - Làm thí nghiệm để xác định được độ lớn của lực đẩy Acsimét 6
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 3.Thái độ: - Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ thực hànhđã có. 2. Kĩ năng: - Biết cách bố trí và tiến hành thí nghiệmđể nghiệm lại 14 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI lựcđẩyÁc-si-mét. Lấy điểm Từ 25/11/2019 14 LỰC ĐẨY - Sử dụng được lực kế, bình chia độ,....để làm thí nghiệm hệ số 2 đến 30/11/2019 ACSIMÉT kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimet 3. Thái độ: - Nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 7
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 1.Kiến thức: Viết được công thức tính tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ; FA= d.V. Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng có trong công thức -Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng 15 cụ đã có Từ 02/12/2019 15 BÀI TẬP 2.Kĩ năng: Sử dụng được lực kế, bình chia độ,....để làm thí đến 07/12/2019 nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimet 3.Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm 4. Năng lực hướng tới: tư duy, tổng hợp kiến thức vào bài kiểm tra 1. Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng về chuyển động cơ học, biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát, áp suất chất rắn, áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển, lực đẩy Acsimet, sự nổi, công cơ học, định luật về công, công suất. 2. Kĩ năng: 16 - Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải ÔN TẬP Từ 9/12/2019 16 HỌC KỲ I một số bài tập. đến 14/12/2019 3. Thái độ: - Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tỏng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 8
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 1. Kiến thức: - Qua kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập và tiếp thu kiến thức của học sinh trong cả học kì I. 2. Kĩ năng: 17 KIỂM TRA - Rèn kĩ năng tính toán, làm việc độc lập. Từ 16/12/2019 17 HỌC KỲ I đến 21/12/2019 3. Thái độ: - Rèn tính trung thực, tự giác cho HS 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng. - Nêu được điều kiện nổi của vật. - Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng. Tích hợp GDMT 18 3. Thái độ: phần Điều kiện Từ 23/12/2019 18 SỰ NỔI - Thái độ nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm và yêu để vật nổi, vật đến 28/12/2019 thích môn học chìm 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 9
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề HỌC KỲ II 1. Kiến thức: - Biết được dấu hiệu để có công cơ học. Nêu được các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có cơ học. Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học. Nêu được tên các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức. Vận dụng công thức tính công cơ học 20 trong các trường hợp phương của lực trùng với phương Tích hợp GDMT Từ 06/1/2020 19 CÔNG CƠ HỌC chuyển dời của vật. phần: Khi nào đến 11/01/2020 2. Kĩ năng: có công cơ học? - Phân tích lực thực hiện công và tính công cơ học 3. Thái độ: - Thái độ yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức:- Phát biểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đương đi. Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động (nếu có thể giải được bài 21 tập về đòn bẩy). ĐỊNH LUẬT Từ 13/01/2020 20 VỀ CÔNG 2. Kĩ năng: đến 18/01/2020 - Kĩ năng quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng được định luật công. 3. Thái độ: - Thái độ cẩn thận, nghiêm túc, chính xác. 10
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một Lưu ý: - Công giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công suất của động cơ nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. ô tô cho biết Biết lấy ví dụ minh hoạ. Viết được biểu thức tính công công mà động suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định cơ ô tô thực hiện lượng đơn giản. trong một đơn vị 22 2. Kĩ năng: thời gian. Từ 03/2/2020 21 CÔNG SUẤT - Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm - Công suất ghi đến 8/2/2020 về đại lượng công suất. trên các thiết bị 3. Thái độ: dùng điện là - Có thái độ nghiêm túc trong học tập và vận dụng vào biểu thị điện thực tế. năng tiêu thụ 4. Năng lực hướng tới: trong một đơn vị - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, thời gian. năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Sử dụng thuật - Nêu được vật khi nào có cơ năng. ngữ “thế năng - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn hấp dẫn” thay 23 thì thế năng càng lớn. cho thuật ngữ Từ 10/02/2020 22 CƠ NĂNG - Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng “thế năng trọng đến 15/02/2020 thì có thế năng. trường”. - Nêu được một vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng - Tích hợp lớn thì động năng càng lớn. GDMT phần: 2. Kĩ năng: Cơ năng và thế 11
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề - Liên hệ giữa các yếu tố cơ năng. năng 3. Thái độ: - Liên hệ vận dụng thái độ tích cực vào đời sống. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1.Kiến thức: - Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập. 2. Kĩ năng: CÂU HỎI VÀ - Không yêu cầu 24 - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong BÀI TẬP TỔNG học sinh trả lời. Từ 17/02/2020 23 KẾT phần vận dụng. Ý 2 của câu hỏi đến 22/02/2020 CHƯƠNG I: 3. Thái độ: 16. Câu hỏi 17. CƠ HỌC - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC 1. Kiến thức: - Nêu được các chất đều được cấu tạo từ những hạt nguyên tử, phân tử. 25 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU - Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. Từ 24/02/2020 24 TẠO NHƯ - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên đến 29/02/2020 THẾ NÀO? tử, phân tử có khoảng cách. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức, thao tác 12
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề thí nghiệm. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Nêu được nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng. - Nêu được khi nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. 2. Kỹ năng: NGUYÊN TỬ, - Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên 26 PHÂN TỬ tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chuyển động không Từ 2/03/2020 25 CHUYỂN ĐỘNG ngừng. đến 07/03/2020 HAY ĐỨNG - Giải thích được hiện tượng khuyếch tán. YÊN 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 27 1.Kiến thức: Từ 09/03/2020 26 NHIỆT NĂNG - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng . đến 14/03/2020 - Nêu được nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng càng lớn. 13
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề - Nêu được hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. - Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị đo nhiệt lượng là gì? 2. Kỹ năng: - Sử dụng đúng thuật ngữ nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt,... 3. Thái độ: - Nghiêm túc, trung thực trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng trong thực tế. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Củng cố các kiến thức đã học để giải các bài tập liên quan. 2. Kĩ năng: 28 - Biết phân tích đề, trình bài bài toán Được bù do bỏ Từ 16/03/2020 27 ÔN TẬP bài 28 SGK đến 21/03/2020 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 14
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về: cơ năng, cấu tạo của các chất, nhiệt năng, nhiệt lượng, các hình thức truyền nhiệt. 2. Kĩ năng:- Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra. 29 KIỂM TRA 3. Thái độ: Từ 23/03/2020 28 1 TIẾT - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, làm việc độc lập, đến 28/03/2020 trung thực. - Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Lấy được ví dụ minh hoạ về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ 30 CHỦ ĐỀ 2: nhiệt. Từ 30/03/2020 29 TRUYỀN NHIỆT - So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí. đến 04/04/2020 (TIẾT 1) - Lấy được ví dụ minh hoạ về sự bức xạ nhiệt. 2. Kĩ năng: Tích hợp GDMT - Vận dụng kiến thức về sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ phần: Đối lưu và nhiệt để giải thích hiện tượng đơn giản. bức xạ nhiệt 3. Thái độ: Hứng thú học tập, yêu thích môn học. 31 CHỦ ĐỀ 2: - Có ý thức bảo vệ môi trường sống. Từ 06/04/2020 30 TRUYỀN NHIỆT 4. Năng lực hướng tới: đến 11/04/2020 (TIẾT 2) - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 15
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 1. Kiến thức: - Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng, giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật. - Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay toả ra 32 CÔNG THỨC trong quá trình truyền nhiệt, Từ 13/4/2020 31 TÍNH 2. Kĩ năng: đến 18/4/2020 NHIỆT LƯỢNG - Vận dụng công thức Q = m.c. t để giải các bài tập. 3.Thái độ: - Thái độ nghiêm túc trong học tập 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Chỉ ra được vật chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn. - Phát biểu được ba nội dung của nguyên lí truyền nhiệt. - Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau. Chỉ xét bài toán 33 PHƯƠNG 2. Kĩ năng: có hai vật trao Từ 20/04/2020 32 TRÌNH CÂN - Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt để giải các đổi nhiệt hoàn đến 25/04/2020 BẰNG NHIỆT bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật. toàn. 3. Thái độ: - Thái độ nghiêm túc, kiên trì, trung thực trong học tập 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 16
- Tên bài dạy/ Tuần Tiết Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú Chủ đề 1. Kiến thức: - Ôn tập củng cố lại kiến thức về nhiệt học. Hệ thống hoá kiến thức của phần cơ &Nhiệt 34 ÔN TẬP 2. Kĩ năng:- Làm được các bài tập vận dụng. Từ 27/04/2020 33 HỌC KỲ II 3. Thái độ:- Tích cực học tập, có ý thức học. đến 02/05/2020 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức: - Qua kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập và tiếp thu kiến thức của học sinh trong cả học kì I. 2. Kĩ năng: 35 KIỂM TRA - Rèn kĩ năng tính toán, làm việc độc lập. Từ 04/05/2020 34 HỌC KỲ II đến 9/05/2020 3. Thái độ: - Rèn tính trung thực, tự giác cho HS 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp và năng lực cá thể. 1. Kiến thức : Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời một số câu hỏi, giải thích các hiện tượng liên quan trong Câu hỏi và bài 36 cuộc sống và giải bài tập vật lý tập tổng kết Từ 11/05/2020 35 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng , ghi nhớ , cho học sinh chương II: đến 16/05/2020 3. Thái độ:Tập trung và yêu thích môn học Nhiệt học 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực tư duy, tổng hợp 17
- PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA TRƯỜNG THCS VĂN LANG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ 9 NĂM HỌC 2019-2020 HỌC KỲ I: 19 tuần HỌC KỲ II: 18 tuần Thời gian Tiết Tên bài dạy/chủ đề Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú HỌC KỲ I CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC 1. Kiến thức - Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế. - Mô tả mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa I chạy qua dây dẫn và U giữa hai đầu dây dẫn bằng lời, bằng đồ thị. 2. Kỹ năng SỰ PHỤ THUỘC CỦA 1 CƯỜNG ĐỘ DÒNG - Vẽ được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số đo thí nghiệm. Từ 26/8/2019 1 ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN - Rèn kỹ năng lắp ráp TN, đọc kết quả đo chính xác và vẽ đồ thị. đến 31/8/2020 THẾ GIỮA HAI ĐẦU 3. Thái độ DÂY DẪN - Giáo dục tính ham học hỏi, trung thực yêu khoa học. 4. Năng lực hướng tới - Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 18
- Thời gian Tiết Tên bài dạy/chủ đề Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú 1. Kiến thức - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. - Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm. 2. Kỹ năng - Vận dụng định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY 2 DẪN- ĐỊNH LUẬT ÔM - Rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng vôn kế và ampe kế để xác định điện trở của một dây dẫn. 3. Thái độ - Rèn luyện tính ham học hỏi, thói quen yêu khoa học. - Biết được tầm quan trọng của định luật Ôm trong phần điện học. 4. Năng lực hướng tới Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở. Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế. 2. Kỹ năng- Mắc mạch điện theo sơ đồ. 2 THỰC HÀNH: XÁC - Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế và ampe kế. Từ 03/9/2019 ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA Lấy điểm 3 - Kỹ năng làm bài thực hành: Xử lý số liệu và viết báo cáo. đến MỘT DÂY DẪN BẰNG hệ số 2 3. Thái độ Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn khi sử dụng 07/9/20120 AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ điện. - Hợp tác trong hoạt động nhóm. 4. Năng lực hướng tới.Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 19
- Thời gian Tiết Tên bài dạy/chủ đề Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú 1. Kiến thức - Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở. 2. Kỹ năng - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần. ĐOẠN MẠCH 4 NỐI TIẾP - Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần. 3. Thái độ - Nghiêm túc, hợp tác, yêu thích môn học. 4. Năng lực hướng tới Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 1. Kiến thức - Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở. 2. Kỹ năng - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần. 3 ĐOẠN MẠNH - Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song gồm nhiều Từ 09/9/2019 5 SONG SONG nhất ba điện trở thành phần. đến 14/9/2020 3. Thái độ - Yêu thích môn học 4. Năng lực hướng tới Năng lực sử dụng kiến thức, năng lực phương pháp, năng lực trao đổi thông tin và năng lực cá thể. 20

