Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Trường THCS Yên Kỳ

doc 30 trang vangiang 18/12/2025 1500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Trường THCS Yên Kỳ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_vat_li_9_truong_thcs_yen_ky.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Trường THCS Yên Kỳ

  1. CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC A. NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN Câu 1: Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn? - Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó . - Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ . Câu 2: Phát biểu định luât Ôm. Viết công thức biểu diễn định luật? “Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây” - Công thức: I = U R Câu 3: Điện trở của dây dẫn là gì? Nêu ý nghĩa của điện trở. - Trị số không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó. - Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng công thức : R = U . I * Ý nghĩa của điện trở: - Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó. Câu 4: Công thức tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở trong đoạn mạch mắc nối tiếp? - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 = . . . .= In - Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần : U = U1 + U2 + . + Un - Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp bằng tổng các điện trở thành phần: Rtd = R1 + R2 + . . . + Rn - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp , hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ U1 R1 thuận với điện trở đó: = U 2 R2 Câu 5: Công thức tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở trong đoạn mạch mắc song song? - Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I = I1 + I2 + + In - Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: U = U1 = U2 = . . . = Un - Điện trở tương đương của đoạn mạch song song được tính theo công thức : 1 1 1 1 ...... Rtd R1 R2 Rn - Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song , cường độ dòng điện I R chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó : 1 2 I 2 R1
  2. Câu 6: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào những yếu tố của dây dẫn? Viết biểu thức biểu diễn sự phụ thuộc ấy. Nêu ý nghĩa của điện trở suất. “Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn”  Công thức: R = . S * Ýnghĩa của điện trở suất - Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2. - Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt. Câu 7: Biến trở là gì? Có tác dụng như thế nào? Hãy kể tên một số biến trở thường sử dụng. - Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch. - Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp). Câu 8: Định nghĩa công suất điện. Viết công thức tính công suất điện. Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết gì? Một bàn là điện có ghi 220V – 700W, hãy cho biết ý nghĩa của số ghi đó? - Công suất điện trong một đọan mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó. - Công thức: P = U.I - Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường. Trên một bàn là có ghi 220V – 75W nghĩa là: bàn là hoạt động bình thường khi đựơc sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất điện qua bàn là là 75W. Câu 9: Điện năng là gì? Hãy nêu một số ví dụ điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. - Dòng điện có mang năng lượng vì nó có thể thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của một vật. Năng lượng dòng điện được gọi là điện năng. Ví dụ điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. - Bóng đèn dây tóc: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng. - Đèn LED: điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng. - Nồi cơn điện, bàn là: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng. - Quạt điện, máy bơn nước: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. Câu 10: Định nghĩa công dòng điện. Viết công thức tính công dòng điện. Hãy nêu ý nghĩa số đếm trên công tơ điện? - Công dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó. - Công thức: A = P.t = U.I.t
  3. - Số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng đã sử dụng. Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng sử dụng là 1 kilôoat giờ (kW.h). 1 kW.h = 3 600 000J = 3 600kJ Câu 11: Phát biểu định luật Jun-Lenxơ. Viết công thức biểu diễn định luật? “Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua” - Công thức: Q = I2.R.t - Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q = 0,24.I2.R.t Câu 12: An toàn khi sử dụng điện. Các biện pháp tiết kiệm điện năng? a. An toàn khi sử dụng điện: - Chỉ làm TN với các nguồn điện có HĐT dưới 40V. - Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện đúng tiêu chuẩn quy định. - Cần mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch. - Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lưu ý: + Phải rất thận trọng khi tiếp xúc với mạng điện này vì nó có HĐT 220V nên có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người. + Chỉ sử dụng các thiết bị điện với mạng điện gia đình khi đảm bảo cách điện đúng tiêu chuẩn quy định đối với các bộ phận của thiết bị có sự tiếp xúc với tay và cơ thể người nói chung. + Nếu đèn treo dùng phích cắm, bóng đèn bị đứt dây tóc thì phải rút phích cắm khỏi ổ lấy điện trước khi tháo bóng đèn hỏng và lắp bóng đèn khác. + Nếu đèn treo không dùng phích cắm, bóng đèn bị đứt dây tóc thì phải ngắt công tắc hoặc tháo cầu chì trước khi tháo bóng đèn hỏng lắp bóng đèn khác. + Đảm bảo cách điện giữa người và nền nhà. + Chỉ ra dây nối dụng cụ điện với đất... b. Biện pháp tiết kiệm điện năng: + Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất hợp lí, đủ mức cần thiết. + Không sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong những lúc không cần thiết. B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ A. càng nhỏ. C. càng lớn. B. không thay đổi. D. lúc đầu tăng, sau đó lại giảm. Câu 2. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ A. giảm tỉ lệ với hiệu điện thế. C. không thay đổi. B. tăng tỉ lệ với hiệu điện thế. D. lúc đầu tăng, sau đó lại giảm. Câu 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng A. một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. B. một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ .
  4. C. một đường cong đi qua gốc tọa độ. D. một đường cong không đi qua gốc tọa độ. Câu 4. Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai? A.U = U1 + U2 + + Un. C.I = I1 = I2 = = In B.Rtđ = R1 = R2 = = Rn D.Rtđ = R1 + R2 + + Rn Câu 5. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R2 mắc nối tiếp là A. R1 + R2. C. R1 . R2 R .R R R B.1 2 . D. 1 2 R1 R2 R1. R2 Câu 6. Câu phát biểu nào sau đây là đúng? Điện trở tương đương của mạch mắc song song A. bằng mỗi điện trở thành phần. C. bằng tổng các điện trở thành phần. B. nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần. D. lớn hơn mỗi điện trở thành phần. Câu 7. Trong đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 và R2 mắc song song. Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính được biểu diễn như sau: I1 + I2 A. I = . C. I = I1 + I2. 2 B. I = I1 = I2. D. I = I1 - I2. Câu 8. Hai điện trở R 1, R2 mắc song song với nhau có điện trở R tđ = 3Ω. Biết R1= 6Ω thì R2 bằng bao nhiêu A. R2 = 2Ω. B. R2 = 6Ω. C. R2 = 9Ω. D. R2 = 18Ω. Câu 9. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là A. 4A. B. 3A. C. 2A. D. 0,25A. I(A) I(A) Câu 10. Đồ thị nào cho biết mối I(A) I(A) quan hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy trong dây dẫn với hiệu 0 U 0 U 0 U 0 điện thế (U) giữa hai đầu dây dẫn h.A (V) h.B (V) h.C (V) h.D U(V) đó? A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D. Câu 11. Một mạch điện nối tiếp có hai điện trở R 1 = 30Ω, R2 = 50Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 24V, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 A. U2 = 9 V. B. U2 = 12 V. C. U2 = 15 V. D. U2 = 24 V. Câu 12. Một mạch điện gồm R1 = 2 Ω mắc nối tiếp với một ampe kế có điện trở không đáng kể, ampe kế chỉ 0,5 A. Nếu mắc thêm vào mạch điện trên một điện trở R2 = 2 Ω nối tiếp với R1 thì số chỉ của ampe kế A. 1 A. B. 0.25 A. C. 0,5 A. D. 0,05 A. Câu 13. Mắc song song n điện trở giống nhau có giá trị là R. Điện trở tương đương của mạch là A. Rtđ = n.R. B. Rtđ=2n.R. C. Rtđ=R/n. D. Rtđ=n/R.
  5. Câu 14. Một mạch điện gồm 3 điện trở R 1 = 5, R2 = 10, R3 = 15 mắc song song với nhau, đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua R1 là 0,5 A.Tính hiệu điện thế U. A. 2,5 V. B. 8,5 V. C. 9,5 V. D. 10,5 V. Câu 15. Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,02mA. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên thêm 3V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là A. 0,01mA. B. 0,03mA. C. 0,3mA. D. 0,9mA. Câu 16. Một mạch điện nối tiếp gồm có ba điện trở R 1 = 12Ω , R2 = 15Ω , R3 = 23Ω mắc vào nguồn điện 12V thì cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu? A. I = 0.24A. B. I = 0,8A. C. I = 1A. D. I = 2,4A. Câu 17. Một mạch điện có điện trở R, mắc nối tiếp thêm vào mạch một điện trở có giá trị 3R, cường độ dòng điện khi đó 1 1 A. I = Iban đầu. B. I = Iban đầu. C. I = 3Iban đầu. D. I = 4Iban đầu 3 4 Câu 18. Điện trở R 1 = 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A, Điện trở R 2 = 10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A. Đoạn mạch gồm R 1 và R2 mắc song song chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu đoạn mạch này là: A. U= 10V. B. U= 15V. C. U= 40V. D. U= 60V. Câu 19. Giữa 2 điểm A,B của một mạch điện, hiệu điện thế luôn luôn không đổi và bằng 9V, người ta mắc song song 2 dây điện trở R 1 và R2. Cường độ dòng điện qua dây dẫn thứ nhất I 1 = 0,6A; qua dây thứ hai I2 = 0,4A. Điện trở tương đương của cả đoạn mạch A. Rtđ = 9Ω. B. Rtđ = 15Ω. C. Rtđ = 22,5Ω. D. Rtđ = 37,5Ω. Câu 20. Đặt một hiệu điện thế U = 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 ghép song song. Dòng điện trong mạch chính có cường độ 1,25A. Các điện trở R1 và R2 có thể là cặp giá trị nào sau đây, biết R1 = 2R2. A. R1 = 72Ω và R2 = 36Ω. C. R1 = 36Ω và R2 = 18Ω. B. R1 = 18Ω và R2 = 9Ω. D. R1 = 9Ω và R2 = 4,5Ω. Câu 21. Đơn vị của điện trở là A. Vôn(V). B. Oát(W). C. Ampe(A). D. Ôm(  ). Câu 22. Công thức nào trong các công thức dưới đây cho phép xác định điện trở của một dây dẫn hình trụ đồng chất?  S A. R = S B. R =   S C. R = D. Một công thức khác. Câu 23. Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở? A. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. B. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch. C. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh nhiệt độ của biến trở trong mạch. D. Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
  6. Câu 24. Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S 1, S2 điện trở tương ứng R 1, R2 của chúng thỏa mãn điều kiện 2 2 R1 S1 R1 S 2 R1 S1 R1 S 2 A. = . B. = . C. 2 . D. 2 . R2 S 2 R2 S1 R2 S 2 R2 S1 Câu 25. Biểu thức đúng của định luật Ohm là U U R A. R = . B. I = . C. I = . D. U = I.R. I R U Câu 26. Nếu chiều dài của dây tăng thì điện trở của dây thay đổi như thế nào? A. Không đổi. B. Tăng. C. Giảm. D. Lúc tăng, lúc giảm. Câu 27. Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta mắc Ampe kế A. nối tiếp với dây dẫn. B. song song vào 2 đầu dây dẫn. C. nối tiếp với dây dẫn, mắc cực + của nguồn nối tiếp với cực + của ampe kế. D. song song vào 2 đầu dây dẫn, mắc cực + của nguồn với cực + của vôn kế. Câu 28. Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là A. R’ = 4R. B. R’= R . C. R’= R+4. D. R’ = R – 4. 4 Câu 29. Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là A. 36A. B. 4A. C. 2,5A. D. 0,25A. Câu 30. Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S và điện trở 6. Dây thứ hai có tiết diện 2S. Điện trở dây thứ hai là: A. 12  . B. 9  . C. 6  . D. 3  . Câu 31. Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi A. tiết diện dây dẫn của biến trở. B. điện trở suất của chất làm biến trở của dây dẫn. C. chiều dài dây dẫn của biến trở. D. nhiệt độ của biến trở. Câu 32. Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ A. giảm 16 lần. B. tăng 16 lần . C. không đổi. D. tăng 8 lần. Câu 33. Tại sao muốn xác định điện trở của dây dẫn ta dùng Ampe kế và Vôn kế? A. Dùng Ampe kế để đo cường độ dòng điện. B. Dùng Ampe kế xác định cường độ dòng điện, Vôn kế đo giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. C. Dùng Ampe kế xác định giá trị cường độ dòng điện, Vôn kế đo giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Áp dụng công thức R = U/I tính được giá trị điện trở của dây dẫn. D. Mắc vôn kế để đo hiệu điện thế.
  7. Câu 34. Dây dẫn bằng đồng được sử dụng rất phổ biến. Điều này không phải vì lí do nào dưới đây? A. Dây bằng đồng chịu được lực kéo căng tốt hơn dây bằng nhôm. B. Đồng là kim loại có trọng lượng riêng nhỏ hơn nhôm. C. Đồng là chất dẫn điện vào loại tốt nhất trong số các kim loại và tốt hơn nhôm. D. Đồng là vật liệu không quá đắt so với nhôm và dễ kiếm. Câu 35. Hai dây nhôm có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện 0,1mm 2 và 2 có điện trở R1 = 6Ω. Dây thứ hai có tiết diện 0,3mm và có điện trở R2 bằng A. 2Ω B. 3Ω C. 4Ω D. 5Ω Câu 36. Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là ( Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2 .) A. l = 8m B. l = 12m . C. l = 18m . D. l = 24m. Câu 37. Một biến trở con chạy dài 50m được làm bằng dây dẫn hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,4.10 -6 ,tiết diện đều là 0,5mm2 . Điện trở lớn nhất của biến trở này là A. 0,04  B. 6,25  C. 40  D. Một giá trị khác. Câu 38. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 600 mA. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là: A. 3,6V. B. 36V. C. 100V. D. 3600V. Câu 39. Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, dây thứ nhất có điện 2 trở R1=15Ω, có chiều dài l1=24m và có tiết diện S1=0,2mm , dây thứ hai có điện trở R2=10Ω, chiều dài l2=30m. Tính tiết diện S2 của dây. 2 2 A. S2=0,375mm B. S2=3,75mm 2 2 C. S2=0,375m D. S2=375mm Câu 40. Cho mạch điện .Trong đó R 1= 6, R2= 24 . R0 là biến trở con chạy phân bố đều theo chiều dài có điện trở toàn phần R0 = 24. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn. UAB = 180 V không đổi. Xác định vị chí C để vôn kế chỉ số 0. A. RAC = 4. B. RAC = 4,8. C. RAC = 8. D. RAC = 19,2. Câu 41. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện năng tiêu thụ? A. J/s. B. W/s. C. Jun. D. kW/h. Câu 42. Công thức nào không dùng để tính công suất điện? 2 A. P = R.I2 B. P = U.I C. P = U D. P = U.I2 R Câu 43. Mối quan hệ giữa nhiệt lượng Q tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua và cường độ dòng điện I, điện trở R của dây dẫn và thời gian t được biểu thị bằng công thức nào? A. Q=IRt B. Q=IR2 t C. Q=I 2 Rt D. Q=IRt2 Câu 44. Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành
  8. A. cơ năng. B. hoá năng. C. nhiệt năng. D. năng lượng ánh sáng. Câu 45. Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun-Lenxơ? A. Q = I².R.t B. Q = I.R². C. Q = I.R.t. D. Q = I².R².t Câu 46. Công của dòng điện không tính theo công thức? U 2 A. A=UIt B. A=t C. A=I2 Rt D. A=IRt R Câu 47. Năng lượng của dòng điện gọi là A. cơ năng. B. nhiệt năng. C. quang năng. D. điện năng. Câu 48. Một bóng đèn loại 220V-100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ của đèn trong 1h là A. 220 kWh. B. 100 kWh C. 1 kWh D. 0,1 kWh Câu 49. Mỗi ngày công tơ điện của một gia đình đếm 2,5 số. Gia đình đó đã tiêu thụ mỗi ngày một lượng điện năng là A. 90000J. B. 900000J C. 9000000J D. 90000000J Câu 50. Trong công thức P = I2.R nếu tăng gấp đôi điện trở R và giảm cường độ dòng điện 4 lần thì công suất A. tăng gấp 2 lần. B. giảm đi 2 lần. C. tăng gấp 8 lần. D. giảm đi 8 lần. Câu 51. Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết A. thời gian sử dụng điện của gia đình. B. công suất điện mà gia đình đã sử dụng. C. điện năng mà gia đình đã sử dụng. D. số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng. Câu 52. Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ 0,4A. Công suất tiêu thụ của đèn này là A. 2400W. B. 240W. C. 2,4W. D. 24W. Câu 53. Một đèn loại 220V – 75W và một đèn loại 220V – 25W được sử dụng đúng hiệu điện thế định mức. Trong cùng thời gian, so sánh điện năng tiêu thụ của hai đèn 1 A. A1 = A2 B. A1 = 3 A2 C. A1 = A2 D. A1 < A2 3 Câu 54. Hai dây dẫn đồng chất được mắc nối tiếp, một dây có chiều dài l 1= 2m, tiết diện S1= 0,5mm². Dây kia có chiều dài l2= 1m, tiết diện S2= 1mm². Mối quan hệ của nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi dây dẫn được viết như sau: A. Q1 = Q2. B. 4Q1 = Q2. C. Q1 = 4Q2. D. Q1 = 2Q2. Câu 55. Một đèn có ghi 220V-100W. Điện trở của dây tóc bóng đèn khi nó hoạt động bình thường là A. 22 B. 484  C. 5/11 D. 480 Câu 56. Một bóng đèn có ghi 220V- 75W khi đèn sáng bình thường thì điện năng sử dụng của đèn trong 1 giờ là A. 75 kJ. B. 150 kJ. C. 240kJ. D.270kJ. Câu 57. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu là 20 0C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ
  9. ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Tính thời gian đun sôi nước? A. 67s B. 67200s C. 6,72s D. 672s Câu 58. Một bàn là được sử dụng ở hiệu điện thế định mức 220V trong 10 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 660kJ. Cường độ dòng điện qua bàn là là A. 0,5 A. B. 0,3A C. 3A D. 5A Câu 59. Một bóng đèn loại 220V – 100W và một bếp điện loại 220V – 1000W được sử dụng ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ. Giá 1 kWh điện 1700 đồng. Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày? A. 127500 đồng. B. 115500 đồng. C. 120200 đồng. D. 161700 đồng. Câu 60. Một dây soắn của ấm điện có tiết diện 0,2 m2, chiều dài 0,1 m. Biết hiệu suất của ấm là 80%, điện trở suất của chất làm dây soắn là 5,4.10-5 m, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg. K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3. Hiệu điện thế được đặt vào đầu dây xoắn là 220V. Tính thời gian cần thiết để đun sôi 2 lít nước từ 270C? A.59,72s B. 427,59s C. 42,759s D. 472,59s
  10. CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC A. NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN Câu 1: Nêu đặc điểm của nam châm vĩnh cửu. Tại sao nói nam châm có từ tính? - Kim (hay thanh) nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam . - Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau . - Người ta nói nam châm có từ tính vì nó có khả năng hút các vật liệu từ (sắt, thép, niken, coban ). Câu 2: Từ trường là gì? Nêu cách nhận biết từ trường. - Từ trường là không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. - Người ta dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ trường: Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường. Câu 3: Từ phổ là gì? Làm thế nào để thu được từ phổ. Nêu quy ước về chiều đường sức từ của thanh nam châm và kim nam châm. - Từ phổ là hình ảnh cụ thể của đường sức từ. Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường rồi gõ nhẹ. - Các đường sức từ có chiều nhất định. Ở bên ngoài thanh nam châm , chúng là những đường cong đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam . Câu 4: Phát biểu nội dung quy tắc nắm tay phải. Quy tắc nắm tay phải : Nắm tay phải , sao cho 4 ngón tay nắm lại hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra 90o chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây . Câu 5: Nêu đặc điểm từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua. - Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ ở bên ngoài thanh nam châm thẳng. - Trong lòng ống dây các đường sức từ được sắp xếp gần như song song với nhau - Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những đường cong khép kín. Câu 6: a) Làm thế nào để một vật bị nhiễm từ. - Không những sắt , thép mà các vật liệu sắt từ như niken , côban đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ . - Sau khi đã bị nhiễm từ , sắt non không giữ được từ tính lâu dài , còn thép giữ được từ tính lâu dài . b) Trình bày cấu tạo của nam châm điện. Nêu các cách làm tăng lực từ của nam châm điện. - Nam châm điện có cấu tạo gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt non. - Cách làm tăng lực từ của nam châm điện: + tăng số vòng dây của ống dây (n). + tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây (I). c) Nam châm điện có những ứng dụng nào trong thực tế.
  11. - Nam châm được ứng dụng rộng rãi trong thực tế , như được dùng để chế tạo loa điện , rơle điện từ , chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác . Câu 7: Lực điện từ là gì? Phát biểu nội dung quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ. - Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ . - Quy tắc bàn tay trái : Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay , chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa, hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ . Câu 8: Trình bày cấu tạo và hoạt động của lực điện từ. - Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường. - Động cơ điện có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn có dòng điện chạy qua. - Khi động cơ điện hoạt động , điện năng được chuyển hóa thành cơ năng . Câu 9: Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì? Nêu các cách tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín. - Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. - Có nhiều cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong một cuộn dây dẫn kín . Dòng điện được tạo ra theo cách đó gọi là dòng điện cảm ứng. + Đối với nam châm vĩnh cửu: Khi đưa nam châm lại gần (hoặc ra xa) cuộn dây + Đối với nam châm điện: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong thời gian đóng ngắt mạch điện Câu 10: Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín. - Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên. Câu 11: Dòng điện xoay chiều là gì? Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều. - ĐN: là dòng điện cảm ứng luân phiên đổi chiều - Điều kiện: số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm - Các cách tạo ra dòng điện xoay chiều: + Cho nam châm quay trước cuộn dây. + Cho cuộn dây quay trong từ trường của nam châm. Câu 12: Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều. Dựa trên các cách tạo ra dòng điện xoay chiều người ta chế tạo máy phát điện xoay chiều. + Cấu tạo gồm: Nam châm và cuộn dây dẫn . + Hoạt động: Khi cho một trong hai bộ phận đó quay thì phát ra dòng điện cảm ứng xoay chiều . Câu 13: Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? - Dòng điện xoay chiều có 3 tác dụng: tác dụng quang, tác dụng nhiệt và tác dụng từ. Câu 14: Khi truyền tải điện năng đi xa có hiện tượng gì xảy ra? Nêu nguyên nhân và cách khắc phục?
  12. - Hiện tượng: Có một phần điện năng bị hao phí - Nguyên nhân: Do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn - Biện pháp: + Giảm điện trở dây dẫn + tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây (tối ưu) Câu 15: Viết công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện? Nêu mối quan hệ của công suất hao phí với các đại lượng trong công thức? R.p 2 - Công thức tính công suất hao phí: Php = U 2 - Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ thuận với điện trở của dây và tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây. Câu 16: Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy biến thế? Viết công thức của máy biến thế. - Máy biến thế là thiết bị dùng để tăng giảm hiệu điện thế của dòng xoay chiều. - Cấu tạo: + gồm 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. + một lõi sắt (hoặc thép) có pha sillic. - Nguyên tắc hoạt động: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dòng điện xoay chiều tạo ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, từ trường biến đổi này khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp này. U n - Công thức máy biến thế : 1 1 U2 n2 Trong đó: U1, n1 là HĐT và số vòng dây cuộn sơ cấp U2, n2 là HĐT và số vòng dây cuộn thứ cấp B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tương tác từ xảy ra khi nào? A. Khi nam châm tương tác với nam châm. B. Khi nam châm tương tác với dòng điện. C. Khi dòng điện tương tác với dòng điện. D. Tất các các trường hợp trên. Câu 2. Điều nào sau đây là sai khi nói về đường sức từ? A. Tại bất kì điểm nào trên đường sức từ, trục của kim nam châm cũng tiếp xúc với đường sức từ đó. B. Với một nam châm, các đst không bao giờ cắt nhau. C. Chiều của đường sức từ hướng từ cực Bắc sang từ cực Nam của nam châm thử đặt trên đường sức từ đó. D. Bên ngoài của một nam châm thì đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam. Câu 3. Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất A. phần giữa của thanh nam châm B. từ cực Bắc C. từ cực NamD. cả hai từ cực Câu 4. Khi nào hai thanh nam châm hút nhau? A. Khi hai cực Bắc để gần nhau. B. Khi hai cực Nam để gần nhau.
  13. C. Khi để hai cực khác tên gần nhau. D. Khi có sát hai cực cùng tên vào nhau. Câu 5. Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một nam châm khổng lồ? A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó. B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó. C. Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó. D. Vì mỗi cực của một thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất. Câu 6. Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm đôi, nhận định nào đúng? A. Mỗi nửa tạo thành một thanh nam châm mới chỉ có một cực ở một đầu. B. Hai nửa mất hết từ tính. C. Mỗi nửa tạo thành một thanh nam châm mới có hai từ cực cùng tên ở hai đầu. D. Mỗi nửa tạo thành một thanh nam châm mới có 2 từ cực khác tên ở hai đầu. Câu 7. Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào sau? A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ. B. Khi bị nung nóng thì có thể hút các vụn sắt. C. Có thể hút các vật bằng sắt. D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt. Câu 8. Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống nhau, trong đó có 1 thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm? A. đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút thì A là nam châm. B. đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy thì A là nam châm. C. dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc nam thì thanh đó là nam châm. D. đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm. Câu 9. Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện dây dẫn AB được bố trí như thế nào? A. Tạo với kim NC một góc bất kì.B. Song song với kim NC. C. Vuông góc với kim NC. D. Tạo với kim Nc một góc nhọn. Câu 10. Từ trường không tồn tại ở đâu? A. Xung quanh nam châm. B. Xung quanh dòng điện. C. Xung quanh điện tích đứng yên. D. Xung quanh Trái Đất. Câu 11. Một vật bị nhiễm từ khi A. vật bị nóng lên. B. vật bị lạnh đi. C. vật chuyển động mạnh.D. vật đặt trong từ trường. Câu 12. Điều nào sau đây đúng khi nói về từ trường của dòng điện? A. Từ trường chỉ tồn tại ở ống dây có dòng điện. B. Từ trường chỉ tồn tại xung quanh những dòng điện có cường độ rất lớn. C. Từ trường không tồn tại trong dây dẫn tròn có dòng điện. D. Xung quanh bất kì dòng điện nào cũng có từ trường. Câu 13. Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tương tác giữa hai nam châm? A. Các cực cùng tên thì hút nhau,khác tên thì đẩy nhau. B. Các cực cùng tên thì đẩy nhau,khác tên thì hút nhau.
  14. C. Các cực cùng tên thì đẩy nhau,khác tên thì hút nhau.Điều này chỉ xảy ra khi chúng ở rất gần nhau. D. Các cực cùng tên thì hút nhau,khác tên thì đẩy nhau. .Điều này chỉ xảy ra khi chúng ở rất gần nhau. Câu 14. Điều nào sau đây là đúng khi nói về từ trường? A. Từ trường là môi trường vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh nam châm. B. Từ trương có thể tác dụng lực từ lên nam châm thử đặt trong nó. C. Từ trường có ở xung quanh Trái Đất. D. Các phát biểu A,B,C đều đúng Câu 15. Dựa vào đặc điểm nào của từ phổ, ta xác định được độ mạnh yếu của từ trường? A. Đường sức từ cong nhiều hay ít. B. Đường sức từ sắp xếp dày hay thưa. C. Đường sức từ to hay nhỏ. D. Số đường sức từ nhiều hay ít. Câu 16. Trong TN về từ phổ của nam châm, người ta dùng mạt sắt mà không dùng mạt kẽm hay mạt đồng vì? A. Đồng và kẽm là những chất khó tìm hơn sắt. B. Đồng và kẽm là những chất có từ tính yếu hơn sắt. C. Đồng và kẽm là những chất có thể bị nóng chảy khi đặt trong từ trường. D. Đồng và kẽm là những chất nặng hơn sắt nên khó làm TN. Câu 17. Dựa vào hiện tượng nào dưới đây mà kết luận rằng dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường? A. Dây dẫn hút nam châm lại gần nó. B. Dây dẫn hút các vụn sắt lại gần nó. C. Dòng điện làm kim nam châm đề gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng bắc nam ban đầu. D. dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn. Câu 18. Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường? A. Đặt ở đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên. B. Đặt ở đó một kim NC, kim bị lệch khỏi hướng Bắc Nam. C. Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc Nam. D. Đặt ở đó kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc Nam. Câu 19. Kết luận nào đúng khi nói về từ phổ của thanh nam châm? A. Là hình ảnh cụ thể về đường sức từ. Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc các mạt thép lên tấm nhựa đặt trong từ trường B. Là hình ảnh cụ thể về đường sức từ. Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc các mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường C. Là hình ảnh cụ thể về đường sức từ. Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc các mạt thép lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ D. Là hình ảnh cụ thể về đường sức từ. Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc các mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ Câu 20. Các đường sức từ trong lòng một ống dây có dòng điện chạy qua
  15. A. là những đường thẳng song song cách đều nhau và vuông góc với trục của ống dây. B. là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây. C. là những đường thẳng song song cách đều nhau và hướng từ cực bắc đến cực Nam của ống dây. D. là những đường thẳng song song cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực bắc của ống dây. Câu 21. Quy tắc nắm tay phải dùng để A. xác định chiều dòng điện chạy qua ống dây. B. xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây. C. xác định chiều lực từ. D. xác định chiều lực điện từ. Câu 22. Phát biểu nào là đúng khi nói về sự nhiễm từ của thép? A. Lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện. B. Cùng một điều kiện như nhau, thép nhiễm từ kém hơn đồng. C. Đặt lõi thép trong từ trường, lõi thép không bị nhiễm từ. D. Sau khi bị nhiễm từ, thép không giữ được từ tính lâu dài. Câu 23. Nam châm điện có cấu tạo A. gồm một cuộn dây được cuốn trên một lõi sắt non. B. gồm một cuộn dây được cuốn trên một lõi thép. C. là một dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua. D. là một nam châm chữ U bên trong có chứa dòng điện. Câu 24. Có cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện A. tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây. B. tăng số vòng của ống dây. C. tăng số vòng dây và giảm HĐT đặt vào hai đầu ống dây. D. tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây và tăng số vòng dây của ống dây. Câu 25. Câu nào đúng khí nói về sự nhiễm từ của thép? A. Khi bị nhiễm từ thép duy trì từ tính yếu hơn sắt. B. Cùng một điều kiện như nhau, thép nhiễm từ kém hơn đồng. C. Đặt lõi thép trong từ trường, lõi thép không bị nhiễm từ. D. Sau khi bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài còn thép vẫn giữ được từ tính lâu dài. Câu 26. Để xác định chiều lực điện từ ta sử dụng A. quy tắc bàn tay phải B. quy tắc năm tay trái C. quy tắc bàn tay trái D. quy tắc nắm tay phải Câu 27. Theo quy tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên một dòng điện thẳng đặt trong từ trường thì bàn tay mở sao cho A. các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay. B. các đường sức từ vuông góc với bàn tay. C. đường sức từ cùng chiều ngón tay giữa. D. chiếu dòng điện hướng vào lòng bàn tay.
  16. Câu 28. Muốn xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố nào? A. chiều đường sức từ và chiều dài dây. B. chiều và cường độ của dòng điện, chiều và cường độ của lực từ tại điểm đó. C. chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó. D. chiều của dòng điện và chiều dài dây. Câu 29. Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ có hướng như thế nào? A. Cùng hướng với dòng điện. B. Cùng hướng với đst. C. Vuông góc với cả dây dẫn và đst.D. Không có lực điện từ. Câu 30. Khung dây của động cơ điện quay được vì A. nam châm đã hút khung dây. B. khung dây bị nam châm đẩy. C. hai cạnh đối diện của khung dây chịu tác dụng của hai lực điện từ ngược chiều. D. hai cạnh đối diện của khung dây chịu tác dụng của hai lực điện từ cân bằng. Câu 31. Động cơ điện một chiều quay được là do tác dụng của lực nào? A. Lực từ.B. Lực điện từ. C. Lực hấp dẫn. D. Lực đàn hồi. Câu 32. Cách làm nào dưới dây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng? A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn. B. Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn. C. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín. D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín. Câu 33. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là A. khi số đst xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn B. khi số đst xuyên qua tiết diện cuộn dây không đổi C. khi số đst xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiến D. khi không có đst nào xuyên qua tiết diện cuộn dây Câu 34. Treo một kim nam châm thử gần ống dây có dòng điện chạy qua (hình dưới). Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: N S K A B A. Bên trái ống dây là cực từ Nam, bên phải ống dây là cực từ Bắc. B. Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều đi từ phải sang trái. C. Chốt B là cực âm, chốt A là cực dương. D. Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều đi từ trái sang phải. Câu 35. Ống dây MN có lõi sắt, có dòng điện chạy qua (hình dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?
  17. M N _ K + A B A. Chiều dòng điện đi từ B qua ống dây, đến K về A . B. Đầu M là cực từ Nam, đầu N là cực từ Bắc. C. Đầu M là cực từ Bắc, đầu N là cực từ Nam. D. Đường sức từ có chiều từ đầu N đến đầu M. Câu 36. Xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy ? I S + N A. Từ phải sang trái. B. Từ trái sang phải. C. Từ trên xuống dưới. D. Từ dưới lên trên. Câu 37. Xác định chiều dòng điện trong dây dẫn F S N A. Từ phải sang trái. B. Từ trái sang phải. C. Từ trước ra sau. D. Từ sau đến trước Câu 38. Treo một kim nam châm thử gần ống dây (hình bên ). Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi ta đóng khoá K? N S K _ + A. Kim nam châm bị ống dây hút. B. Kim nam châm bị ống dây đẩy. C. Kim nam châm vẫn đứng yên. D. Kim nam châm lúc đầu bị ống dây đẩy ra, sau đó quay 180 o , cuối cùng bị ống dây hút. Câu 39. Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi A. cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây. B. cho nam châm quay trước cuộn dây. C. cho nam châm đứng yên trước cuộn dây. D. đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm. Câu 40. Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
  18. A. đang tăng mà chuyển sang giảm. B. đang giảm mà chuyển sang tăng. C. tăng đều đặn rồi giảm đều đặn. D. luân phiên tăng giảm. Câu 41. Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều ? A. Máy thu thanh dùng pin. B. Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V C. Tủ lạnh. D. Ấm đun nước Câu 42. Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành dạng năng lượng nào? A. Hoá năng. B. Năng lượng ánh sáng. C. Nhiệt năng. D. Năng lượng từ trường. Câu 43. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. C. tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. D. tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. Câu 44. Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí P hp do tỏa nhiệt là U.R P 2.R A. P hp = B. P hp = U2 U2 P 2.R U.R 2 C. P hp = D. P hp = U U2 Câu 45. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện không đổi mà dây dẫn có chiều dài tăng gấp đôi thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ A. tăng lên gấp đôi. B. giảm đi một nửa. C. tăng lên gấp bốn. D. giữ nguyên không đổi. Câu 46. Khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây sẽ A. giảm đi một nửa. B. giảm đi bốn lần C. tăng lên gấp đôi. D. tăng lên gấp bốn. Câu 47. Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ A. tăng 102 lần. B. giảm 102 lần. C. tăng 104 lần. D. giảm 104 lần. Câu 48. Cùng công suất điện P được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400kV so với khi hiệu điện thế là 200kV là A. Lớn hơn 2 lần. B. Nhỏ hơn 2 lần. C. Nhỏ hơn 4 lần. D. Lớn hơn 4 lần. Câu 49. Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm A. nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm. B. nam châm điện và sợi dây nối nam châm với đèn.
  19. C. cuộn dây dẫn và nam châm. D. cuộn dây dẫn và lõi sắt. Câu 50. Để đo CĐDĐ xoay chiều và HĐT xoay chiều người ta sử dụng A. vôn kế xoay chiều và ampe kế xoay chiều. B. vôn kế xoay chiều và ampe kế một chiều. C. vôn kế một chiều và ampe kế xoay chiều. D. có thể dùng vôn kế và ampe một chiều hay xoay chiều đều được. Câu 51. Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên A. tác dụng nhiệt của dòng điện B. tác dụng hoá học của dòng điện C. tác dụng sinh lí của dòng điện D. hiện tượng cảm ứng điện từ Câu 52. Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều? A. Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang. B. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ của từ trường. C. Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu dây dẫn kín. D. Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi chon nam châm quay quanh trục đó. Câu 53. Máy biến thế là thiết bị dùng để A. giữ hiệu điện thế không đổi. B. giữ cường độ dòng điện không đổi. C. biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. D. biến đổi cường độ dòng điện không đổi. Câu 54. Với n1, n2 lần lượt là số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp; U 1, U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế ta có biểu thức không đúng là: U1 n1 A. = . B. U1. n1 = U2. n2. U2 n2 U1n2 U2n1 C. U2 = . D. U1 = . n1 n2 Câu 55. Một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ A. giảm 3 lần. B. tăng 3 lần. C. giảm 6 lần. D. tăng 6 lần. Câu 56. Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U’= 500000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là A. 0,005. B. 0,05. C. 0,5. D. 5. Câu 57. Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là A. 50V. B. 120V. C. 12V. D. 60V.
  20. CHƯƠNG III: QUANG HỌC A. NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN Câu 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Phân biệt hiện tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng? * Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. * Phân biệt hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ ánh sáng: - Hiện tượng phản xạ AS: + Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị hắt trở lại môi trường trong suốt cũ. + Góc phản xạ bằng góc tới. - Hiện tượng khúc xạ AS: + Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt bị gãy khúc tại đó và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai. + Góc khúc xạ không bằng góc tới. Câu 2. Quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới khi ánh sáng truyền qua các môi trường khác nhau? - Ánh sáng đi môi trường không khí sang nước (hoặc thạch anh, nước đá, dầu, rượu): + Nếu i giảm thì r giảm nhưng i > r + Nếu i = 00 thì r = 00 Câu 3. Nêu đặc điểm và hình dạng của TKHT và TKPK? - Đặc điểm và hình dạng của TKHT: + TKHT làm bằng các vật liệu trong suốt, có phần rìa mỏng hơn phần giữa. + TKHT biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ. - Đặc điểm và hình dạng của TKPK: + TKPK làm bằng các vật liệu trong suốt, có phần rìa dày hơn phần giữa. + TKHT biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló phân kì. Câu 4. Nêu đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua TKHT và TKPK? - Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua TKHT: + Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm. + Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. + Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính. - Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua TKPK: + Tia tới song song với trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm. + Tia tới đi qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. Câu 5. Nêu tính chất ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì? + Thấu kính hội tụ: Vị trí vật Tính chất ảnh Vật nằm trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật Vật nằm ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật