Tài liệu kiến thức Địa lí 7 & 100 Câu hỏi ôn tập (Có đáp án)

docx 44 trang vangiang 17/11/2025 1900
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu kiến thức Địa lí 7 & 100 Câu hỏi ôn tập (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_kien_thuc_dia_li_7_100_cau_hoi_on_tap_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Tài liệu kiến thức Địa lí 7 & 100 Câu hỏi ôn tập (Có đáp án)

  1. Hệ thống kiến thức địa 7 Bài: Dân số 1. Dân số, nguồn lao động. - Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước. - Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi. Tháp tuổi cho biết tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số người trong độ tuổi lao động của một địa phương. + Tháp mở rộng: đáy tháp rộng, đỉnh hẹp -> thể hiện tỉ lệ trẻ em nhiều, người già ít. + Tháp thu hẹp: đáy tháp hẹp, thân phình to, đỉnh mở rộng -> thể hiện tỉ lệ trẻ em ít, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và người già cao. 2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX. - Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp, nguyên nhân là do dịch bệnh, chiến tranh, đói kém. - Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây. Do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế. - Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm. - Sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới. 3. Sự bùng nổ dân số. - Bùng nổ dân số là do dân số tăng rất nhanh và đột ngột ở nhiều nước châu Á, Phi, Mĩ Latinh. - Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử. - Hậu quả: Kinh tế chậm phát triển, đói rách, bệnh tật, mù chữ, thiếu nhà ở, sinh ra các tệ nạn xã hội. - Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước. Bài: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới 1. Sự phân bố dân cư - Mật độ dân số cho biết tình hình hình phân bố dân cư của mọt địa phương, một nước... Mật độ dân số = Dân số / Diện tích (người/km2)
  2. - Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều. + Dân cư tập trung đông đúc ở những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu thuận hòa: Các khu vực đông dân: Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Bra-xin, Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi, Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á. Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất: Nam Á, Đông Nam Á. + Dân cư thưa thớt ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng khí hậu khắc nghiệt: Ca-na-đa, rừng rậm Amadôn, Bắc Á, Ô-xtrây-li-a, Trung Á, Bắc Phi 2. Các chủng tộc Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính. - Môn –gô-lô-it: da vàng, phân bố chủ yếu ở châu Á. - Ơ-rô-pê-ô-it: da trắng, phân bố chủ yếu ở châu Âu. - Nê-grô-it: da đen, phân bố chủ yếu ở châu Phi. Bài: Quần cư. Đô thị hóa 1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị. 2. Đô thị hoá. Các siêu đô thị a. Quá trình đô thị hóa trên thế giới. - Đô thị xuất hiện từ rất sớm từ thời Cổ đại. - Từ thế ki XX trở đi đô thị phát triển nhanh ở các nước công nghiệp, đến thế kỉ XX đô thị phát triển rộng khắp trên thế giới (đến năm 2001 đã đạt 46%). b. Sự hình thánh các siêu đô thị. - Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng tạo thành các siêu đô thị, nhất là ở các nước đang phát triển. Siêu đô thị tập trung nhiều nhất ở châu Á.
  3. - Hai siêu đô thị đầu tiên trên thế giới là Luân Đôn và Niu-I-ooc. - Hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe, giao thông... của người dân đô thị. - Biện pháp: Cần phải quy hoạch lại đô thị, tích cực phát triển kinh tế công nhiệp và dịch vụ... Bài: Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm 1. Đới nóng - Vị trí: trải dài giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất. - Khí hậu: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, hướng gió chính là gió tín phong (Mậu dịch) thổi từ chí tuyến về xích đạo. - Gồm 4 kiểu môi trường: Môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, và môi trường hoang mạc. 2. Môi trường xích đạo ẩm a. Khí hậu. - Vị trí: Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ 5o B đến 5oN. - Khí hậu: Nắng nóng và mưa nhiều quanh năm (trung bình từ 1500 mm đến 2500 mm). b. Rừng rậm xanh quanh năm. - Rừng có đa dạng sinh học bậc nhất. - Có nhiêu loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống. - Ở các vùng cửa sông ven biển có rừng ngập mặn. Bài: Môi trường nhiệt đới 1. Khí hậu - Vị trí: Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5o đến chí tuyến ở cả hai bán cầu. - Khí hậu: + Nhiệt độ cao quanh năm (nhiệt độ trung bình trên 20 oC) và lượng mưa tập trung vào một mùa (từ 500 mm đến 1500mm). + Càng về gần hai chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn.
  4. 2. Các đặc điểm khác của môi trường - Thay đổi theo mùa: + Mùa mưa cây cỏ, chim thú linh hoạt, đây là thời kì mùa lũ của các con sông. + Mùa khô: cây cỏ úa vàng, chim thú tìm về các nguồn nước, là thời kì mùa cạn của các con sông. - Đất: miền núi đặc trưng với quá trình hình thành đất feralit đỏ vàng: do sự tích tụ ô-xit sắt và nhôm ở gần mặt đất. - Thảm thực vật thay đổi theo vĩ độ: Cảnh quan chuyển từ rừng thưa sang đồng cỏ cao (xavan) và cuối cùng là nửa hoang mạc khi càng gần hai chí tuyến . - Môi trường nhiệt đới thích hợp cho trồng cây lương thực và cây công nghiệp. Đây là một trong những khu vực đông dân của thế giới . - Khó khăn: Đất feralít đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác hợp lí. Bài: Môi trường nhiệt đới gió mùa 1. Khí hậu. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á. + Mùa hạ: gió thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương tới theo hướng Tây Nam, đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn. + Mùa đông: gió thổi từ lục địa châu Á ra theo hướng Đông Bắc, đem theo không khí khô và lạnh. - Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật là: nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường. + Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC, biên độ nhiệt năm khoảng 8oC. + Lượng mưa trung bình năm trên 1000mm, thay đổi tùy vào vị trí gần hay xa biển, sườn đón gió hay khuất gió. Mùa mưa từ tháng 5 – 10 (75% lượng mưa), mùa khô từ tháng 11 – 4. Sê-ra-pun-đi (phía nam dãy Hi-ma-lay-a) có lượng mưa cao nhất thế giới: 12.000mm. + Thời tiết diễn biến thất thường: mùa mưa năm đến sớm, năm đến muộn, năm mưa ít, năm mưa nhiều -> gây ra thiên tai hạn hán, lũ lụt. 2. Các đặc điểm khác của môi trường. - Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu môi trường đa dạng và phong phú nhất đới nóng. - Gió mùa ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống con người.
  5. - Thảm thực vật gồm: rừng rậm nhiệt đới, rừng cây rụng lá vào mùa khô, đồng cỏ cao nhiệt đới, rừng ngập mặn. - Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây công nghiệp; đây là những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới. Bài: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng 1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp - Khí hậu có nền nhiệt cao và nguồn ẩm dồi dào nên cây cối sinh trưởng tốt -> việc trồng trọt được tiến hành quanh năm, có thể xen canh, luân canh nhiều loại cây trồng nếu có đủ nước tưới. - Môi trường đới nóng phân hoá đa dạng nên hoạt động nông nghiệp ở vùng nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, xích đạo có các đặc điểm khác nhau. - Khó khăn: + Trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị xói mòn. + Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh dễ phát triển, gây hại cho cây trồng, vật nuôi. - Biện pháp: bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và làm thủy lợi, phòng chống thiên tai, lựa chọn cây trồng thích hợp. 2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu - Cây trồng: + Cây sắn trồng nhiều ở miền núi. Lúa trồng nhiều ở đồng bằng. Cây cao lương được trồng nhiều ở châu Phi. + Các cây công nghiệp rất phong phú: cao su (Đông Nam Á), cà phê (Đông NAm Á...) - Vật nuôi: Chăn nuôi ở đới nóng chưa phát triển bằng trồng trọt, chủ yếu là hình thức chăn thả. + Đàn dê, cừu, trâu bò chăn thả trên các đồng cỏ ở vùng khô hạn. Ấn Độ là quốc gia có đàn trâu, bò lớn nhất thế giới. + Lợn và gia cầm nuôi nhiều vùng trồng ngũ cốc. Bài: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
  6. 1. Dân số - Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới. Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, Đông Nam Bra-xin, Tây Phi. - Tuy nhiên, do hậu quả thực dân xâm chiếm lâu dài -> nền kinh tế các nước chậm phát triển. Châu Phi là châu lục nghèo đói nhất thế giới. - Hiện nay, dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số gây nên nhiều hậu quả: + Kìm hãm sự phát triển kinh tế. + Đời sống nhân dân chậm cải thiện. + Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường. 2. Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường - Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân số, tài nguyên thiên nhiên được khai thác với tốc độ nhanh làm cho nguồn tài nguyên sớm cạn kiệt. - Sự bùng nổ dân số ảnh hưởng xấu đến môi trường: Cạn kiệt tài nguyên rừng, tăng nhanh tốc độ đô thị hoá làm ô nhiễm không khí và nguồn nước, đất bị bạc màu, khoáng sản bị cạn kiệt, thiếu nước sạch. - Biện pháp: để giảm bớt sức ép dân số tới tài nguyên cần phải + Giảm tỉ lệ gia tăng dân số. + Phát triển kinh tế. + Nâng cao đời sống của người dân. Bài: Dân số và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng 1. Sự di dân - Đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc độ đô thi hóa cao. - Nguyên nhân di dân rất đa dạng: + Di dân tự do diễn ra phổ biến: nguyên nhân do thiên tai, chiến tranh, xung đột sắc tộc, nghèo đói, tìm kiếm việc làm ở các đô thị...Xuất hiện chủ yếu ở các quốc gia châu Phi, Nam Á và Tây Nam Á. + Di dân có kế hoạch diễn ra ở một số nước nhằm phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng núi, ven biển có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội. 2. Đô thị hoá - Trong những năm gần đây ở đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới - Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày càng nhiều. Xin-ga-po
  7. - Hậu quả: Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các đô thị Bài: Môi trường đới ôn hòa 1. Vị trí, khí hậu đới ôn hoà a. Vị trí. - Từ chí tuyến đến đường vòng cực ở cả 2 bán cầu (Nằm ở giữa đới nóng và đới lạnh). - Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hòa nằm ở Bắc bán cầu. b. Khí hậu. - Khí hậu đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh: nhiệt độ trung bình năm khoảng 10oC, lượng mưa trung bình từ 600 - 800mm. - Thời tiết có những diễn biến thất thường. Nguyên nhân do có vị trí trung gian nên các đợt khí nóng ở chí tuyến và đợt khí lạnh ở vùng cực tràn tới bất thường. - Khí hậu phân hóa -> hình thành các kiểu môi trường khác nhau: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa (chiếm diện tích lớn nhất) và Địa Trung Hải. 2. Sự phân hoá của môi trường a. Thiên nhiên thay đổi theo thời gian. - Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo thời gian (4 mùa): Xuân, hạ, thu, đông. b. Thiên nhiên thay đổi theo không gian. Các kiểu môi trường cũng thay đổi từ bắc xuống nam, từ đông sang tây. - Từ tây sang đông: rừng lá rộng chuyển sang rừng hỗn giao và cuối cùng là rừng lá kim. - Từ bắc xuống nam: rừng lá kim chuyển sang rừng hỗn giao rồi tới thảo nguyên và rừng cây bụi gai. - Đặc điểm các kiểu môi trường:
  8. Bài: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa 1. Nền nông nghiệp tiến tiến - Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp với hai hình thức chính: hộ gia đình và trang trại. - Sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn. - Ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong sản xuất. + Xây dựng hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh, phương pháp tưới tiêu khoa học. + Trồng cây trong nhà kính. + Lai tạo nhiều giống mới có năng suất cao, thích nghi tốt. - Tạo ra khối lượng nông sản lớn, chất lượng cao. - Mục đích sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tiêu dùng trong nước, xuất khẩu. - Nông sản nổi tiếng: lúa mì, ngô, thịt bò, sữa, lông cừu. 2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường: – Vùng cận nhiệt đới gió mùa: lúa nước, đậu tương, bông, hoa qủa. – Vùng Địa trung hải: nho, cam, chanh, ôliu . . . – Vùng ôn đới hải dương: lúa mì, củ cải đường, rau, hoa qủa, chăn nuôi bò. – Vùng ôn đới lục địa: lúa mì, khoai tây, ngô, chăn nuôi bò, ngựa. – Vùng hoang mạc ôn đới: nuôi cừu. Bài: Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa 1. Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng
  9. - Nền công nghiệp được phát triển sớm nhất cách đây khoảng 250 năm. Hiện nay, phần lớn các nước đã xây dựng được một nền công nghiệp hiện đại, trang bị nhiều máy móc, thiết bị tiên tiến. - Cung cấp tới 3/4 sản phẩm công nghiệp thế giới. - Cơ cấu công nghiệp da dạng, gồm nhiều ngành. + Công nghiệp khai thác: phát triển ở những nơi tập trung nhiều khoáng sản (Đông Bắc Hoa Kì, vùng U-ran và Xi-bia của Liên Bang Nga...) hoặc rừng (Phần Lan, Ca-na-đa). + Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật và hết sức đa dạng. Phần lớn nguyên liệu nhập từ các nước đới nóng. Ngành truyền thống: luyện kim, cơ khí , hóa chất Ngành hiện đại: điện tử, hàng không, vũ trụ. - Các nước công nghiệp hàng đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên bang Nga, Anh, Pháp, Ca-na-đa. 2. Cảnh quan công nghiệp - Phổ biến khắp nơi với các nhà máy, công xưởng, hầm mỏ, nối với nhau bằng hệ thống giao thông chằng chịt. - Các cảnh quan công nghiệp phổ biến: khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp. + Các vùng công nghiệp cũ: Đông Bắc Hoa Kì, trung tâm Đông Nam Ô-xtrây-li- a - Các cảnh quan công nghiệp cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường. Bài: Đô thị hóa ở đới ôn hòa 1. Đô thị hóa ở mức độ cao - Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ đã tạo động lực cuốn hút người sinh sống ở các đô thị đới ôn hòa. - Hơn 75% dân cư đới ôn hòa sống trong các đô thị - Các đô thị được xây dựng có quy hoạch: với những tòa nhà chọc trời, hệ thống đường sá hiện đại tỏa đi khắp nơi. - Các đô thị mở rộng hoặc kết nói với nhau tạo thành các chuỗi đô thị hoặc chùm đô thị - Lối sống đô thị trở thành phổ biến
  10. 2. Các vấn đề đô thị - Môi trường: ô nhiễm, kẹt xe. - Xã hội: dân nghèo đô thị, thất nghiệp, vô gia cư. - Đô thị: thiếu nhà ở và các công trình công cộng * Giải pháp: Quy hoạch lại đô thị theo hướng phi tập trung để giảm bớt áp lực cho các đô thị. - Xây dựng các thành phố vệ tinh. - Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến các vùng mới (từ phía bắc xuống phía nam và phía tây ở Hoa Kì; từ phía đông sang phía tây ở Trung Quốc). - Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn. Bài: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa 1. Ô nhiễm không khí - Hiện trạng: bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề. - Nguyên nhân: khí thải từ hoạt động công nghiệp và phương tiện giao thông vào khí quyển. Nguồn khí thải chủ yếu từ Bắc Mĩ, châu Âu và Đông Bắc Á. - Hậu quả: + Tạo nên mưa a xit làm chết cây và hư hại các công trình xây dựng, bệnh về đường hô hấp. + Gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất bị nóng dần lên, khí hậu thay đổi, băng ở hai cực tan chảy làm mực nước biển dâng lên. + Ô nhiễm do phóng xạ từ năng lượng nguyên tử gây nhiều hậu quả nghiêm trọng qua nhiều thế hệ. + Lỗ thủng tầng Ô dôn ngày càng lớn 2. Ô nhiễm nước - Hiện trạng: các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước sông, nước biển, nước ngầm. - Nguyên nhân: + Ô nhiễm nước biển là do váng dầu, các chất độc hại bị đưa ra biển, + Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm là do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng các chất thải nông nghiệp
  11. – Hậu quả: làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước, thiếu nước sạch cho đời sống và sản xuất. Bài: Môi trường hoang mạc 1. Đặc điểm của môi trường – Vị trí: Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa đại lục Á- Âu. – Khí hậu: Khô hạn, khắc nghiệt, động thực vật nghèo nàn. – Nguyên nhân: Nằm ở nơi có áp cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội địa, – Hoang mạc đới nóng: Biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng. – Hoang mạc đới ôn hòa: Biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh. - Bề mặt các hoang mạc bị sỏi đá hoặc cồn cát bao phủ, thực vật thưa thớt, cằn cỗi, động vật chủ yếu là bò sát và côn trùng. - Dân cư sinh sống tập trung trên các ốc đảo nơi có mạch nước ngầm lộ ra. 2. Sự thích nghi của thực vật, động vật với môi trường – Thực vật, động vật thích nghi với môi trường khô hạn khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất hơi nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể. + Thực vật: Một số lá biến thành gai hay lá bọc sáp, phần lớn có thân lùn, bộ rễ to và dài để hút nước dưới sâu, rút ngắn chu kì sinh trưởng. Ví dụ: cây xương rồng, bao báp... + Động vật: Ban ngay vùi mình trong cát, kiếm ăn ban đêm. Có khả năng chịu đói khát và đi xa tìm thức ăn nước uống. Ví dụ: lạc đà, linh dương,.. Bài: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc 1. Hoạt động kinh tế - Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc sống trong hoang mạc: chủ yếu là chăn nuôi du mục, ngoài ra còn trồng trọt trong các ốc đảo. Dân cư chủ yếu sinh sống trong các ốc đảo. + Chăn nuôi: dê, cừu, lạc đà... + Trồng chà là, lúa mạch, rau đậu...trên các mảnh vườn nhỏ.
  12. - Hoạt động kinh tế hiện đại: Ngày nay các tiến bộ về kĩ thuật khoan sâu giúp con người tiến vào và khai thác hoang mạc. Hoạt động du lịch cũng tương đối phát triển. 2. Hoang mạc ngày càng mở rộng - Nguyên nhân: + Do cát lấn, do thời kì khô hạn kéo dài + Do con người khai thác cây xanh quá mức, khai thác đất bị cạn kiệt không được đầu tư cải tạo. + Hậu quả: Diện tích đất trồng bị thu hẹp. - Biện pháp: + Khai thác nước ngầm bằng giếng khoan sâu hay bằng kênh đào. + Trồng cây gây rừng để chống lại cát bay và cải thiện điều kiện khí hậu. Bài: Môi trường đới lanh 1. Đặc điểm của môi trường - Vị trí: Trải dài từ 2 vòng cực và 2 cực. - Đặc điểm khí hậu: + Vô cùng lạnh lẽo (khắc nghiệt) + Mùa đông rất dài và có bão tuyết dữ dội. Nhiệt độ TB < – 100C, có nơi – 500C. + Mùa hạ ngắn (2-3 tháng) nhiệt độ không quá 100 C, biên độ nhiệt lớn. + Lượng mưa ít, trung bình khoảng 200mm/năm. 2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường a. Thực vật. Chủ yếu là rêu, địa y và một số loài cây thấp lùn. b. Động vật. Các loài: tuần Lộc, chim cánh cụt, hải cẩu. - Các loài động vật có đặc điểm: có lớp lông dày không thấm nước, 1 số loài di cư để tránh mùa đông lạnh, có loài ngủ suốt mùa đông. - Cần bảo vệ các loại động vật quý hiếm ở đới lạnh. Bài: Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh 1. Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc
  13. - Đới lạnh có ít người sinh sống nhất trên Trái Đất. - Hoạt động kinh tế cổ truyền là chăn nuôi tuần lộc, đánh bắt cá và săn bắt thú có lông quý để lấy mỡ, thịt và da. Họ di chuyển trên các xe trượt do chó kéo. - Việc săn bắt quá mức khiến một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. 2. Việc nghiên cứu và khai thác môi trường - Tài nguyên phong phú gồm hải sản, thú có lông và khoáng sản như: khai thác khoáng sản (uranium, kim cương, đồng và dầu mỏ ) - Ngày nay với kỹ thuật hiện đại con người đang nghiên cứu và khai thác đới lạnh . - Hai vấn đề lớn cần giải quyết là thiếu nhân lực và nguy cơ tuyệt chủng của một số loài động vật quý. Bài: Môi trường vùng núi 1. Đặc điểm của môi trường Khí hậu và thực vật vùng núi thay đổi theo độ cao và hướng sườn. - Theo độ cao: + Nguyên nhân do: càng lên cao không khí càng loãng, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6oC. + Từ độ cao khoảng 3000m đới ôn hòa và khoảng 5500m đới nóng xuất hiện băng tuyết vĩnh cửu. => Sự phân tầng thực vật thành các đai cao ở vùng núi cũng gần giống như ở vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao. - Theo hướng sườn núi: + Sườn đón gió ẩm mưa nhiều, cây cối phát triển hơn sườn khuất gió. + Sườn đón nắng cây cối phát triển với độ cao lớn hơn sườn khuất nắng. - Khó khăn ở vùng núi: lũ quét, lở đất, giao thông đi lại và khai thác tài nguyên gặp nhiều khó khăn. 2. Cư trú của con người - Các vùng núi thường ít dân và là nơi cư trú của các dân tộc ít người. - Các dân tộc ở miền núi châu Á thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiều lâm sản. - Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ ưa sống ở ở độ cao trên 3000m, nhiều đất bằng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi.
  14. - Ở vùng sừng châu Phi, người Ê-ti-ô-pi sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ, thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiều lâm sản. Bài: Thế giới rộng lớn và đa dạng 1. Các lục địa và các châu lục - Lục địa: + Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km2 có biển và đại dương bao quanh (Khái niệm mang ý nghĩa tự nhiên ) + Có 6 lục địa là: Á-Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Nam Cực. - Châu lục : + Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo chung quanh ( Phân chia mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế chính trị) + Có 6 châu: Âu, Á, Phi, Mĩ, Đại Dương, Châu Nam Cực. - Các Đại Dương: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. 2. Các nhóm nước trên thế giới Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. - Căn cứ phân loại các quốc gia: thu nhập bình quân theo đầu người, tỉ lệ tử vong trẻ em, chỉ số phát triển con người.... chia thành 2 nhóm nước: + Các nước phát triển: Là nước có thu nhập cao, tỉ lệ tử vong trẻ em thấp, chỉ số phát triển con người trên 0,7. + Các nước đang phát triển thì ngược lại. Bài: Thiên nhiên châu Phi 1. Vị trí địa lí - Diện tích: hơn 30 triệu km2. - Vị trí: + Từ vĩ tuyến 37020’B - 34052’N + Phần lớn diện tích nằm trong đới nóng. - Hình dạng lãnh thổ: + Được bao bọc bởi các biển và đại dương, đó là: Địa Trung Hải, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Biển Đỏ. + Đường bờ biển ít bị chia cắt; ít vịnh biển, bán đảo, đảo. 2. Địa hình – Khoáng sản
  15. * Địa hình: - Độ cao: Lục địa Phi như một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m. - Các dạng địa hình: + Chủ yếu là các sơn nguyên xen bồn địa thấp. + Ít núi cao và đồng bằng thấp. + Phía đông có nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ hẹp và dài. - Hướng nghiêng: Đông Nam-Tây Bắc. * Khoáng sản đa dạng, phong phú: - Các loại khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, sắt, vàng, đồng, chì, - Phân bố: Ven biển Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi. 3. Khí hậu Châu Phi là châu lục nóng. - Khí hậu khô, hình thành những hoang mạc lớn: hoang mạc Sa-ha-ra có diện tích lớn nhất thế giới (8,6 triệu km2), hoang mạc Ca-la-ha-ri, Na-mip. - Lượng mưa phân bố không đều: mưa nhiều ở trung Phi, khô hạn ở Bắc Phi và Nam Phi 4. Các đặc điểm khác của môi trường - Châu Phi có các môi trường: môi trường xích đạo ẩm, cận nhiệt đới ẩm, nhiệt đới, Địa Trung Hải và hoang mạc. - Các môi trường của châu Phi nằm đối xứng nhau qua xích đạo.
  16. Bài: Dân cư – xã hội châu Phi 2. Bùng nổ dân số và xung đột sắc tộc a. Bùng nổ dân số - Tổng dân số: Châu Phi có 818 triệu dân (2001) chiếm 13,4% thế giới. - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: Cao nhất thế giới > 2,4 %. - Tập trung ở các nước khu vực Trung Phi: Ê-ti-ô-pia, Tan-đa-ni-a, Ni-giê-ri-a, b. Xung đột tộc người - Thực trạng: Châu Phi là một châu lục có nền kinh tế - xã hội kém phát triển. - Nguyên nhân chủ yếu: + Sự bùng nổ dân số, xung đột tộc người, đại dịch AIDS. + Sự can thiệp của nước ngoài. Bài: Kinh tế châu Phi 1. Nông nghiệp a) Trồng trọt - Cây công nghiệp nhiệt đới được chú trọng phát triển theo hướng chuyên môn hóa nhằm mục đích xuất khẩu. - Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành trồng trọt. - Hình thức canh tác: Làm nương rẫy phổ biến, kĩ thuật lạc hậu. b) Chăn nuôi - Chăn nuôi kém phát triển. - Hình thức chăn thả là phổ biến và phụ thuộc vào tự nhiên.
  17. 2. Công nghiệp - Phần lớn nền công nghiệp chậm phát triển, lạc hậu. Giá trị sản lượng công nghiệp chiếm 2% toàn thế giới. - Các ngành chủ đạo: chủ yếu là khai thác khoáng sản; ngoài ra có công nghiệp thực phẩm, lắp ráp cơ khí. - Công nghiệp phát triển không đều giữa các nước. Các nước có nền công nghiệp tương đối phát triển là Cộng hòa Nam Phi, An-giê-ri - Khó khăn: Thiếu lao động kĩ thuật, thiếu vốn, cơ sở hạ tầng lạc hậu... 3. Dịch vụ - Hoạt động xuất – nhập khẩu: + Các mặt hàng xuất khẩu: Chủ yếu là nguyên liệu thô, nông sản nhiệt đới. + Các mặt hàng nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng và lương thực. - Ngành du lịch: Phát triển ở một số nước như Ai Cập, Ni-giê-ri, 4. Đô thị hóa - Đặc điểm: + Tốc độ đô thị hóa không tương xứng với trình độ phát triển kinh tế. + Bùng nổ dân số đô thị châu Phi. - Nguyên nhân: + Gia tăng dân số tự nhiên cao, thiên tai, sản xuất nông nghiệp không phát triển. + Nội chiến liên miên, dân tị nạn về thành phố. - Hậu quả: + Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. + Nảy sinh nhiều vấn đề an sinh, xã hội. + Tác động xấu đến môi trường. Bài: Các khu vực châu Phi 1. Khu vực Bắc Phi a) Khái quát tự nhiên. - Phía Bắc: + Dãy núi trẻ At-lat ở rìa phía tây bắc của châu lục. Các đồng bằng ven Địa Trung Hải. + Khí hậu Địa Trung Hải.
  18. + Thảm thực vật: rừng lá rộng rậm rạp ở sườn đón gió,vào sâu nội địa là xavan, cây bụi. - Phía Nam: + Hoang mạc nhiệt đới (hoang mạc Sahara). + Khí hậu rất khô và nóng. + Thực vật: gồm những bụi cỏ gai thưa thớt, cằn cỗi; các ốc đảo có cây cối xanh tốt. => Thiên nhiên phân hóa từ Bắc – Nam, lượng mưa và địa hình chi phối chủ yếu sự phân hóa thiên nhiên. b) Khái quát kinh tế - xã hội. - Dân cư, tôn giáo: Bắc Phi chủ yếu là người Ả Rập và Béc be thuộc chủng tộc Ơ- rô-pê-ô-it theo đạo hồi. - Các nước Địa Trung Hải: + Có lịch sử phát triển từ rất sớm: nền văn minh sông Nin, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác – xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phốt phát và du lịch. + Trồng các loại cây: Lúa mì, ô liu, cây ăn quả cận nhiệt đới - Các nước thuộc Sa-ha-ra: + Có nhiều đô thị mới với các công trình khai thác , chế biến dầu mỏ + Trồng các loại cây: lạc, bông, ngô... 2. Khu vực Trung Phi a) Khái quát tự nhiên. Có sự khác nhau giữa phía tây và phía đông - Phía Tây: chủ yếu là bồn địa, khí hậu xích đạo ẩm và nhiệt đới. + Môi trường xích đạo ẩm: khí hậu nóng, mưa nhiều, đất đai màu mỡ, rừng rậm xanh quanh năm. Sông ngòi dày đặc, lớn nhất là sông Công –gô. + Môi trường nhiệt đới: có một mùa mưa, một mùa khô; phát triển rừng thưa và xavan. - Phía Đông: địa hình có độ cao lớn nhất, gồm sơn nguyên và hồ kiến tạo; khí hậu gió mùa xích đạo; phát triển “xavan công viên”, rừng rậm ở sườn đón gió; khoáng sản (vàng, đồng, chì ) b) Khái quát kinh tế – xã hội. - Dân cư: là khu vực đông dân nhất Châu Phi, chủ yếu là người Bantu chủng tộc Nêgrốit, tín ngưỡng đa dạng. - Kinh tế : Chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn nuôi theo lối cổ truyền, khai thác lâm sản, trồng cây công nghiệp để xuất khẩu.
  19. - Khó khăn: Đất đai thoái hoá, hạn hán, nạn châu chấu, giá nông sản và khoáng sản không ổn định. 3. Khu vực Nam Phi a) Khái quát tự nhiên. - Địa hình: đại bộ phận là sơn nguyên cao trên 1000m, nâng cao ở phía đông nam (cao nhất là dãy Đrê-ken-béc trên 3000m), thấp trũng ở giữa (bồn địa Ca-la-ha-ri). - Phần lớn Nam Phi có khí hậu nhiệt đới nhưng ấm và dịu hơn Bắc Phi. Dải đất hẹp ở cực Nam có khí hậu Địa Trung Hải. - Lượng mưa giảm dần từ Đông – Tây. - Thảm thực vật thay đổi từ Đông – Tây theo sự thay đổi của lượng mưa : rừng nhiệt đới sang rừng thưa và xavan. b) Khái quát kinh tế- xã hội. - Dân cư gồm nhiều chủng tộc Nê-grô-it, Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it và người lai. - Tôn giáo chủ yếu: đạo Thiên Chúa. - Trước đây, cộng hòa Nam Phi có chế độ phân biệt chủng tộc nặng nề bậc nhất thế giới. - Kinh tế phát triển không đồng đều, phát triển nhất ở Cộng hòa Nam Phi. - Kinh tế Nam Phi: + Công nghiệp: các ngành chủ đạo gồm khai thác khoáng sản, luyện kim màu, cơ khí, hóa chất....; mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: vàng, uranium, kim cương, crôm, ...; + Nông nghiệp: trồng các loại hoa quả cận nhiệt đới, ngô... 100 CÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊA 7 1 – Bùng nổ dân số xảy ra khi: a. Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị. b. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng. c. Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2.1%. d. Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập. 2 – Nêu những hậu quả của bùng nổ dân số: a. Nền kinh tế phát triển không kịp để đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở, học. b. Tiếng tỉ lệ đói nghèo, nạn thất nghiệp và tệ nạn xã hội phát triển.
  20. c. Sức khoẻ kém, bệnh tật tăng, dân trí thấp. d. Tất cả đều đúng 3 – Nêu phương hướng giải quyết bùng nổ dân số a. Kiểm soát tỉ lệ sinh, để đạt được tỉ lệ tiếng dân hợp lý. b. Có các chính sách dân số phù hợp, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội nâng cao dân trí. c. Phát triển kinh tế tốt để đáp ứng được sự gia tăng dân số 4 – Mật độ dân số là: a. Số dân sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ. b. Số diện tích trung bình của một người dân. c. Dân số trung bình của các địa phương trong nước. d. Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ. 5 – Dân số phân bổ không đều giữa các khu vực trên thế giới là do: a. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực. b. Điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình ) ảnh hưởng. c. Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại của con người chi phối. d. Khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau. 6 – Môi trường nhiệt đới nằm trong khỏang vĩ tuyến nào trên địa cầu ? a. Vĩ tuyến 5oB – 5oN b. Vĩ tuyến 30oB – 30oN c. Vĩ tuyến xích đạo d. Vĩ tuyến từ 5o - 30o ở hai bán cầu. 7 – Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là: a. Đông Nam Á b. Trung Á. c. Đông Nam Á và Nam Á. d. Đông Á và Nam Á. 8 – Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân của của đới nóng: a. Thiên tai liên tiếp mất mùa. b. Xung đột, chiến tranh, đói nghèo. c. Do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ. d. Tất cả các câu trả lời đều đúng. 9 – Hãy cho biết tín ngưỡng chủ yếu của dân cư Bắc phi: a. Thiên chúa giáo b. Cơ đốc giáo c. Hồi giáo d. Đạo tin lành 10 – Dân cư Bắc phi chủ yếu thuộc chủng tộc nào ? a. Môn – gô Lôit b. Nê- grô – it c. Ơ rô –pê – ô ít d. Nê grô – ít + người lai 11 – Nền kinh tế trung phi chủ yếu dựa vào: a. Khai thác khoáng sản, hải sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu. b. Khai thác lâm sản, kháong sản và trồng cây công nghiệp xuất khẩu.