Đề cương ôn tập học kì II môn Lịch sử 7 - Năm học 2017-2018

doc 12 trang vangiang 23/12/2025 2150
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Lịch sử 7 - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_lich_su_7_nam_hoc_2017_2018.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Lịch sử 7 - Năm học 2017-2018

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018 MÔN : LỊCH SỬ 7 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018 MÔN : LỊCH SỬ 7 Câu 1:Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ vào thời gian nào ? A . Năm 1771 B . Năm 1772 C . Năm 1773 D . Năm 1774 Câu 2:Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là ai ? A . Lai B . Lê Lợi C . Nguyễn Trãi D . Nguyễn Huệ Câu 3:Vì sao Nguyễn Huệ tạm hòa với Trịnh đánh nguyễn ? A . Ở thế bất lợi,quân Nguyễn yếu hơn Trịnh B . Ở thế bất lợi,quân Nguyễn mạnh hơn Trịnh C . Quân Nguyễn yếu hơn Trịnh D . Cùng Trịnh tiêu diệt Nguyễn Câu 4:Người được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới là : A . Nguyễn Bỉnh Khiêm B . Đào Duy Từ C . Nguyễn Trãi D . Lê Quý Đôn. Câu 5: Vì sao Lê Lợi lại tạm hòa với quân Minh ? A . Để củng cố lực lượng B . Tránh chiến tranh xảy ra C . Để quân ta tăng cường phòng thủ D . Khiếp sợ quân Minh. Câu 6:Tác phẩm Truyện Kiều là của tác giả: A . Hồ Xuân Hương B . Bà Huyện Thanh Quan C . Nguyễn Du D . Cao Bá Quát Câu 7:Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút,quân Tây Sơn đã tiêu diệt bao nhiêu quân Xiêm ? A . 5 vạn B . 10 vạn C . 15 vạn D . 20 vạn Câu 8:Chữ quốc ngữ ra đời vào: A . Thế kỉ XV B . Thế kỉ XVI C . Thế kỉ XVII D . Thế kỉ XVIII Câu 9:Vì sao giáo dục thời Lê sơ phát triển ? A . Nhà nước quan tâm,khuyến khích học tập,thi cử C . Đất nước phát triển
  2. B . Vua Lê ban hành luật giáo dục mới D . Đất nước hòa bình Câu 10: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là? A. Lê Lợi B. Lê Thánh Tông C. Nguyễn Hoàng D. Lương Thế Vinh Câu 11: Chữ Quốc ngữ ra đời trên cơ sở: A. Chữ Hán B. Chữ cái La-tinh C. Ghi âm tiếng Việt D. Chữ Nôm ghi âm tiếng Việt Câu 12: Quang Trung đại phá quân Thanh trong bao nhiêu ngày: A. 5 ngày B. 6 ngày C. 7 ngày D. 8 ngày Câu 13: Huế là cố đô của: A. Nhà Lê B. Nhà Nguyễn C. Nhà Trần D. Nhà Tây Sơn Câu 14: Hãy nối tên tác giả ở cột trái tương ứng tác phẩm ở cột phải cho đúng. (1.0 điểm) Tên tác giả Tác phẩm 1. Lê Thánh Tông A. Bình Ngô đại cáo 2. Nguyễn Trãi B. Hồng Đức quốc âm thi tập 3. Lương Thế Vinh C. Đại Việt sử kí toàn thư 4. Lê Hữu Trác D. Đại thành toán pháp 5. Ngô Sĩ Liên 1 .; 2 .; 3 .; 4 ..; 5 . II. TỰ TUẬN: Câu 1: Lập bảng tóm tắt các sự kiện chính trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1418 đến 1427 ? STT Niên đại Sự kiện 1 Ngày 7 - 2 - 1418 Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, do Lê Lợi lãnh đạo, bùng nổ. 2 Năm 1424 Nghĩa quân Lam Sơn giải phóng được Nghệ An. 3 Năm 1425 Nghĩa quân Lam Sơn giải phóng được Tân Bình, Thuận Hóa. 4 Năm 1426 + Tháng 9 – 1426 Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuộc tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vị hoạt động. + Tháng 11 - 1426 Chiến thắng trận Tốt Động - Chúc Động. 5 Cuối năm 1427 Chiến thắng trận Chi Lăng - Xương Giang. Khởi nghĩa
  3. Lam Sơn toàn thắng. Câu 2: Nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. * Nguyên nhân thắng lợi: - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi vẻ vang là do nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nà, ý chí bất khuất quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân đoàn kết chiến đấu. Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt nam nữ, già trẻ, các thành phần dân tộc đều đoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia kháng chiến (gia nhập lực lượng vũ trang nhân dân, tự vũ trang đánh giặc, ủng hộ, tiếp tế lương thực cho nghĩa quân,...) - Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn gắn liền với đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu, đứng đầu là các anh hùng dân tộc Lê Lợi, Nguyễn Trãi. Những người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đã biết dựa vào dân, từ cuộc khởi nghĩa phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc quy mô cả nước, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ giải phóng đất nước. * Ý nghĩa lịch sử: - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra một thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam - thời Lê sơ. Câu 3: Trình bày và vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền thời Lê sơ. * Bộ máy chính quyền thời Lê sơ: - Sau khi đánh đuổi quân Minh ra khỏi đất nước, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, khôi phục lại quốc hiệu Đại Việt, tiến hành xây dựng bộ máy nhà nước mới. - Chính quyền phong kiến được hoàn thiện dần và đến thời vua Lê Thánh Tông thì hoàn chỉnh nhất. Đứng đầu triều đình là vua. Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức vụ cao cấp nhất như tướng quốc, đại tổng quản, đại hành khiển. Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức tổng chỉ huy quân đội. Giúp việc cho vua có các quan đại thần. Ở triều đình có sáu bộ, ngoài ra còn có một số cơ quan chuyên môn. - Ở địa phương, thời vua Lê Thái Tổ và Lê Nhân Tông, cả nước được chia làm 5 đạo. - Dưới đạo là phủ, huyện (miền núi gọi là châu), xã. Đến thời vua Lê Thánh Tông, đổi chia 5 đạo thành 13 đạo thừa tuyên, thay chức An phủ sứ đứng đầu mỗi đạo bằng 3 ti phụ trách ba mặt hoạt động khác nhau ở mỗi đạo thừa tuyên. - Dưới đạo thừa tuyên có phủ, châu, huyện, xã. => Nhận xét; Tổ chức nhà nước quân chủ chuyên chế được xây dựng chặt chẽ. * Sơ đồ bộ máy chính quyền thờ Lê sơ: => Nhận xét: + Nhà nước thời Lê sơ hoàn chỉnh và chặt chẽ hơn so với nhà Trần. + Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông hoàn chỉnh và chặt chẽ nhất so với trước .Triều đình có đầy đủ các bộ ,tự ,các khoa và các cơ quan chuyên môn. Hệ thống thanh tra giám sát được tăng cường từ triểu đình đến địa phương. + Các đơn vị hành chính và bộ máy chính quyền cấp xã được tổ chức chặt chẽ. Câu 4: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ. * Nông nghiệp:
  4. - Giải quyết ruộng đất: + Cho 25 vạn lính (trong tổng số 35 vạn) về quê làm ruộng ngay sau chiến tranh. Còn lại 10 vạn người được chia làm 5 phiên thay nhau về quê sản xuất. + Nhà Lê kêu gọi nhân dân phiêu tán trở về quê làm ruộng. + Đặt ra một số chức quan chuyên lo về nông nghiệp như: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ. - Định lại chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là phép quân điền. - Khuyến khích bảo vệ sản xuất: + Cấm giết trâu bò bừa bãi. + Cấm điều động dân phu trong mùa cấy, gặt. + Bảo vệ đê điều, cho đắp đê ngăn nước mặn. * Công thương nghiệp: - Các ngành, nghề thủ công truyền thống ở các làng xã như kéo tơ, dệt lụa, đan lát, làm nón, đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm,... ngày càng phát triển. - Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời. Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất. - Các công xưởng do nhà nước quản lí, gọi là Cục bách tác, sản xuất đồ dùng cho nhà vua, vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền đông,...; các nghề khai mỏ đồng, sắt, vàng được đẩy mạnh. - Nhà vua khuyến khích lập chợ mới, họp chợ, ban hành những điều lệ cụ thể quy định việc thành lập chợ và họp chợ. - Việc buôn bán với nước ngoài được duy trì. Thuyền bè các nước láng giềng qua lại buôn bán ở một số cửa khẩu như Vân Đồn, Vạn Ninh, Hội Thống và một số địa điểm ở Lạng Sơn, Tuyên Quang được kiểm soát chặt chẽ. Các sản phẩm sành, sứ, vải, lụa, lâm sản quý là những thứ hàng được thương nhân nước ngoài ưa chuộng. => Nhận xét: Kinh tế nước ta dưới thời Lê sơ phát triển mạnh. Câu 5: Thời Lê sơ, xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào? - Trong xã hội thời Lê sơ: + Giai cấp địa chủ phong kiến (vua, quan lại, địa chủ...): có nhiều ruộng đất, có kinh tế, có nhiều quyền lực trong xã hội, bóc lột nhân dân. + Giai cấp nông dân chiếm tuyệt đại đa số dân cư, sống chủ yêu ở nông thôn. Họ có rất ít hoặc không có ruộng đất, phải cày ruộng đất công, nộp tô, thuế, đi phục dịch cho nhà nước (đi lính, đi phu...) hoặc phải cày cấy ruộng thuê của địa chủ, quan lại và phải nộp một phần hoa lợi (gọi là tô) cho chủ ruộng. Nông dân là giai cấp bị bóc lột, nghèo khổ trong xã hội. + Tầng lớp thương nhân, thợ thủ công ngày càng đông hơn, họ phải nộp thuế cho nhà nước và không được xã hội phong kiến coi trọng. + Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội, bao gồm cả người Việt, người Hoa, dân tộc ít người. Pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô hoặc bức dân tự do làm nô tì. Nhờ vậy, số lượng nô tì giảm dần. => Nhờ sự nỗ lực của nhân dân và chính sách khuyến nông của nhà nước, cuộc sống của nhân dân được ổn định, dân số ngày càng tăng. Nhiều làng mới được thành lập. Nền độc lập và thống nhất của đất nước được củng cố. Quốc gia Đại Việt là quốc gia cường thịnh nhất ở Đông Nam Á thời bấy giờ.
  5. Câu 6: Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ? Vì sao quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu nói trên? * Những thành tựu chủ yếu về giáo dục và khoa cử của Đại Việt thời Lê sơ: - Ngay sau khi lên ngôi vua, Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ở kinh thành Thăng Long, mở trường học ở các lộ, mở khoa thi và cho phép người nào có học đều được dự thi. Đa số dân đều có thể đi học, đi thi trừ những kẻ phạm tội và làm nghề ca hát. - Ở các đạo, phủ có trường công. Nhà nước tuyển chọn người giỏi, có đạo đức để làm thầy giáo. Nội dung học tập thi cử là các sách của đạo Nho. Thời Lê sơ, Nho giáo chiếm địa vị độc tôn; Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế. - Thời Lê sơ (1428 - 1527) tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên. Riêng thời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1497) tổ chức được 12 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 501 tiến sĩ, 9 trạng nguyên. => Nhận xét: + Giáo dục được nhà nước quan tâm và phát triển mạnh. + Thi cử được tổ thức đều đặn và nghiêm ngặt qua 3 kỳ thi (Hương - Hội - Đình) * Những thành tựu chủ yếu về văn học, khoa học và nghệ thuật của Đại Việt thời Lê sơ: - Văn học chữ Hán phát triển và tiếp tục chiếm ưu thế, có hàng loạt tập văn, thơ nổi tiếng. Văn học chữ Nôm giữ một vị trí quan trọng. - Văn thơ thời Lê sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc. - Sử học có các tác phẩm Đại Việt sử kí (10 quyển), Đại Việt sử kí toàn thư (15 quyển), Lam Sơn thực lực, Việt giám thông khảo tổng luận, Hoàng triều quan chế... - Địa lí học có Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, An Nam hình thăng đồ. - Y học có Bản thảo thực vật toát yếu. - Toán học có Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp. - Nghệ thuật sân khấu như ca, múa, nhạc, chèo, tuồng được phục hồi nhanh chóng và phát triển, nhất là chèo, tuồng. - Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ biểu hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cung điện tại Lam Kinh (Thanh Hoá). - Điêu khắc thời Lê sơ có phong cách khối đồ sồ, kĩ thuật điêu luyện. => Nhận xét: Thể hiện những tài năng sáng tạo của nhân dân ta và đóng góp vào kho tàng văn hóa của dân tộc. * Giải thích được quốc gia Đại Việt lại đạt được những thành tựu nói trên: - Quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu trên là do sự quan tâm của Nhà nước, biểu hiện qua các chính sách và biện pháp tích cực để khuyến khích, tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục phát triển. - Nhân dân ta có truyền thống thông minh, hiếu học. - Đất nước thái bình.
  6. Câu 7: Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI. Ý nghĩa của phong trào. * Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI: - Thời Lê sơ (thế kỉ thế XV) là thời kì thịnh trị của nhà nước phong kiến tập quyền. Nhưng từ đầu thế kỉ XVI, nhà Lê bắt đầu suy thoái. Vua quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng lâu đài cung điện tốn kém. - Nội bộ triều Lê “chia bè kéo cánh”, tranh giành quyền lực. Dưới triều Lê Uy Mục, quý tộc ngoại thích nắm hết quyền bính, giết hại công thần tôn thất nhà Lê. Đươi triều Lê Tương Dực, tướng Trịnh Duy Sản gây thành phe phái mới, đánh giết nhau liên miên suốt hơn 10 năm. - Nhân khi triều đình rối loạn, quan lại ở địa phương “cậy quyền thế ức hiếp dân, vật dụng trong dân gian cướp lấy đến hêt”, “dùng của như bùn đất..., coi dân như cỏ rác”. Đời sống nhân dân lâm vào cảnh cùng khốn. - Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, giữa nhân dân với nhà nước phong kiến trở nên gay gắt, làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa. * Ý nghĩa của phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI: - Các cuộc khởi nghĩa trước sau đều bị dập tắt, nhưng đã góp phần làm cho triều đình nhà Lê càng mau chóng sụp đổ. Câu 8: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế nước ta ở thế kỉ XVI - XVIII. * Nông nghiệp: - Đàng Ngoài: + Ở Đàng Ngoài, khi chưa diễn ra chiến tranh Nam - Bắc Triều, thời Mạc Đăng Doanh được mùa, nhà nhà no đủ. Tiếp sau đó, những cuộc xung đột kéo dài giữa các tập đoàn phong kiến làm cho sản xuất nông nghiệp bị phá hoại nghiêm trọng. Chính quyền Lê - Trịnh ít quan tâm đến thủy lợi và tổ chức khai hoang. + Ruộng đất bỏ hoang. Mất mùa, đói kém xảy ra dồn dập. Nghiêm trọng nhất là vùng Sơn Nam (Hà Đông, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hưng Yên...) và vùng Thanh - Nghệ. Nông dân phải bỏ làng phiêu bạt đi nơi khác. => Nhạn xét: Nông nghiệp bị suy sụp một cách nghiêm trọng, đời sống nhân dân cực khổ. - Đàng Trong: + Ở Đàng Trong, các chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận - Quảng để củng cố cơ sở cát cứ. Chính quyền tổ chức di dân khai hoang, cấp nông cụ, lương ăn, lập thành làng ấp. + Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lí phía nam, đặt phủ Gia Định. Tiếp đó, vùng đất Mĩ Tho, Hà Tiên cũng được sáp nhập vào phủ này. Đến giữa thế kỉ XVIII, vùng đồng bằng sông Cửu Long có thêm nhiều thôn xã mới. => Nhận xét: Nông nghiệp phát triển mạnh, đời sống nhân dân ổn định. * Thủ công nghiệp: - Ở thế kỉ XVII, xuất hiện thêm nhiều làng thủ công (dệt vải lụa, gốm, rèn sắt, đúc đồng, dệt chiếu, làm giấy, khắc bản in,...). Nhiều làng thủ công nổi tiếng
  7. như gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội), làng dệt La Khê (Hà Nội), rèn sắt ở Nho Lâm (Nghệ An), Hiền Lương, Phú bài (Thừa Thiên Huế); các làng làm đường mía ở Quảng Nam... - Gốm Bát Tràng rất được ưa chuộng. - Nhiều lái buôn phương Tây khen đường của nước ta “tốt nhất trong khu vực”, “là mặt hàng bán rất chạy, đường rất trắng và mịn hạt, đường phèn thì tinh khiết, trong suốt. * Thương nghiệp: - Nghề thủ công phát triển thì việc buôn bán cũng được mở rộng. Các huyện vùng đồng bằng và ven biển đều có chợ và phố xã. Thời kì này cũng xuất hiện thêm một số đô thị. Ngoài Thăng Long (Kẻ Chợ) với 36 phố phường, ở Đàng Ngoài có Phố Hiến (Hưng Yên). Bấy giờ có câu: “Thứ nhất Kinh Kì, thứ nhì Phố Hiến”. Ở Đàng Trong có Thanh Hà (Thừa Thiên Huế), Hội An (Quảng Nam), Gia Định (Thành phố Hồ Chí Minh). - Trong thế kỉ XVII, nhiều thương nhân châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Đông Nam Á) và châu Âu (Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Anh, Pháp) đến Phố Hiến, Hội An buôn bán tấp nập. Họ mở của hàng bán len dạ, đồ pha lê... và mua tơ tằm, đường, trầm hương, ngà voi... - Chúa Trịnh, chúa Nguyễn cho họ vào buôn bán để nhờ họ mua vũ khí. Nhưng về sau, các chúa thi hành chính sách hạn chế ngoại thương. Do vậy, ở nửa sau thế kỉ XVIII, các thành thị suy tàn dần. Câu 16 : Em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả và tính chất của cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong- Đàng Ngoài Năm 1545 Nguyễn Kim mất, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay, con thứ là Nguyễn Hoàng xin vào trấn thủ Thuận Hóa, Quảng Nam Năm 1627 chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ. Đến năm 1672 lấy sông Gianh làm ranh giới chia đôi đất nước Cuộc chiến tranh đã gây đau thương cho dân tộc, ảnh hưởng khối thống nhất lãnh thổ, cản trở sự phát triển của đất nước • Các cuộc chiến tranh phong kiến đều có tính chất phi nghĩa ,chỉ vì lợi ích của mình, các tập đoàn phong kiến đã gây chiến tranh, đánh lẫn nhau, gây tai hại cho dân tộc, đất nước Câu 17: Hãy cho biết tình hình sản xuất nông nghiệp Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các thế kỉ XVI – XVIII như thế nào? Tại sao các chúa Nguyễn ban đầu lại chú ý phát triển nông nghiệp ? * Đàng Ngoài: Nông nghiệp bị phá hoại nghiêm trọng do chính quyền Lê - Trịnh không quan tâm sản xuất và ruộng đất công bị bao chiếm, bỏ hoang. Nhân dân chịu tô thuế, binh dịch, mất mùa, đói kém * Đàng Trong: Nông nghiệp phát triển rõ rệt nhờ chính sách khai hoang và tự nhiên thuận lợi
  8. Chúa Nguyễn sai Nguyễn Hữu Cảnh kinh lý Nam bộ , đặt phủ Gia Định Hình thành tầng lớp địa chủ lớn, có nhiều ruộng đất c/ Các chúa Nguyễn ban đầu chú ý phát triển nông nghiệp vì đó là 1 trong những kế sách xây dựng Đàng Trong thành cơ sở cát cứ lâu dài chống lại chúa Trịnh Câu 18: Quang Trung đã đại phá quân Thanh như thế nào? Tại sao vua Quang Trung chọn tấn công quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu ? - Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, niên hiệu Quang Trung, tiến quân ra Bắc - Đến Nghệ An, Thanh Hóa tuyển thêm quân, duyệt binh, làm lễ tuyên thệ - Đến Tam Điệp cho quân ăn tết trước - Đêm 30 Tết , ta tiến công quân Thanh trên sông Gián Khẩu - Đêm mồng 3, ta tiến công đồn Hà Hồi ( Thường Tín – Hà Tây ) - Sáng mồng 5 , Quang Trung tiến công đồn Ngọc Hồi. Cùng lúc ấy đô dốc Long tấn công đồn Đống Đa - Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy - Sau 5 ngày đêm chiến đấu , nghĩa quân Tậy Sơn đã quét sạch 29 vạn quân Thanh * Vua Quang Trung tấn công quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu vì vào dịp Tết quân Thanh lo ăn chơi , lơ là, kém phòng bị nên không thể ngờ được quân ta tấn công Câu 19: Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1418 – 1423? Do lực lượng còn mỏng và yếu, quân Minh nhiều lần tấn công bao vây căn cứ Lam Sơn, nghĩa quân phải ba lần rút lên núi Chí Linh, chịu đựng rất nhiều khó khăn, gian khổ, nhiều tấm gương chiến đấu hi sinh dũng cảm xuất hiện, tiêu biểu là Lê Lai. Mùa hè năm 1423, Lê Lợi đề nghị tạm hòa, được quân Minh chấp nhận, nghĩa quân trở về Lam Sơn và tiếp tục hoạt động. Cuối năm 1424, quân Minh trở mặt tấn công Lam Sơn. Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới. Câu 20:Vì sao khi quân Thanh sang xâm lược nước ta Nguyễn Huệ mới lên ngôi hoàng đế? * Do khi nổi dậy khởi nghĩa để thu phục lòng dân nguyễn huệ nêu cao khẩu hiệu phù lê diệt trịnh để lấy được sự ủng hộ của nhân dân để tăng cường lực lượng - Khi phong trào tây sơn lớn mạnh lật đổ chế độ phong kiến nguyễn huệ đã trao lại bắc hà cho vua lê chiêu thống nhưng do tài hèn nên lê chiêu thống không trị vì đất nước - Khi vua lê chiêu thống sang cầu cứu nhà thanh nên nhà thanh mang 29 vạn quân sang xâm lược nước ta và đúng lúc này thì nguyễn huệ mới lên ngôi hoàng đế để hợp lòng dân Câu 21: Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây sơn? * Nguyên nhân thắng lơi: - Ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột và tinh thần yêu nước cao cả của nhân dân ta. - Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy - Quang Trung là anh hùng dân tộc.
  9. * Ý nghĩa lịch sử: - Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát. - Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia. - Đánh tan các cuộc xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ nền độc lập của quốc gia. Câu 1:Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ vào thời gian nào ? A . Năm 1771 B . Năm 1772 C . Năm 1773 D . Năm 1774 Câu 2:Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là ai ? A . Lai B . Lê Lợi C . Nguyễn Trãi D . Nguyễn Huệ Câu 3:Vì sao Nguyễn Huệ tạm hòa với Trịnh đánh nguyễn ? A . Ở thế bất lợi,quân Nguyễn yếu hơn Trịnh B . Ở thế bất lợi,quân Nguyễn mạnh hơn Trịnh C . Quân Nguyễn yếu hơn Trịnh D . Cùng Trịnh tiêu diệt Nguyễn Câu 4:Người được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới là : A . Nguyễn Bỉnh Khiêm B . Đào Duy Từ C . Nguyễn Trãi D . Lê Quý Đôn. Câu 5: Vì sao Lê Lợi lại tạm hòa với quân Minh ? A . Để củng cố lực lượng B . Tránh chiến tranh xảy ra C . Để quân ta tăng cường phòng thủ D . Khiếp sợ quân Minh. Câu 6:Tác phẩm Truyện Kiều là của tác giả: A . Hồ Xuân Hương B . Bà Huyện Thanh Quan C . Nguyễn Du D . Cao Bá Quát Câu 7:Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút,quân Tây Sơn đã tiêu diệt bao nhiêu quân Xiêm ? A . 5 vạn B . 10 vạn C . 15 vạn D . 20 vạn
  10. Câu 8:Chữ quốc ngữ ra đời vào: A . Thế kỉ XV B . Thế kỉ XVI C . Thế kỉ XVII D . Thế kỉ XVIII Câu 9:Vì sao giáo dục thời Lê sơ phát triển ? A . Nhà nước quan tâm,khuyến khích học tập,thi cử C . Đất nước phát triển B . Vua Lê ban hành luật giáo dục mới D . Đất nước hòa bình Câu 10: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là? A. Lê Lợi B. Lê Thánh Tông C. Nguyễn Hoàng D. Lương Thế Vinh Câu 11: Chữ Quốc ngữ ra đời trên cơ sở: A. Chữ Hán B. Chữ cái La-tinh C. Ghi âm tiếng Việt D. Chữ Nôm ghi âm tiếng Việt Câu 12: Quang Trung đại phá quân Thanh trong bao nhiêu ngày: A. 5 ngày B. 6 ngày C. 7 ngày D. 8 ngày Câu 13: Huế là cố đô của: A. Nhà Lê B. Nhà Nguyễn C. Nhà Trần D. Nhà Tây Sơn Câu 14: Hãy nối tên tác giả ở cột trái tương ứng tác phẩm ở cột phải cho đúng. (1.0 điểm) Tên tác giả Tác phẩm 1. Lê Thánh Tông A. Bình Ngô đại cáo 2. Nguyễn Trãi B. Hồng Đức quốc âm thi tập 3. Lương Thế Vinh C. Đại Việt sử kí toàn thư 4. Lê Hữu Trác D. Đại thành toán pháp 5. Ngô Sĩ Liên 1 .; 2 .; 3 .; 4 ..; 5 . II. TỰ TUẬN: Câu 15. Hãy nêu những nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ? * Nguyên nhân thắng lợi: - Nhân dân ta đoàn kết, yêu nước, bất khuất, các tầng lớp nhân dân đều tham gia kháng chiến - Chiến lược đúng đắn
  11. - Sự chỉ huy tài tình của bộ chỉ huy *Ý nghĩa lịch sử: Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, mở ra 1 thời kì phát triển mới: thời Lê sơ Câu 16 : Em hãy nêu nguyên nhân, hậu quả và tính chất của cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong- Đàng Ngoài Năm 1545 Nguyễn Kim mất, con rễ là Trịnh Kiểm lên thay, con thứ là Nguyễn Hoàng xin vào trấn thủ Thuận Hóa, Quảng Nam Năm 1627 chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ. Đến năm 1672 lấy sông Gianh làm ranh giới chia đôi đất nước Cuộc chiến tranh đã gây đau thương cho dân tộc, ảnh hưởng khối thống nhất lãnh thổ, cản trở sự phát triển của đất nước • Các cuộc chiến tranh phong kiến đều có tính chất phi nghĩa ,chỉ vì lợi ích của mình, các tập đoàn phong kiến đã gây chiến tranh, đánh lẫn nhau, gây tai hại cho dân tộc, đất nước Câu 17: Hãy cho biết tình hình sản xuất nông nghiệp Đàng Ngoài và Đàng Trong trong các thế kỉ XVI – XVIII như thế nào? Tại sao các chúa Nguyễn ban đầu lại chú ý phát triển nông nghiệp ? * Đàng Ngoài: Nông nghiệp bị phá hoại nghiêm trọng do chính quyền Lê - Trịnh không quan tâm sản xuất và ruộng đất công bị bao chiếm, bỏ hoang. Nhân dân chịu tô thuế, binh dịch, mất mùa, đói kém * Đàng Trong: Nông nghiệp phát triển rõ rệt nhờ chính sách khai hoang và tự nhiên thuận lợi Chúa Nguyễn sai Nguyễn Hữu Cảnh kinh lý Nam bộ , đặt phủ Gia Định Hình thành tầng lớp địa chủ lớn, có nhiều ruộng đất c/ Các chúa Nguyễn ban đầu chú ý phát triển nông nghiệp vì đó là 1 trong những kế sách xây dựng Đàng Trong thành cơ sở cát cứ lâu dài chống lại chúa Trịnh Câu 18: Quang Trung đã đại phá quân Thanh như thế nào? Tại sao vua Quang Trung chọn tấn công quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu ? - Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, niên hiệu Quang Trung, tiến quân ra Bắc - Đến Nghệ An, Thanh Hóa tuyển thêm quân, duyệt binh, làm lễ tuyên thệ - Đến Tam Điệp cho quân ăn tết trước - Đêm 30 Tết , ta tiến công quân Thanh trên sông Gián Khẩu - Đêm mồng 3, ta tiến công đồn Hà Hồi ( Thường Tín – Hà Tây ) - Sáng mồng 5 , Quang Trung tiến công đồn Ngọc Hồi. Cùng lúc ấy đô dốc Long tấn công đồn Đống Đa - Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy - Sau 5 ngày đêm chiến đấu , nghĩa quân Tậy Sơn đã quét sạch 29 vạn quân Thanh * Vua Quang Trung tấn công quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu vì vào dịp Tết quân Thanh lo ăn chơi , lơ là, kém phòng bị nên không thể ngờ được quân ta tấn công
  12. Câu 19: Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1418 – 1423? Do lực lượng còn mỏng và yếu, quân Minh nhiều lần tấn công bao vây căn cứ Lam Sơn, nghĩa quân phải ba lần rút lên núi Chí Linh, chịu đựng rất nhiều khó khăn, gian khổ, nhiều tấm gương chiến đấu hi sinh dũng cảm xuất hiện, tiêu biểu là Lê Lai. Mùa hè năm 1423, Lê Lợi đề nghị tạm hòa, được quân Minh chấp nhận, nghĩa quân trở về Lam Sơn và tiếp tục hoạt động. Cuối năm 1424, quân Minh trở mặt tấn công Lam Sơn. Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn mới. Câu 20:Vì sao khi quân Thanh sang xâm lược nước ta Nguyễn Huệ mới lên ngôi hoàng đế? * Do khi nổi dậy khởi nghĩa để thu phục lòng dân nguyễn huệ nêu cao khẩu hiệu phù lê diệt trịnh để lấy được sự ủng hộ của nhân dân để tăng cường lực lượng - Khi phong trào tây sơn lớn mạnh lật đổ chế độ phong kiến nguyễn huệ đã trao lại bắc hà cho vua lê chiêu thống nhưng do tài hèn nên lê chiêu thống không trị vì đất nước - Khi vua lê chiêu thống sang cầu cứu nhà thanh nên nhà thanh mang 29 vạn quân sang xâm lược nước ta và đúng lúc này thì nguyễn huệ mới lên ngôi hoàng đế để hợp lòng dân Câu 21: Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây sơn? * Nguyên nhân thắng lơi: - Ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột và tinh thần yêu nước cao cả của nhân dân ta. - Sự lãnh đạo tài tình sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy - Quang Trung là anh hùng dân tộc. * Ý nghĩa lịch sử: - Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát. - Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia. - Đánh tan các cuộc xâm lược Xiêm, Thanh, bảo vệ nền độc lập của quốc gia.