Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp dạy học môn Lịch sử

doc 8 trang vangiang 26/11/2025 1980
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp dạy học môn Lịch sử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_phuong_phap_day_hoc_mon_lich_su.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp dạy học môn Lịch sử

  1. I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỔI MỚI PPDH MÔN LỊCH SỬ 1. Yêu cầu phải đổi mới PPDH vì: - Cốt lõi của NQ 29: chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực của NH - GV lệ thuộc quá nhiều vào sách giáo khoa và sách giáo viên, coi là “pháp lệnh” biến giờ dạy thành một giờ “đọc chép” - Nhiều giáo viên sử dụng PPDH truyền thống (Dùng ngôn ngữ, thực hành, luyện tập còn nhiều hạn chế, nên hiệu quả bài học chưa cao - Khắc phục hạn chế của Chương trình, SGK hiện hành, KTĐG hiện nay chú trọng trang bị kiến thức hàn lâm ít kỹ năng vận dụng - Hiện nay, các hình thức, PP, KT dạy học tích cực chưa được áp dụng thường xuyên, chưa bài bản 2. Đặc trưng của đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực: - Một là: dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập .(chú ý đến học sinh) - Hai là: chú trọng rèn luyện cho học sinh PP tự học: biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tư duy quy lạ về quen để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo - Ba là: tăng cường hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp tương tác GV – HS và HS – HS để giải quyết các nhiệm vụ . - Bốn là: Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí . -> Bình luận nhận định: “Tôi nghe, tôi sẽ quên. Tôi nhìn, tôi sẽ nhớ. Tôi làm, tôi sẽ hiểu 3. Một số định hướng đổi mới PPDH 3.1. Cải tiến các PPDH truyền thống: Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng (KH, GA). 3.2. Kết hợp đa dạng các PPDH Không có một PP, KT dạy học nào là vạn năng, là phù hợp cho tất cả các điều kiện dạy học. Nên việc kết hợp đa dạng các phương pháp, KT dạy học và hình thức dạy học sẽ có hiệu quả . 3.3. Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và ứng dụng CNTT Phương tiện dạy học và CNTT có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. 3.4. Chú trọng các PPDH đặc thù bộ môn PPDH có mối quan hệ biện chứng với ND dạy học, việc sử dụng các PPDH đặc thù có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn 3.5. Khơi dậy hứng thú học tập cho học sinh (tạo động lực, hưng phấn cho NH) - Việc có sử dùng PP, KT dạy học nào mà người học không hứng thú, sẵn sàng tham gia vào quá trình học thì đều không có hiện quả. - Muốn NH có hứng thú học tập người dạy phải là người biết truyền cảm hứng, khi HS tìm thấy niềm vui, sự hào hứng và khi họ chìm đắm trong hoạt động nhận thức, sự đam mê thì sẽ có hiệu quả. “Nhà sư phạm người Mỹ có nói: Người thầy trung bình chỉ biết NÓI; người thầy giỏi biết GIẢI THÍCH, MINH HỌA; người thầy vĩ đại biết TRUYỀN CẢM HỨNG”. - Muốn người học hứng thú, đam mê thì phải đáp ứng được nhu cầu học tập của họ, biết khơi dạy trong họ khả năng tiềm ẩn và bản năng khám phá - Định hướng rõ ND dạy học theo đối tượng HS: Đâu là ND học sinh cần biết (tất cả HS); ND nên biết cho đa số HS; ND có thể biết cho HS khá giỏi (Xác định N1, N2, N3) .tránh quả tải .bất lực. * Kỹ thuật và nghệ thuật tạo hứng thú cho NH - Chỉ cho HS lợi ích của ND học (HĐ khởi động, tình huống có vấn đề) làm cho người học muốn học - Biết kích vào vùng hưng phấn của người học, vì sau một thời gian khoảng 10 phút nếu không có thao tác “công não” thì hưng phấn có thể đi xuống và nếu xuống quá ngưỡng thì khó duy trì sự hưng thú
  2. - Nắm được sở trường, đặc điểm tâm lí và luôn tôn trọng cái Tôi của người học. - Cần phải tạo áp lực nhẹ cho NH thông qua thủ thuật “bỏ bom” vào bất cứ NH nào trong lớp để thay đổi không khí . - Biết giao tiếp sư phạm hiệu quả, tạo được bầu không khí thân thiện trong lớp học (nghệ thuật giao tiếp, lời khen đi trước) - Muốn NH tham gia hiệu quả GV phải biết giao nhiệm vụ rõ ràng, .và luôn luôn đổi mới - Điều tiết nhịp độ dạy-học, cải thiện MQH tương tác giữa GV-HS-HS 3.6. Tổ chức các hoạt động học trong tiến trình sư phạm của bài học/ chủ đề - HĐ Khởi động (1): Kích làm HS nẩy sinh ý tưởng, sự tò mò, và muốn khám phá bài học - HĐ Hình thành kiến thức mới (2): Kế hợp đa dạng các PP, KT dạy học; Tổ chức linh hoạt các hoạt động học cho HS theo 4 bước: + GV chuyển giao nhiệm vụ (rõ ràng) + HS thực hiện nhiệm vụ (GV quan sát, giúp đỡ) + HS báo cáo, thảo luận (KK học sinh trao đổi, thảo luận) + Đánh giá HĐ và chốt kiến thức (phải chốt KT) - HĐ Luyện tập (3): củng cố ND vừa học - HĐ Vận dụng (4): Liên hệ hoặc giải quyết các tình huống thực tiễn - HĐ Tìm tòi, mở rộng (5): Nâng cao, mở rộng kiến thức... Chú ý: HĐ 1, 2, 3 bắt buộc thực hiện trên lớp với tất cả HS; HĐ 4, 5 không nhất thiết thực hiện trên lớp, chỉ với HS khá, giỏi. II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Vì sao hiện nay GV chủ yếu vẫn sử dụng PP dạy học truyền thống (đọc chép)? - Các PPDH truyền thống đã quá quen; - Do cơ sở vật chất, phương tiện dạy học còn thiếu; - Học sinh chưa chăm, lực học không đều; - Chưa được trang bị bài bản về PP, KT dạy học tích cực - Nhà trường chưa quan tâm đúng mức; - Chương trình, SGK nặng về kiến thức - Kiểm tra đánh giá còn chú trọng nhiều đến tái hiện kiến thức - Bản thân người giáo viên thiếu quyết tâm, ngại đổi mới . => Vì vậy lười sử dụng PP, KT dạy học tích cực. vv SỬ DỤNG KỸ THUẬT KWL Để định hướng các nội dung về PP, KT DH tích cực Kể tên các PP, KT DH tích Điều muốn biết về PP, KT Điều học được cực DH mà đ/c biết tích cực (Trả lời sau) 1. Một số PPDH tích cực 2.1. PPDH theo dự án (Các nội dung liên quan xem tài liệu) • Tiến trình thực hiện DHDA (Có thể chia 5 bước): - B1. Quyết định chọn đề tài và xác định mục đích của dự án: GV và HS cùng nhau đề xuất, xác định đề tài và mục đích của dự án.
  3. Cần tạo ra một tình huống xuất phát, chứa đựng một vấn đề, hoặc đặt một nhiệm vụ cần giải quyết, trong đó chú ý đến việc liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hội và đời sống. - B2. Xây dựng kế hoạch thực hiện: trong giai đoạn này HS với sự hướng dẫn của GV xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án. Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và chia nhóm - phân công công việc trong nhóm. - B3. Thực hiện dự án: các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề ra cho nhóm và cá nhân. Trong giai đoạn này HS thực hiện các hoạt động thực tiễn, thực hành. Kiến thức lý thuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thực tiễn. Trong quá trình đó sản phẩm của dự án và thông tin mới được tạo ra. - B4. Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng bài thu hoạch, báo cáo, tiểu luận có thể được giới thiệu, trưng bày trong lớp học, nhà trường, hay ngoài xã hội. - B5. Đánh giá dự án: GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả cũng như kinh nghiệm đạt được. Đánh giá sản phẩm của dự án và tính thực tiễn, giá trị mà dự án mang lại Lưu ý: Học viên xem thêm UĐ, hạn chế để vận dụng cho phù hợp. 2.2. PPDH theo hợp đồng - Dạy học theo hợp đồng HS sẽ được giao một hợp đồng trọn gói bao gồm các nhiệm vụ khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. - HS sẽ chủ động xác định thời gian và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ. * Các bước dạy học theo hợp đồng - Bước 1: Chuẩn bị + Lựa chọn nội dung bài học phù hợp + Xây dựng hợp đồng: Biên soạn văn bản hợp đồng; Thiết kế các nhiệm vụ/hoạt động bao gồm cả phương tiện, tài liệu (tư liệu nguồn, bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ, đáp án, ). - Bước 2: Tổ chức hoạt động dạy học + Giới thiệu bài học, giới thiệu hợp đồng + Tổ chức cho HS kí và thực hiện hợp đồng + Tổ chức trao đổi/chia sẻ kết quả học tập Lưu ý: Học viên xem thêm UĐ, hạn chế để vận dụng cho phù hợp. - 2.3. Phương pháp Bàn tay nặn bột * BTNB là một PPDH tích cực dựa trên thí nghiệm, nghiên cứu, áp dụng giảng dạy cho các môn khoa học tự nhiên. * Tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. Là một tình huống do giáo viên chủ động đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học. Giáo viên phải dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu hỏi đóng. Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh. Giáo viên khuyến khích học sinh nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình về sự vật, hiện tượng mới. Giáo viên cho học sinh trình bày bằng nhiều hình thức: viết, vẽ, nói, . Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm. - HS Đề xuất câu hỏi. - HS Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu. Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu - Quan sát tranh và mô hình và ưu tiên thực nghiệm trên vật thật - Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu, GV giúp HS đề xuất câu hỏi thảo luận - GV cần khéo léo chọn lựa một số biểu tượng ban đầu khác biệt trong lớp từ đó HS đặt câu hỏi
  4. liên quan đến bài học. Bước 5: Kết luận kiến thức mới Từ kết quả thực nghiệm, thảo luận, HS đưa ra kiến thức của bài (có thể trên định hướng của Gv sau kết quả thực nghiệm). 2.4. PPDH theo góc - Là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ (hoặc một nhiệm vụ chung) tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. - Ví dụ: Với chủ đề môi trường hoặc giao thông có thể tổ chức các góc: Viết; Đọc; Vẽ tranh: Xem băng hình; Thảo luận; quan quan sát và nhận xét; thực hành, luyện tập; vận dụng...về nội dung chủ đề 2.5. PPDH nhóm - Dạy học nhóm (Dạy học hợp tác) trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp. - Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm: GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 6...(tùy theo số nhóm GV muốn) hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng,...); hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,...); hay điểm danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông,...). Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loài hoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm. Hoặc chia nhóm theo sở thích của HS: - Làm việc nhóm + Chuẩn bị vị trí làm việc -> Lập kế hoạch làm việc -> Thoả thuận quy tắc làm việc -> Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ (cá nhân, nhóm) -> Chuẩn bị báo cáo kết quả -> Đánh giá kết quả. * Một số lưu ý - Việc chia nhóm linh hoạt, thay đổi trưởng nhóm , thư ký liên tục, thay đổi vị trí chỗ ngồi của nhóm liên tục; thay đổi nhóm theo yêu cầu của mỗi môn học. - Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau, hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần (tùy nội dung). Tránh kiểu thầy bói xem voi (nhóm nào chỉ biết nội dung đó). - Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một chủ đề đã học hoặc cũng có thể tìm hiểu một chủ đề mới. - Tránh tình trạng họp nhóm: Trước khi làm việc nhóm thì làm việc cá nhân, sau đó thảo luận nhóm, thống nhất nội dung, cử đại diện báo cáo kết quả...(tranh thủ ghi chép)... 2.6. Phương pháp Nghiên cứu trường hợp điển hình * Bản chất Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. * Quy trình thực hiện: - HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình; - Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận); - Thảo luận về trường hợp điển hình theo câu hỏi hướng dẫn của GV. * VD: GV cho học sinh xem một đoạn video về tình trạng bạo lực gia đình (nghiên cứu trường họp điểm hình). Sau đó cho học sinh giải quyết các nội dung liên quan đến: Nguyên nhân, thực trạng, giải pháp để khắc phục tình trạng bạo lực giai đình. 2.7. Phương pháp giải quyết vấn đề * Bản chất: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết... * Quy trình thực hiện - Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống; - Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;
  5. - Liệt kê các cách giải quyết có thể có ; - Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị) ; - So sánh kết quả các cách giải quyết ; - Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất; - Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn; - Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác 2.8. Phương pháp đóng vai * Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy. * Quy trình thực hiện - Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm. - Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai (Các nhân vật trong ND học tập...) - Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử. - GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho. 2.9. Phương pháp trò chơi * Bản chất: Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó. * Quy trình thực hiện - GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS; - Chơi thử (nếu cần thiết); - HS tiến hành trò chơi; - Đánh giá sau trò chơi; - Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi. * Lưu ý: Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học, đồng thời phải không gây nguy hiểm cho HS ... 2. Một số KTDH tích cực 2.1. Kỹ thuật Bản đồ tư duy - Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Từ nội dung gốc, nhờ sự kết nối giữa các nhánh, ý tưởng được liên kết, do vậy bao quát được phạm vi sâu rộng. - Dụng cụ: Bảng lớn, hoặc giấy khổ lớn, bút càng nhiều màu càng tốt, có thể sử dụng các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy. - Giáo viên chia nhóm, giao chủ đề cho nhóm, mỗi thành viên lần lượt kết nối ý tưởng trung tâm đến ý tưởng của cá nhân, mô tả ý tưởng thông qua hình ảnh, biểu tượng hoặc một vài ký tự ngắn gọn. Chú ý: Giáo viên cần để học sinh tự lựa chọn sơ đồ mà các em thích. Khuyến khích sử dụng biểu tượng, ký hiệu, hình ảnh và văn bản tóm tắt . 3.2. Kỹ thuật Động não - Động não (Công não) là một phương pháp đặc sắc dùng để kích thích khả năng tu duy, học tập của HS - Thực hiện: + Giáo viên đặt câu hỏi, tình huống có vấn đề buộc học sinh phải suy nghĩ, tư duy để trả lời. + Cách hỏi dồn dập, thúc dục, tấn công đòi hỏi học sinh phải tìm hiểu, động não để hoàn thành nhiệm vụ Lưu ý: + KT động não nên dùng vào thời điểm cần lấy lại hưng phấn học tập cho HS.
  6. + Trong quá trình thu thập ý kiến, không được phê bình hay nhận xét – cần xác định rõ: Không có câu trả lời nào là sai. - Học viên xem thêm UĐ, hạn chế để vận dụng. • - Ưu điểm: • + Dễ thực hiện, không mất nhiều thời gian. • + Huy động mọi ý kiến của thành viên, tập trung trí tuệ. • + Do không được phép đánh giá trong quá trình thu thập ý kiến, nên mọi ý kiến đều được ghi nhận, từ đó khuyến khích các thành viên nhóm tham gia hoạt động. • - Hạn chế: • + Rất dễ gây tình trạng lạc đề nếu chủ đề không rõ ràng. • + Việc lựa chọn các ý kiến tốt nhất có thể sẽ mất thời gian. • + Nếu nhóm trưởng không đủ bản lĩnh sẽ gây ra tình trạng một số thành viên nhóm quá năng động nhưng một số khác không tham gia. • + Việc lưu trữ kết quả thảo luận là khó khăn và dễ gây lãng phí. 3.3. Kỹ thuật Thảo luận viết - Trong thảo luận viết, từng thành viên trình bày ý kiến của mình trên giấy trước khi gởi kết quả về cho thư ký của nhóm. - Dụng cụ: Mỗi thành viên có giấy và bút riêng để viết ra ý tưởng của mình. - Thực hiện: + Giáo viên chia nhóm, giao nội dung cho nhóm. + Quy định thời gian viết cá nhân trước khi thu thập ý kiến. + Sau khi thu thập ý kiến, cả nhóm cùng nhau duyệt toàn bộ, sau đó lựa chọn giải pháp tối ưu để cử người báo cáo kết quả. - Lưu ý: Trong quá trình phát triển ý kiến, được phép tham khảo ý kiến của các bạn khác cùng nhóm để phát triển ý tưởng. 3.4. Kỹ thuật Động não không công khai - Mỗi thành viên của nhóm cũng viết ra ý nghĩ của mình để giải quyết vấn đề, tuy nhiên không công khai và không tham khảo người khác. - Thực hiện: + Giáo viên chia nhóm, giao chủ đề cho nhóm, quy định thời gian làm việc cá nhân để giải quyết vấn đề trước khi thảo luận nhóm. + Sau khi hoàn tất làm việc cá nhân, lần lượt từng người trình bày ý kiến của mình + Bắt đầu thảo luận, phản biện khi tất cả thành viên đã trình bày xong ý kiến; 3.5. Kỹ thuật XYZ (kỹ thuật 635) - Kỹ thuật XYZ là một kỹ thuật làm việc nhóm nhằm phát huy tính tích cực của mỗi thành viên trong nhóm, trong đó mỗi nhóm có X thành viên, mỗi thành viên cần đưa ra Y ý kiến trong khoảng thời gian Z. (Mô hình thông thường mỗi nhóm có 6 thành viên, mỗi thành viên cần đưa ra 3 ý kiến trong khoảng thời gian 5 phút gọi là kỹ thuật 635). - Thực hiện: + Giáo viên chia nhóm, giao chủ đề cho nhóm, quy định số lượng ý tưởng và thời gian theo đúng quy tắc XYZ. + Các thành viên trình bày ý kiến của mình, hoặc gởi ý kiến về cho thư ký tổng hợp, sau đó tiến hành đánh giá và lựa chọn. - Lưu ý: Số lượng thành viên trong nhóm, thời gian nên tuân thủ đúng quy tắc THỰC HÀNH KỸ THUẬT XYZ (635) * Thiết lập nhóm và Giao nhiệm vụ cho nhóm - Thành lập nhóm 6 người - Giao nhiệm vụ: Mỗi thành viên trong nhóm hãy cho biết 3 phương pháp hữu hiệu nhất để giáo viên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. - Thời gian thực hiện 5 phút. - Sau đó cả nhóm thảo luận, đưa ra ý kiến.
  7. Lưu ý: 635 có thể thay đổi (tùy theo số người trong nhóm, số ý kiến GV muốn HS đưa ra, trong khoảng thời gian nào đó). 3.6. Kỹ thuật Bể cá - Kỹ thuật bể cá là một kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó một số thành viên ngồi giữa phòng và thảo luận với nhau, còn những thành viên khác ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử, kết quả thảo luận của những thành viên đang thảo luận. - Những người ngồi vòng ngoài có thể quan sát những người thảo luận, tương tự như xem những con cá trong một bể cá cảnh. Trong quá trình thảo luận, những người quan sát và những người thảo luận sẽ thay đổi vai trò với nhau. - Thực hiện: Một nhóm trung tâm sẽ tiến hành thảo luận chủ đề của giáo viên đưa ra, các thành viên còn lại của lớp sẽ ngồi xung quanh, tập trung quan sát nhóm đang thảo luận. 3.7. Kỹ thuật Mảnh ghép - Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kích thích sự tham gia tích cực của học sinh, nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác. - HS được phân thành các nhóm, sau đó GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận, tìm hiểu sâu về một vấn đề của bài học. Chẳng hạn: nhóm 1- thảo luận vấn đề A, nhóm 2- thảo luận vấn đề B, nhóm 3- thảo luận vấn đề C, nhóm 4- thảo luận thảo luận vấn đề D (Vòng 1) - HS thảo luận nhóm về nội dung đã được phân công - Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,...và mỗi “ chuyên gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi, chia sẻ lại với cả nhóm mới (vòng 2) về vấn đề mà mình đã có cơ hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ Thực hành Kỹ thuật mảnh ghép Chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ: - Vòng 1: (thời gian: 3 phút) . + Nhóm 1. Nêu đặc điểm của sữa bột dành cho trẻ em. + Nhóm 2. Nêu đặc điểm của sữa tươi dành mọi người. + Nhóm 3. Nêu đặc điểm của sữa mẹ dành cho trẻ em. - Vòng 2 (Sau khi tách nhóm cũ , thiết lập nhóm mới). Nhóm thảo luận (3 phút) và cho biết: Sự khác nhau giữa sữa bột, sữa tươi với sữa mẹ -> Trình bày sản phảm. Thực hành áp dụng Kĩ thuật “Các mảnh ghép”: “Tìm hiểu về các bộ phận của cây”: Vòng 1 : - Điều gì xảy ra nếu cây không có rễ? Vì sao? - Điều gì xảy ra nếu cây không có thân? Vì sao? - Điều gì xảy ra nếu cây không có lá? Vì sao? Vòng 2: Vì sao cây cần có đủ các bộ phận rễ, thân, lá? 3.8. Kỹ thuật Khăn phủ bàn (Khăn trải bàn) - Kĩ thuật "khăn phủ bàn" là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của NH và phát triển mô hình có sự tương tác giữa NH với NH. - Thực hiện: + Giáo viên chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký, giao vật tư. + Giáo viên giao vấn đề, từng thành viên viết ý kiến của mình vào góc của tờ giấy Toky A0. + Nhóm trưởng và thư ký tổng hợp các ý kiến, đánh giá và lựa chọn những ý kiến quan trọng viết vào giữa tờ giấy Toky A0.. - Lưu ý: Nhóm ngồi 4 người; Mỗi thành viên làm việc tại góc riêng của mình. Chuẩn bị giáo A0 và bút dạ. BÀI TẬP THỰC HÀNH THEO NHÓM (3 nhóm)
  8. • Hãy lựa chọn kỹ thuật Khăn phủ bàn để “Nêu các biện pháp, nghệ thuật tạo hứng thú, động lực cho học sinh”. Hướng dẫn thực hiện: - Chia mỗi nhóm 4 thành viên - Mỗi thành viên viết ý kiến của mình ở một góc - Tổng hợp ý kiến cuae mỗi thành viên lại thành ý kiến chung của cả nhóm ghi ở giữa 3.9. Kỹ thuật Kipling (5W1H) - Tác giả: Rudyard Kipling đưa ra kỹ thuật sử dụng các câu hỏi dựa vào hệ thống từ khóa 5W1H (What, where, when, who, why, how). - Thực hiện: Các câu hỏi được đưa ra theo thứ tự ngẫu nhiên hoặc theo một trật tự định ngầm trước, với các từ khóa: Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Ai? Tại sao? Làm như thế nào?... - Lưu ý: Các câu hỏi cần ngắn gọn, đi thẳng vào chủ đề. Các câu hỏi cần bám sát vào hệ thống từ khóa 5W1H (What, where, when, who, why, how). 3.10. Kỹ thuật tia chớp - Là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như tia chớp) ý kiến của mình về một câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề. - Quy tắc thực hiện: Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào; lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận. - Ví dụ: bạn có hứng thú với chủ đề này không? mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình; chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến. 3.11. Kỹ thuật KWL-KWLH - Học sinh bắt đầu suy nghĩ và ghi tất cả những gì các em đã biết về chủ đề bài học vào cột K. - Sau đó học sinh nêu các câu hỏi về những điều các em muốn biết thêm trong chủ đề này ghi vào cột W. - Trong quá trình đọc hoặc sau khi học xong, các em sẽ tự trả lời cho các câu hỏi ở cột W rồi ghi vào cột L. - Lưu ý: Sau khi học sinh đã hoàn tất nội dung ở cột L, các em có thể muốn tìm hiểu thêm về một thông tin mở rộng sẽ được ghi ở cột H (có thể bổ sung cột H). MỘT SỐ LƯU Ý 1. GV nghiên cứu kỹ các PP, KT dạy học trước khi áp dụng, khi áp dụng phải đúng quy trình của PP, KT đó. 2. Việc áp dụng các PP, KT dạy học phải được chuẩn bị kỹ, phù hợp, hiệu quả, trách hình thức, qua loa. 3. Khi tổ chức thực hiện các PP, KT dạy học tích cực phải linh hoạt, đặc biệt chú ý đến thái độ, sự tham gia học tập của học sinh. 4. Kết hợp linh hoạt, phù hợp với các phương pháp dạy học truyền thống