Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Thu Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Thu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giang_day_ngu_van_9_nam_hoc_2019_2020_nguyen_thi_th.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giảng dạy Ngữ văn 9 - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Thu Hằng
- PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN - LỚP 9 TRƯỜNG THCS VĂN LANG NĂM HỌC 2019 - 2020 Cả năm: 175 tiết Học kỳ I: 19 tuần – 90 tiết Học kỳ II: 18 tuần – 85 tiết HỌC KÌ I Tiết Ghi chú(Nội theo dung giảm Tuần Tên bài học/ Chủ đề dạy học Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt PPC tải, tích T hợp) 1. Kiến thức: Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Nội 1 Phong cách Hồ Chí Minh dung phương châm về lượng, phương châm về chất. Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng. Tích hợp Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết QPAN,TG minh, cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, ĐĐ HCM 01 cái bút, cái kéo ) (26/8 - Phong cách Hồ Chí Minh 2. Kỹ năng: Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc 2 31/8/ (Tiếp) viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống. - 2019) Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. Nhận biết và 3 Các phương châm hội thoại phân tích cách sử dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể. Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản 4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuyết minh. Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn
- thuật trong văn bản thuyết minh thuyết minh. Xác định yêu cầu của đề,lập dàn ý chi tiết về viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng. 3. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, Có ý thức nói Luyện tập sử dụng một số biện lời hay ý đẹp. HS có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện 5 pháp nghệ thuật trong văn bản theo gương Bác. thuyết minh 4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước, năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ . 1. Kiến thức: Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống trên Đấu tranh cho một thế giới hòa trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn 6 bình nguy cơ đó. Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự . Tác dụng Tích hợp của yếu tố miêu trả trong văn thuyết minh. Vai trò của miêu tả môi trường Đấu tranh cho một thế giới hòa trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm 7 bình (Tiếp) gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. Những Các phương châm hội thoại ( yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. 8 Tiếp) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm luận điểm, luận cứ trong 02 bài văn nghị luận. Biết vận dụng ; nhận biết và phân tích được (03/9- Sử dụng yếu tố miêu tả trong 9 cách sử dụng các phương châm này trong một tình huống giao 07/9/2 văn bản thuyết minh tiếp cụ thể. Rèn kỹ năng quan sát các sự vật, hiện tượng 019) 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu hoà bình, ý thức đấu tranh vì hoà bình thế giới. Có ý thức nói lời hay ý đẹp. Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết Luyện tập sử dụng yếu tố miêu 10 minh. tả trong văn bản thuyết minh 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 03 11 Tuyên bố thế giới về sự sống 1. Kiến thức: Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
- (9/9 - còn quyền được bảo vệ và phát hiện nay. Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc 14/9/2 triển của trẻ em (T1) tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Nắm được mối 019) Tuyên bố thế giới về sự sống quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống 12 còn quyền được bảo vệ và phát giao tiếp. Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu triển của trẻ em (T2) 2. Kĩ năng: Nâng cao một bước kỹ năng đọc, cảm thụ văn Các phương châm hội thoại bản nhật dụng. Rèn luyện kĩ năng sử dụng linh hoạt các 13 ( Tiếp) phương châm hội thoại. Rèn kĩ năng diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn thuyết minh theo đề bài đã cho có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả. 3. Thái độ: Có ý thức quan tâm đến cộng đồng, việc chăm sóc trẻ em. : Có ý thức vận dụng đúng các phương châm hội 14+1 Viết bài tập làm văn số 1 thoại trong giao tiếp. 5 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong Chuyện người con gái Nam tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ 16 Xương Nương. Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật : Dựng truyện, dựng nhân vật, sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại Chuyện người con gái Nam truyện truyền kỳ . Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc 04 17 Xương (Tiếp) thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong Tiếng (16/9 Việt. Nắm được 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực - tiếp và cách dẫn gián tiếp. Ôn lại mục đích và cách thức tóm 21/9/2 18 Xưng hô trong hội thoại tắt văn bản tự sự. 019) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, kể, tóm tắt tác phẩm tự sự . Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô. Nhận ra Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Bước đầu có ý 19 gián tiếp thức rèn luyện sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. Rèn kỹ năng tóm tắt văn 20 Tự học có hướng dẫn: Luyện bản tự sự.
- tập tóm tắt văn bản tự sự 3. Thái độ: Có thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ. Có ý thức rèn luyện sử dụng từ ngữ xưng hô một cách có văn hóa trong giao tiếp. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự. 1. Kiến thức: Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự Chuyện cũ trong phủ Chúa 21 nhũng nhiễu của quan lại thời Lê - Trịnh và thái độ phê phán Trịnh của tác giả. Nắm được tác giả, tác phẩm,vị trí, đại ý, bố cục của văn bản. Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng Nguyễn Huệ. Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật Tích hợp Hoàng Lê nhất thống chí QPAN 22 của lối văn trần thuật . Từ vựng của 1 ngôn ngữ không ngừng ( Hồi 14) phát triển. Sự phát triển của từ vựng được diễn ra theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ 05 Hoàng Lê nhất thống chí 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc- hiểu tác phẩm tuỳ bút thời (23/9 - 23 ( Hồi 14) (Tiếp) trung đại. Luyện kỹ năng đọc, tóm tắt và phân tích tác phẩm 28/9/2 tự sự. Rèn kĩ năng xác định nghĩa từ vựng; Phân biệt các 019) phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. 3. Thái độ: Đồng cảm với cuộc sống khốn khổ của người dân Chủ đề: Sự phát triển của từ 24, và căm ghét xã hội phong kiến suy tàn. Bước đầu có ý thức Tích hợp vựng 25 tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản, đặc biệt trong cảm môi trường thụ văn chương. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con 06 26 Truyện Kiều của Nguyễn Du người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du. Nắm được cốt (30/9 - truyện, những giá trị cơ bản về nội dung, nghệ thuật của
- 05/10/ "Truyện Kiều". Thấy được tài năng của Nguyễn Du trong việc 2019) 27 Chị em Thúy Kiều miêu tả nhân vật. Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du. Sự đồng cảm của Nguyễn Du với 28 Cảnh ngày xuân những tâm hồn trẻ tuổi. Khái niệm thuật ngữ. Những đặc điểm của thuật ngữ. Nhận ra được ưu, khuyết điểm về nội dung và Tích hợp 29 Thuật ngữ hình thức trình bày của bản thân trong bài viết. Từ đó có môi trường hướng sửa chữa cho những bài viết sau. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm, phân tích các vấn đề văn học. Rèn kĩ năng quan sát, tưởng tượng trong khi làm văn miêu tả, phân tích hình ảnh giàu chất tạo hình để tả cảnh thiên nhiên. Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. 30 Trả bài tập làm văn số 1 Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt. 3. Thái độ: Trân trọng, ngưỡng mộ thiên tài Nguyễn Du. Có ý thức tiếp cận với khoa học- công nghệ 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều 31 Kiều ở lầu Ngưng Bích khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng. Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản. Hiểu được tầm quan trọng của việc trau 32 Miêu tả trong văn bản tự sự dồi vốn từ. Những định hướng chính để trau dồi vốn từ. Biết 07 vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài (07/10 văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động - 33 Trau dồi vốn từ 2. Kĩ năng: Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích 12/10/ trong tác phẩm Truyện Kiều. Phát triển và phân tích được tác 2019) dụng của miêu tả trong văn bản tự sự. Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày 34+3 Viết bài tập làm văn số 2 3. Thái độ: Giáo dục lòng hiếu thảo, sự thuỷ chung và cảm 5 thông. Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập. Có ý thức tích luỹ vốn từ, tự hào và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
- Việt. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực phân tích 1. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu những kiến thức cơ bản về Thay tiết Mã 36 Ôn tập truyện Kiều tác giả Nguyễn Du và tác phẩm "Truyện Kiều". Những hiểu Giám Sinh biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu, về nhân vật, sự mua Kiều kiện, cốt truyện trong tác phẩm "Truyện Lục Vân Tiên". Thể Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc. Nội tâm nhân vật và 37 Nga miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự. Củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức về những văn bản truyện trung 08 đại đã học ở lớp 9. (14/10 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức - 38 Nga (Tiếp) đã học. Tóm tắt, khái quát về tác giả, tác phẩm. Phát hiện và 19/10/ phân tích được tác dụng của miêu trả nội tâm trong văn bản tự 2019) sự. Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát vấn đề. Miêu tả nội tâm trong văn bản 3. Thái độ: Trân trọng, ngưỡng mộ Nguyễn Du và tác phẩm 39 tự sự "Truyện Kiều". Ý thức học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác; Yêu mến những tác phẩm văn học của cha ông. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:Năng lực 40 Ôn tập truyện trung đại (T1) đọc hiểu văn bản, năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức về Thay cho bài 41 Ôn tập truyện trung đại (T2) những văn bản truyện trung đại đã học ở lớp 9. Sự hiểu biết Lục Vân 09 về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương. Sự hiểu biết về tác Tiên gặp nạn (21/10 phẩm văn thơ viết về địa phương. Một số khái niệm liên quan - Chương trình địa phương phần đến từ vựng: từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ 26/10/ 42 văn nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Một số khái 2019) niệm liên quan đến từ vựng: từ đồng âm, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ đồng nghĩa, trường từ vựng.
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả; Tổng kết từ vựng (từ đơn, từ nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại 43 phức từ nhiều nghĩa) bài văn này 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát vấn đề. Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương. Cách sử dụng 44 Tổng kết từ vựng (Từ đồng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn âm trường từ vựng) bản. Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản. Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và kĩ năng diễn đạt. 3. Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác; Yêu Trả bài tập làm văn số 2 mến những tác phẩm văn học của cha ông. Sự quan tâm và 45 yêu mến đối với văn học địa phương. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Lý tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó Tích hợp Chủ đề: Hình tượng người làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong 46,47 QPAN, môi lính trong thơ ca kháng chiến bài thơ. Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước trường được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng, của những con người đã 48 Kiểm tra về truyện trung đại làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ 10 trong bài thơ. Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung (28/10 đại Việt Nam, những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và - Tổng kết từ vựng (Sự phát nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu. Các cách phát triển 49 02/11/ triển trau dồi vốn từ) của tử vựng tiếng Việt. Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 2019) Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luậ trong văn tự sự. 2. Kỹ năng: Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ. Qua Nghị luận trong văn bản tự sự 50 bài kiểm tra, đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt. Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội. Nghị luận trong khi làm văn
- tự sự 3. Thái độ: Lòng tự hào, biết ơn, yêu mến anh bộ đội cụ Hồ. Có ý thức tích cực, tự giác khi làm bài. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận Tích hợp 51 Đoàn thuyền đánh cá và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, môi trường cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn. Các khái Tích hợp 52 Đoàn thuyền đánh cá (Tiếp) niệm từ tượng thanh, từ tượng hình: phép tu từ so sánh, ẩn dụ, môi trường nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi Tổng kết từ vựng ( Từ tượng chữ. . Đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của 53 thanh một số biện pháp tu từ thể thơ tám chữ. Củng cố, khắc sâu 1 số kiến thức văn học vựng) trung đại đã học ở lớp 9 2. Kỹ năng: Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cấp đến trong tác 11 Tích hợp phẩm. Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu (04/11 54 Tập làm thơ tám chữ môi trường trong bài thơ. Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân - hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ 9/11/2 trong một văn bản. Phân tích tác dụng của các phép tu từ 019) trong văn bản cụ thểNhận biết thơ tám chữ. Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, kĩ năng diễn đạt, sửa lỗi 3. Thái độ: Có ý thức hăng say lao động, khát vọng dựng xây Tổ quốc. Nâng cao ý thức tự học, trau dồi ngôn ngữ. Phát huy 55 Trả bài kiểm tra văn tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca. Có ý thức tiếp thu sửa chữa khuyết điểm của bài viết 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 56 Bếp lửa 1. Kiến thức: Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt Soạn theo 5
- 12 và hoàn cảnh ra đời bài thơ. Những xúc cảm chân thành của bước (11/11 tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi - HDĐT: Khúc hát ru những em sinh. Tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc 57 16/11/ bé lớn trên lưng mẹ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Từ đó 2019) phần nào hiểu được lòng yêu quê hương đất nước và khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kỳ lịch sử này. Kỉ niệm Tích hợp 58 Ánh trăng về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. môi trường Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Tổng kết từ vựng ( luyện tập Việt Nam hiện đại. Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ 59 tổng hợp) đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ vựng. Đoạn văn tự sự; Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 2. Kỹ năng: Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. Luyện kĩ năng đọc, phân tích theo sự hướng dẫn của GV. Đọc - hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975. Nhận diện được các từ vựng, các Luyện tập viết đoạn văn tự sự biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản. Viết đoạn văn tự sự có 60 có sử dụng yếu tố nghị luận sử dụng yếu tố nghị luận 3. Thái độ: Biết ơn và kính trọng bà. GD HS tự tìm hiểu văn bản theo định hướng; Bồi dưỡng tình yêu cha mẹ, yêu quê hương, đất nước 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác 61 Làng (T1) phẩm truyện hiện đại. Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần 13 kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kỳ (18/11 kháng chiến chống thực dân Pháp. Từ ngữ địa phương chỉ sự - Làng (T2) vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất. Đối thoại, độc 62 23/11/ thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. Tự sự, nghị 2019) luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện.
- 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. 63 Chương trình địa phương Tiếng Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức Việt biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại. Phân biệt một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau. Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội Soạn theo 5 Đối thoại, độc thoại và độc tâm. Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả bước thoại nội tâm trong văn bản tự nội tâm trong một văn bản. 64 sự 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm yêu làng quê, yêu đất nước. Có ý thức trau dồi vốn từ . Bồi dưỡng sự mạnh dạn, tự tin khi nói trước tập thể 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, Luyện nói: Tự sự kết hợp với sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 65 nghị luận và miêu tả nội tâm 66 Lặng lẽ Sa Pa (T1) 1. Kiến thức: Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng 67 Lặng lẽ Sa Pa (T2) cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm. Nghệ thuật 68, kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện. Viết bài tập làm văn số 3 69 2. Kỹ năng: Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện. 14 Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện. Phân tích (25/11 Tự học có được nhân vật trong tác phẩm tự sự, cảm nhận được một số - hướng dẫn chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm. 30/11/ Tự học có hướng dẫn: Người kể 3. Thái độ: Có ý thức sống tốt, có lí tưởng, hoài bão. Có ý 2019) 70 chuyện trong văn bản tự sự thức tự học. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn 71 Chiếc Lược ngà (T1) truyện Chiếc lược ngà, tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn 15
- (02/12 cảnh éo le của chiến tranh, sự sáng tạo trong nghệ thuật xây - dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật. Các phương 07/12/ 72 Chiếc lược ngà (T2) châm hội thoại; Xưng hô trong hội thoại; Lời dẫn trực tiếp và 2019) lời dẫn gián tiếp. Kiểm tra nhận thức của học sinh về 1 số kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I . Kiểm tra nhận thức của Ôn tập Tiếng Việt ( các phương học sinh về phần truyện, thơ hiện đại đã học ở học kì I. Đánh 73 châm...cách dẫn gián tiếp ) giá kết quả học tập của học sinh về tri thức, kĩ năng, thái độ để có định hướng giúp HS khắc phục những điểm còn yếu 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác Kiểm tra Tiếng Việt trong thời kì kháng chiến chống Mĩ , vận dụng kiến thức về 74 thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại. : Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. Đánh giá kỹ năng nhận biết và phân tích tác dụng của việc sử dụng kiến thức tiếng Việt trong văn bản. Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, yêu quê hương, đất 75 Kiểm tra về thơ và truyện hiện nước. Có ý thức trau dồi vốn từ, khả năng giao tiếp và diễn đại đạt trong văn bản. Có ý thức học tập tích cực, tự giác 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức:Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Tích hợp 16 Trung Quốc và văn học nhân loại.Tinh thần phê phán sâu sắc môi trường (9/12 - 76 Cố hương (T1) xã hội cũ và tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, Không dạy 14/12/ con người mới. Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp phần chữ 2019) với miêu tả nội tâm và nghị luận; nhận ra được những chỗ nhỏ
- mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài văn nà Nắm vững Tích hợp hơn những kiến thức Tiếng Việt đã học; nhận ra được những môi trường 77 Cố hương (T2) chỗ mạnh, chỗ yếu của mình trong bài làm. Không dạy 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài. phần chữ Kể và tóm tắt được truyện. Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý nhỏ và kĩ năng diễn đạt. Củng cố thêm kĩ năng làm bài kiểm tra cả Tích hợp trắc nghiệm và tự luận. môi trường 78 Cố hương (T3) 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương. Ý thức tự giác Không dạy trong học tập. Có ý thức tiếp thu sửa chữa khuyết điểm của phần chữ bài viết nhỏ 79 Trả bài tập làm văn số 3 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia 80 Trả bài kiểm tra tiếng Việt đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 81 Trả bài kiểm tra Văn 1. Kiến thức: Nắm vững hơn những kiến thức văn học thuộc 82 Ôn tập làm văn (T1) phần truyện thơ hiện đại đã học; nhận ra được những chỗ 83 Ôn tập làm văn (T2) mạnh, chỗ yếu của mình trong bài làm. Khái niệm văn bản 84 Ôn tập làm văn (T3) thuyết minh và văn bản tự sự. Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh, văn bản tự sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học. 2. Kỹ năng: Củng cố thêm kĩ năng làm bài kiểm tra cả trắc 17 nghiệm và tự luận Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự (16/12 sự. Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết - 85 Tập làm thơ tám chữ (Tiếp tiết minh và văn bản tự sự. 21/12/ 54) 3. Thái độ: Có ý thức tiếp thu sửa chữa khuyết điểm của bài 2019) viết .Có ý thức học tập tự giác, tích cực. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Kiểm tra học kì 1 1. Kiến thức: 86,87 18 Kiểm tra kiến thức của HS. Những đóng góp của M.Go-rơ-ki (23/12 88 HDĐT: Những đứa trẻ (T1) đối với văn học Nga và văn học nhân loại.
- 28/12/ Mối đồng cảm chân thành của nhà văn với những đứa trẻ bất 2019) hạnh. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra. Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài. 3. Thái độ: Tự giác tích cực trong học tập. Biết đồng cảm với những đứa trẻ sống thiếu tình thương, từ đó có các hành động thể hiện sự đồng cảm đó. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề 1. Kiến thức: Mối đồng cảm chân thành của nhà văn với những đứa trẻ bất hạnh. Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa chuyện đời thường với truyện cổ tích. Tự đánh giá kết 89 HDĐT: Những đứa trẻ (T2) quả bài làm kiểm tra HKI. Rút ra được những ưu, khuyết điểm về kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm bài. Rút kinh nghiệm cho bài làm tiếp theo. 2. Kỹ năng: Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các 19 phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một (30/12 văn bản truyện hiện đại.Kể và tóm tắt được đoạn truyện. Rèn - kĩ năng tổng hợp, phân tích và sửa lỗi. 04/1/2 3. Thái độ: Biết đồng cảm với những đứa trẻ sống thiếu tình 020) 90 Trả bài kiểm tra học kì I thương, từ đó có các hành động thể hiện sự đồng cảm đó. Giáo dục ý thức phê và tự phê; Có ý thức tiếp thu sửa chữa khuyết điểm của bài viết. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
- HỌC KỲ II Tiết Tuần theo Tên bài/ Chủ đề Mục tiêu/Yêu cầu cần đạt Ghi chú PPCT 1. Kiến thức: Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của 3 văn bản nghị luận: Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm), Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi), Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan). Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. Nội dung và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ trong đời sống con người. 20 91, 92, 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, hiểu và cách viết một văn Tích hợp (13/1 - 93, 94, Chủ đề: Đọc – hiểu văn bản nghị bản nghị luận: đồng thời thể hiện những suy nghĩ, tình TG ĐĐ 18/1/2 95 luận ở lớp 9 cảm về một tác phẩm nghị luận. HCM, 020) 3. Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực so sánh, phân tích, khái quát hoá. Thể hiện thái độ, xúc cảm, hành vi.Năng lực lựa chọn, năng lực đánh giá 1. Kiến thức: Đặc điểm của khởi ngữ, công dụng của Soạn theo 96 Khởi ngữ khởi ngữ, đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng 5 bước hợp, sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp.Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và 97 Phép phân tích và phép tổng hợp tổng hợp trong các văn bản nghị luận. Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng
- Luyện tập phân tích và phép tổng hợp. Đặc điểm của thành phần tình thái, thành phần 98 hợp cảm thán, thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú. 21 Công dụng của thành phần cảm thán, thành phần gọi- (20/1 - đáp và thành phần phụ chú. 25/1/2 2. Kỹ năng: Nhận diện khởi ngữ ở trong câu, đặt câu 020) có khởi ngữ. Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp. Nhận biết các thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú. Chủ đề: Các thành phần biệt lập 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng khởi ngữ trong giao tiếp 99,100 (2 tiết) đạt hiệu quả cao, có ý thức vận dụng kết hợp 2 thao tác trong giao tiếp và viết bài, có ý thức sử dụng các thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú trong giao tiếp và tạo lập văn bản. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực sử dụng ngôn ngữ , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. 1. Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị Nghị luận về một sự việc, hiện tượng luận về một sự vệc, hiện tượng đời sống. Đối tượng của 101 đời sống kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Cách vận dụng kiến thức về kiểu 22 bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống. Tích hợp Cách làm bài nghị luận về một sự (27/1- 102 Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương. môi việc, hiện tượng đời sống 01/2/2 đánh giá kỹ năng làm nghị luận về một sự việc hiện trường 020) Chương trình địa phương (phần tượng đời sống. 103 TLV) 2. Kỹ năng: Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Nắm bắt được bố cục của kiểu bài 104, nghị luận này. Quan sát các hiện tượng của đời sống. Viết bài Tập làm văn số 5 105 Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Thu thập thông tin về những vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình. 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về 1 sự việc, hiện tượng đời sống ở địa phương. Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực. 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực sử dụng ngôn ngữ , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn 1. Kiến thức: Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu 106, của La Phông Ten. tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả. Cách lập 107 luận của tác giả trong văn bản. Đặc điểm, yêu cầu của Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. Liên 108 đạo lý kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn, một số phép liên kết thường dùng trong việc Liên kết câu và liên kết đoạn văn tạo lập văn bản. 109 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương. Nhận ra và phân tích được các yếu tố của 23 lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản. (10/2- Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 15/2/2 Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc 020) tạo lập văn bản. Sử dụng một số phép liên kết câu, lên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Có lòng yêu thương loài vật và có ý thức Liên kết câu và liên kết đoạn văn 110 tìm hiểu về chúng. Có ý thức học tập nghiêm túc, tích (luyện tập) cực; vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực hành 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực so sánh, phân tích, khái quát hoá. Thể hiện thái độ, xúc cảm, hành vi.Năng lực lựa chọn, năng lực đánh giá
- 111, 1. Kiến thức: Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò 112 Hướng dẫn đọc thêm: Con Cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru 113, Cách làm vài văn nghị luận về một ngọt ngào, tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách 114 vấn đề tư tưởng, đạo lý sáng tạo trong bài thơ. Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. Nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống; nhận ra 24 được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình. (17/2- 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình, cảm 22/2/2 thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên 020) tưởng, tưởng tượng. Vận dụng kiến thức đã học để làm được bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 115 Trả bài Tập làm văn số 5 Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và kĩ năng diễn đạt 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm mẹ con; lòng biết ơn và kính trọng mẹ. Có ý thức học tập tự giác, tích cực 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực so sánh, phân tích, khái quát hoá 1. Kiến thức: Cảm nhận được cảm xúc của tác giả Soạn theo 116 Mùa xuân nho nhỏ trước thiên nhiên đất nước; Khát vọng đẹp đẽ muốn làm 5 bước mùa xuân nho nhỏ được cống hiến cho đất nước. Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người Tích hợp Viếng lăng Bác QPAN,T 117 con từ miền Nam ra viếng lăng Bác. những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ. Những yêu cầu G ĐĐ 25 đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc HCM (24/2- đoạn trích), cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm 01/3/2 Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc truyện (hoặc đoạn trích). 020) 118 đoạn trích) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ. Nhận diện được 119 bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Cách bài làm bài văn nghị luận về và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này, đưa ra tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) được những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước; ý thức sống có ích cho cuộc đời. Có ý thức học Luyện tập làm bài nghị luận về tác tập nghiêm túc, tích cực 120 phẩm truyện (hoặc đoạn trích); viết 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu bài TLV số 6 ở nhà gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực so sánh, phân tích, khái quát hoá Sang thu 1. Kiến thức: Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh 121 khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của Nói với con tác giả. Tình cảm thắm thiết của cha me đối với con cái. 122 Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt Nghĩa tường minh và hàm ý của quê hương. Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. 123 Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày. Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một Soạn theo 124 đoạn thơ, bài thơ. 5 bước 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện 26 đại, thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh (03/3- thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ. Nhận biết được 08/3/2 nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu. Giải đoán được 020) hàm ý trong văn cảnh cụ thể, sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp. Nhận diện được bài Cách làm bài nghị luận về một đoạn 125 văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Tạo lập văn bản thơ, bài thơ nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 3. Thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên. Bồi dưỡng tình yêu và lòng biết ơn cha mẹ, tình cảm với quê hương. Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp
- 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ 1. Kiến thức: Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ Tích hợp 126 Mây và sóng chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại môi tưởng tượng giữa em với nhứng người sống trên “mây trường và sóng”, những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua 127 Ôn tập về thơ trí tưởng tượng bay bổng của tác giả. Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ hiện đại đã học. Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp) nghe. Kiểm tra nhận thức của học sinh về phần thơ hiện 128 đại đã học ở trong chương trình Ngữ văn 9. Đánh giá kết quả học tập của học sinh về tri thức, kĩ năng, thái độ để có định hướng giúp HS khắc phục những điểm còn 27 yếu. Nhận ra được ưu, khuyết điểm về nội dung và hình 129 Kiểm tra Văn (phần thơ) (10/3- thức trình bày của bản thân trong bài viết. Nhận ra 15/3/ phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi. 2020) 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi. Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ. Tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. Giải đoán và sử dụng hàm ý. Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu và lòng biết ơn mẹ. Bồi 130 Trả bài Tập làm văn số 6 dưỡng tình yêu thơ ca. Có ý thức cẩn trọng trong khi sử dụng hàm ý. Có ý thức tiếp thu sửa chữa khuyết điểm của bài viết 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng
- lực sử dụng ngôn ngữ 1. Kiến thức: Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính Tích hợp 131, Tổng kết phần văn bản nhật dụng cập nhật của nội dung, những nội dung cơ bản của các môi 132 văn bản nhật dụng đã học. Đặc trưng của văn bản nhật trường Chương trình địa phương phần tiếng dụng là tính cập nhật của nội dung, những nội dung cơ 133 Việt bản của các văn bản nhật dụng đã học. Mở rộng vốn từ địa phương, hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương. Biết vận dụng các kiến thức, kỹ năng làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc trích đoạn; nghị luận về 1đoạn thơ, bài thơ đã học trước đó. Có những cảm nhận, suy 28 nghĩ riêng và biết vận dụng 1 cách linh hoạt, nhuần (17/3- nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích trong quá 22/3/ trình làm bài. 2020) 2. Kỹ năng: Tiếp cận một văn bản nhật dụng, tổng hợp 134, và hệ thống hoá kiến thức. Tiếp cận một văn bản nhật Viết bài Tập làm văn số 7 135 dụng, tổng hợp và hệ thống hoá kiến thức. Nhận biết được một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại. Có kỹ năng làm bài tập làm văn nói chung 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu về các chủ đề văn bản nhật dụng. Có ý thức học tập nghiêm túc, tự giác 4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương. Năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ 1. Kiến thức: Những tình huống nghịch lí, những hình 29 Hướng dẫn đọc thêm: Bến quê ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện, những bài 136, (24/3- học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những 137 29/3/ vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung 2020) quanh ta. Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành 138, phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn, nghĩa tường

