Đề cương ôn tập Covid 19 Ngữ văn 9 - Trường THCS Yên Kỳ
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Covid 19 Ngữ văn 9 - Trường THCS Yên Kỳ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_covid_19_ngu_van_9_truong_thcs_yen_ky.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Covid 19 Ngữ văn 9 - Trường THCS Yên Kỳ
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ( đợt nghỉ phòng dịch Corona) NGỮ VĂN 9 NĂM 2019 - 2020 BẢNG HỆ THỐNG HOÁ CÁC TÁC PHẨM THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI Tác phẩm - Thể thơ - - Hoàn cảnh sáng tác Nội dung cơ bản Nghệ thuật Tác giả PTBĐ - Tác dụng Đồng chí - Tự do- biểu - Được viết đầu năm 1948, sau khi Bài thơ ca ngợi tình - Hình ảnh thơ mộc cảm, tự sự, tác giả tham gia chiến dịch Việt đồng chí, đồng đội mạc, giản dị, có sức Chính Hữu miêu tả Bắc (thu đông 1947). In trong tập thiêng liêng của gợi cảm lớn. “Đầu súng trăng treo” (1966) những người lính -Sử dụng bút pháp tả vào thời kì đầu của thực, có sự kết hợp - Hoàn cảnh đó giúp cho ta hiểu sâu cuộc kháng chiến hài hoà giữa yếu tố sắc hơn về cuộc sống chiến đấu chống Pháp. hiện thực và lãng gian khổ của những người lính và mạn đặc biệt là tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng cao cả. Bài thơ về Kết hợp thể - Viết năm 1969 khi cuộc kháng Hình ảnh những - Giọng điệu ngang tiểu đội xe thơ 7 chữ và chiến chống Mĩ đang trong gian chiến sĩ lái xe trên tàng, phóng khoáng không kính- thể tám chữ đoạn vô cùng ác liệt. Nằm trong tuyến đường pha chút nghịch Phạm Tiến (tự do)- Biểu chùm thơ được tặng giải Nhất cuộc Trường Sơn trong ngợm. Duật cảm, tự sự, thi thơ Báo Văn nghệ (1969) được những năm chống - Hình ảnh thơ độc miêu tả đưa vào tập thơ “Vầng trăng quầng Mĩ với tư thế hiên đáo, ngôn từ có tính lửa” ngang, tinh thần lạc khẩu ngữ gần với văn quan, dũng cảm, xuôi. - Hoàn cảnh sáng tác đó giúp em bất chấp khó khăn - Nhan đề độc đáo. hiểu thêm về cuộc kháng chiến gian nguy hiểm và ý chí khổ, ác liệt của dân tộc và tinh thần chiến đấu giải dũng cảm, lạc quan của những phóng Miền Nam. người lính trên tuyến đường Trường Sơn. Đoàn Thất ngôn - Giữa năm 1958, Huy Cận có Bài thơ là sự kết - Âm hưởng thơ vừa thuyền đánh trường thiên chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng hợp hài hoà giữa khoẻ khoắn sôi nổi, cá- Huy (7 chữ)- Biểu mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực cảm hứng về thiên vừa phơi phơi bay Cận. cảm, miêu tả tế này, hồn thơ Huy Cận mới thực nhiên vũ trụ và cảm bổng. sự nảy nở trở lại và dồi dào cảm hứng về lao động - Cách gieo vần có hứng về thiên nhiên đất nước, về và cuộc sống mới. nhiều biến hoá linh lao động và niềm vui của con người Qua đó, bộc lộ hoạt các vần trắc xen trước cuộc sống mới. Bài thơ được niềm vui, niềm tự lẫn vần bằng, vần liền viết vào tháng 10/1958. In trong tập hào của con người xen với vần cách. “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958) lao động được làm - Nhiều hình ảnh chủ thiên nhiên và tráng lệ, trí tưởng - Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta làm chủ cuộc sống tượng phong phú. hiểu thêm về hình ảnh con người của mình. lao động mới, niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ đối với đất nước và cuộc sống mới. Bếp lửa- Kết hợp 7 chữ - Được viết năm 1963, khi tác giả Gợi lại những kỉ - Hình tượng thơ sáng Bằng Việt và 8 chữ- Biểu đang là sinh viên học ngành Luật ở niệm đầy xúc động tạo “Bếp lửa” mang cảm, miêu tả, nước ngoài (Liên Xô cũ). Bài thơ về người bà và tình nhiều ý nghĩa biểu tự sự, nghị được đưa vào tập “Hương cây- Bếp bà cháu, đồng thời tượng. luận. lửa” (1968) tập thơ đầu tay của thể hiện lòng kính - Giọng điệu và thể Bằng Việt- Lưu Quang Vũ. yêu trân trọng và thơ phù hợp với cảm biết ơn của cháu xúc hồi tưởng và suy - Hoàn cảnh này cho ta hiểu thêm đối với bà và cũng ngẫm. tình yêu quê hương đất nước và gia là đối với gia đình, đình của tác giả qua những kỉ niệm quê hương, đất cụ thể về người bà và bếp lửa. nước. Khúc hát ru Chủ yếu là 8 - Được viết năm 1971, khi tác giả Thể hiện tình yêu Giọng điệu ngọt những em chữ- Biểu đang công tác ở chiến khu miền thương con của ngào, trìu mến, mang bé lớn trên cảm, tự sự Tây Thừa Thiên. người mẹ dân tộc âm hưởng của lời ru. lưng mẹ- - Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta Tà-ôi gắn với lòng
- Nguyễn hiểu được tình yêu con gắn liền với yêu nước, tinh thần Khoa Điềm tình yêu quê hương đất nước của chiến đấu và khát người người phụ nữ dân tộc Tà-ôi. vọng về tương lai. Ánh tr¨ng - ThÓ th¬ 5 - §-îc viÕt n¨m 1978, 3 n¨m sau Nh- mét lêi nh¾c - Nh- mét c©u NguyÔn ch÷- BiÓu ngµy gi¶i phãng miÒn Nam thèng nhë cña t¸c gi¶ vÒ chuyÖn riªng cã sù Duy c¶m, tù sù. nhÊt ®Êt n-íc. In trong tËp th¬ nh÷ng n¨m th¸ng kÕt hîp hµi hoµ gi÷a cïng tªn cña t¸c gi¶. gian lao cña cuéc tù sù vµ tr÷ t×nh. - Hoµn c¶nh s¸ng t¸c gióp ta hiÓu ®êi ng-êi lÝnh - Giäng ®iÖu t©m ®-îc cuéc sèng trong hoµ b×nh víi g¾n bã víi thiªn t×nh, tù nhiªn, hµi ®Çy ®ñ c¸c tiÖn nghi hiÖn ®¹i nhiªn ®Êt n-íc. Qua hoµ, s©u l¾ng. khiÕn con ng-êi dÔ quªn ®i qu¸ ®ã, gîi nh¾c con - NhÞp th¬ tr«i ch¶y, khø gian khæ khã kh¨n; hiÓu ®-îc ng-êi cã th¸i ®é ©n nhÑ nhµng, thiÕt tha c¸i giËt m×nh, tù vÊn l-¬ng t©m nghÜa thuû chung c¶m xóc khi trÇm ®¸ng tr©n träng cña t¸c gi¶ cña t¸c víi thiªn nhiªn víi l¾ng suy t-. gi¶. qu¸ khø. - KÕt cÊu giäng ®iÖu t¹o nªn sù ch©n thµnh, cã søc truyÒn c¶m s©u s¾c. Con cò- Thể thơ tự do- - Được sáng tác 1962, in trong tập Từ hình tượng con - Vận dụng sáng tạo Chế Lan Biểu cảm, tự “Hoa ngày thường- Chim báo bão” cò trong những lời hình ảnh và giọng viên sự, miêu tả. (1967) hát ru, ngợi ca tình điệu lời ru của ca mẹ và ý nghĩa của dao. lời ru đối với đời - Liên tưởng, tưởng sống của mỗi con tượng phong phú, người. sáng tạo. - Hình ảnh biểu tượng hàm chứa ý nghĩa mới có giá trị biểu cảm, giàu tính triết lí. Mùa xuân - Thơ 5 chữ - Được viết vào tháng 11/1980, khi Cảm xúc trước mùa -Thể thơ 5 chữ có âm nho nhỏ- - Biểu cảm, tác giả đang nằm trên giường bệnh xuân của thiên hưởng nhẹ nhàng, tha Thanh Hải miêu tả. không bao lâu trước khi nhà thơ nhiên và đất nước, thiết, giàu chất nhạc qua đời. Tác phẩm được in trong thể hiện tình yêu và gắn với các làn tập thơ “Thơ Việt Nam 1945- tha thiết với cuộc điệu dân ca. 1985” NXB-GD Hà Nội. đời và ước nguyện - Hình ảnh tiêu biểu, - Được sáng tác vào hoàn cảnh đặc chân thành góp sử dụng biện pháp biệt đó, bài thơ giúp cho người đọc mùa xuân nho nhỏ chuyển đổi cảm giác hiểu được tiếng lòng tri ân, thiết tha của đời mình vào và thay đổi cách xưng yêu mến và gắn bó với đất nước với cuộc đời chung, hô hợp lí. cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân cho đất nước. thành được cống hiến cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân rộng lớn của đất nước. Viếng lăng Thơ 8 chữ - Năm 1976, sau khi cuộc kháng Niềm xúc động - Giọng điệu trang Bác- Viễn - Biểu cảm, chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, thành kính, thiêng trọng, tha thiết, sâu Phương miêu tả đất nước thống nhất, lăng Chủ tịch liêng, lòng biết ơn, lắng. Hồ Chí Minh cũng vừa khánh tự hào pha lẫn đau - Nhiều hình ảnh ẩn thành, Viễn Phương ra thăm miền xót của tác giả khi dụ đẹp, giàu tính biểu Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ. Bài vào lăng viếng Bác tượng vừa gần gũi thơ “Viếng lăng Bác” được sáng tác thân quen, vừa sâu trong dịp đó và in trong tập thơ sắc. “Như mây mùa xuân” (1978) - Hoàn cảnh đó giúp ta hiểu được tấm lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ, của đồng bào miền Nam, của dân tộc Việt Nam đối với Bác Hồ kính yêu. Sang thu- Thơ 5 chữ- -Viết vào năm 1977, được in lần Cảm nhận tinh tế - Dùng những từ ngữ Hữu Thỉnh Biểu cảm, đầu trên báo Văn nghệ, sau được in về những chuyển độc đáo, cảm nhận miêu tả. trong tập thơ “Từ chiến hào đến biến nhẹ nhàng mà tinh tế sâu sắc.
- thành phố” rõ rệt của đất trời từ - Từ ngữ, hình ảnh hạ sang thu, qua đó gợi nhiều nét đẹp về bộc lộ lòng yêu cảnh về tình. thiên nhiên gắn bó với quê hương đất nước của tác giả. Nói với Tự do- Biểu - Sau 1975. Là lời tâm tình của - Thể thơ tự do thể con- Y cảm, miêu tả - In trong tập thơ “Việt Nam 1945- người cha dặn con hiện cách nói của Phương 1985” thể hiện tình yêu người miền núi, hình thương con của ảnh phóng khoáng người miền núi, về vừa cụ thể vừa giàu tình cảm tốt đẹp và sức khái quát vừa truyền thống của mộc mạc nhưng cũng người đồng mình giàu chất thơ. và mong ước con - Giọng điều thiết tha xứng đáng với trìu mến, lời dẫn dắt truyền thống đó. tự nhiên. HỆ THỐNG HOÁ CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN VIỆT NAM. (NV9) Tác phẩm- Thể loại- HCST (xuất xứ) Nội dung Nghệ Tác giả PTBĐ thuật Chuyện người - Truyện - Thế kỉ 16 Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền -Truyện truyền kì viết con gái Nam truyền kì. thống của người phụ nữ Việt Nam, bằng chữ Hán; kết hợp Xương- - Tự sự, biểu niềm cảm thương số phận bi kịch các yếu tố hiện thực và Nguyễn Dữ cảm của họ dưới chế độ phong kiến. yếu tố hoang đường kì ảo với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công. Chuyện cũ - Tuỳ bút - Thế kỉ 18 Phản ánh đời sống xa hoa vô độ, sự - Tuỳ bút chữ Hán, ghi trong phủ nhũng nhiễu nhân dân của bọn vua chép theo cảm hứng sự chúa Trịnh chúa quan lại phong kiến thời vua việc, câu chuyện con (Vũ trung tuỳ Lê chúa Trịnh suy tàn. người đương thời một bút)- Phạm cách cụ thể, chân thực, Đình Hổ sinh động Hoàng Lê - Thể chí- Tiểu - TK 18 Hình ảnh người anh hùng dân tộc Tiểu thuyết lịch sử nhất thống chí thuyết lịch sử Nguyễn Huệ- Quang Trung với chương hồi viết bằng (hồi 14)- Ngô - Tự sự, miêu chiến công thần tốc đại phá quân chữ Hán; cách kể gia văn phái tả Thanh; sự thất bại thảm hại của chuyện nhanh gọn, chọn quân Thanh và số phận bi đát của lọc sự việc, khắc hoạ vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước nhân vật chủ yếu qua hại dân. hành động và lời nói. Truyện Kiều- - Truyện thơ - TK 18- 19 - Thời đại, gia đình và cuộc đời - Truyện thơ Nôm lục Nguyễn Du Nôm của Nguyễn Du. bát. - Tự sự, miêu - Tóm tắt Truyện Kiều. - Ngôn ngữ có chức tả, biểu cảm. - Giá trị hiện thực và giá trị nhân năng biểu đạt, biểu cảm đạo. và thẩm mĩ. - Nghệ thuật tự sự: dẫn chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên Chị em Thuý -Tự sự, miêu - TK 18- 19 - Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị - Bố cục chặt chẽ, hoàn Kiều- Trích tả, biểu cảm em Thuý Kiều, dự cảm về số phận chỉnh; bút pháp ước lệ Truyện Kiều (nổi bật là nhân vật. tượng trưng; ngôn ngữ của Nguyễn miêu tả) -> cảm hứng nhân văn sâu sắc. tinh luyện, giàu cảm Du xúc; khai thác triệt để biện pháp tu từ Cảnh ngày - Tự sự, miêu - TK 18- 19 Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa Từ ngữ bút pháp miêu tả xuân- Trích tả (nổi bật là xuân tươi đẹp, trong sáng. giàu chất tạo hình. Truyện Kiều miêu tả)
- của Nguyễn Du Mã Giám - Tự sự, miêu - TK 18- 19 - Bóc trần bản chất xấu xa, đê tiện Nghệ thuật tả thực, khắc Sinh mua tả, biểu cảm của Mã Giám Sinh, qua đó lên án hoạ tính cách nhân vật Kiều- Trích những thế lực tàn bạo chà đẹp lên bằng việc miêu tả ngoại Truyện Kiều sắc tài và nhân phẩm của người hình, cử chỉ và ngôn ngữ của Nguyễn phụ nữ. đối thoại. Du - Hoàn cảnh đáng thượng tội nghiệp của Thuý Kiều Kiều ở lầu - Tự sự, biểu - TK 18- 19 Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm Nghệ thuật tả cảnh ngụ Ngưng Bích- cảm, miêu tả lòng thuỷ chung, hiếu thảo của tình, miêu tả nội tâm, sử Trích Truyện (nổi bật là biểu Thuý Kiều. dụng ngôn ngữ độc Kiều của cảm) thoại, điệp từ, điệp cấu Nguyễn Du trúc Lục Vân Tiên - Truyện thơ - TK 18- 19 Khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ Ngôn ngữ giản dị mộc Cứu Kiều Nôm. của hai nhân vật: Lục Vân Tiên tài mạc mang màu sắc Nam Nguyệt Nga- - Tự sự, miêu ba dũng cảm, trọng nghĩa khinh Bộ; xây dựng nhân vật Trích truyện tả, biểu cảm tài; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết qua hành động, cử chỉ Lục Vân Tiên na, ân tình. lời nói. của Nguyễn Đình Chiểu Lục Vân Tiên - Truyện thơ - TK 18- 19 Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác, Ngôn ngữ giàu cảm xúc, gặp nạn- Nôm. giữa nhân cách cao cả và những khoáng đạt, bình dị, dân Trích Truyện - Tự sự, miêu toan tính thấp hèn, đồng thời thể dã; nghệ thuật kể chuyện Lục Vân Tiên tả, biểu cảm hiện thái độ quí trọng và niềm tin theo mô típ dân gian, của Nguyễn của tác giả miêu tả nhân vật qua hành Đình Chiểu động, lời nói; cảm hứng thiên nhiên trữ tình, dạt dào Làng- Kim - Truyện ngắn - Năm 1948. Thời kì Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của Xây dựng cốt truyện tâm Lân - Tự sự, miêu đầu của cuộc kháng ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin lí, tình huống truyện đặc tả, biểu cảm chiến chống thực dân đồn làng mình theo giặc, truyện thể sắc; miêu tả tâm lí nhân Pháp và đăng lần đầu hiện tình yêu làng quê sâu sắc vật sâu sắc, tinh tế; ngôn trên tạp chí Văn nghệ thống nhất với lòng yêu nước và ngữ nhân vật sinh động, năm 1948. tinh thần kháng chiến của người giàu tính khẩu ngữ, thể - Hoàn cảnh đó giúp nông dân. hiện cá tính của nhân vật; ta hiểu được cuộc cách trần thuật linh hoạt, sống và tinh thần tự nhiên. kháng chiến, đặc biệt là nét chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân đó là tình yêu làng gắn bó, thống nhất với tình yêu đất nước. Lặng lẽ Sa - Truyện ngắn - Được viết vào mùa Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ Truyện xây dựng tình Pa- Nguyễn - Tự sự, miêu hè năm 1970, là kết sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với huống hợp lí, cách kể Thành Long tả, biểu cảm, quả của chuyến thực người thanh niên làm việc một chuyện hợp lí, tự nhiên; nghị luận. tế ở Lào Cai của tác mình tại trạm khí tượng trên núi miêu tả nhân vật từ nhiều giả, khi miền Bắc tiến cao Sa Pa. Qua đó, truyện ca ngợi điểm nhìn; ngôn ngữ lên xây dựng CNXH, những người lao động thầm lặng, chân thực giàu chất thơ xây dựng cuộc sống có cách sống đẹp, cống hiến sức và chất hoạ; có sự kết hợp mới. Rút từ tập “Giữa mình cho đất nước. giữa tự sự, trữ tình với trong xanh” (1972). bình luận. - Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu đựợc cuộc sống, vẻ đẹp của những con người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước. Chiếc lược - Truyện ngắn. - Được viết năm Câu chuyện éo le và cảm động về Nghệ thuật miêu tả tâm lí, ngà- Nguyễn - Tự sự, miêu 1966, khi tác giả hai cha con: ông Sáu và bé Thu tính cách nhân vật, đặc Quang Sáng tả, biểu cảm, đang hoạt động ở trong lần ông về thăm nhà và ở khu biệt là nhân vật trẻ em; nghị luận. chiến trường Nam căn cứ. Qua đó truyện ca ngợi tình xây dựng tình huống Bộ, tác phẩm được cha con thắm thiết trong hoàn cảnh truyện bất ngờ mà tự
- đưa vào tập truyện chiến tranh. nhiên. cùng tên. - Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu được cuộc sống chiến đấu và đời sống tình cảm của người lính, của những gia đình Nam Bộ - tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. Những ngôi - Truyện ngắn. - Viết năm 1971, khi Cuộc sống chiến đấu của 3 cô gái Sử dụng vai kể là nhân sao xa xôi- Lê - Tự sự, miêu cuộc kháng chiến TNXP trên một cao điểm ở tuyến vật chính; cách kể chuyện Minh Khuê tả, biểu cảm. chống Mĩ của dân tộc đường Trường Sơn trong những tự nhiên, ngôn ngữ sinh đang diễn ra ác liệt. năm chiến tranh chống Mĩ cứu động trẻ trung; nghệ thuật In trong tập truyện nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn miêu tả tâm lí nhân vật ngắn của Lê Minh trong sáng, giàu mơ mộng, tinh sắc tinh tế, sắc sảo. Khuê, NXB Kim thần dũng cảm, cuộc sống chiến Đồng, Hà Nội 2001. đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất - Hoàn cảnh sáng tác hồn nhiên lạc quan của họ. đó giúp ta hiểu hơn về cuộc sống chiến đấu và vẻ đẹp tâm hồn của những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mĩ. Bến quê- - Truyện ngắn. - In trong tập “Bến Qua cảm xúc và suy ngẫm của - Tạo tình huống nghịch Nguyễn Minh - Tự sự, miêu quê” của Nguyễn nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên lí; trần thuật qua dòng nội Châu tả, biểu cảm. Minh Châu năm 1985 giường bệnh truyện thức tỉnh ở tâm nhân vật; miêu tả tâm mọi người sự trân trọng những giá lí tinh tế; hình ảnh giàu trị và vẻ đẹp bình dị, gầngũi của tính biểu tượng; ngôn ngữ cuộc sống của quê hương. và giọng điệu giàu chất suy tư.

