Kế hoạch dạy học môn Lịch sử & Địa lí (Lịch sử) Khối 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Đan Thượng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Lịch sử & Địa lí (Lịch sử) Khối 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Đan Thượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_lich_su_dia_li_lich_su_khoi_6_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn Lịch sử & Địa lí (Lịch sử) Khối 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Đan Thượng
- TRƯỜNG THCS ĐAN THƯỢNG TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (LỊCH SỬ), KHỐI LỚP 6 NĂM HỌC 2024-2025 I. Đặc điểm tình hình 1. Số lớp: 04; Số học sinh: 147; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): không 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 3; Trình độ đào tạo (chuyên môn): Cao đẳng:0; Đại học: 2; Trên đại học: 1 Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt:03 3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục) STT Các bài thí nghiệm/thực hành Thiết bị dạy học Số lượng Ghi chú - Máy tính, máy chiếu 1 Bài1. Lịch sử và cuộc sống 02 - Tranh ảnh về một số hiện vật lịch sử Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại - Máy tính, máy chiếu 2 lịch sử - Tranh ảnh về một số hiện vật lịch sử 03 - phim tài liệu khai quật di tích hoàng thành Thăng Long - Máy tính, máy chiếu 3 Bài 3. Thời gian trong lịch sử 02 - Tranh thể hiện ảnh chụp tờ lịch bloc - Máy tính, máy chiếu - Bản đồ thể hiện một số di chỉ khảo cổ học tiêu biểu ở Đông Nam Á và Vệt Nam 4 Bài 4. Nguồn gốc loài người 04 - Tranh một số hiện vật khảo cổ học - Phim tài liệu về các hiện vật khảo cổ học tiêu biểu của Vệt Nam 5 Bài 5. Xã hội nguyên thủy - Máy tính, máy chiếu 02
- - Phim mô phỏng đời sống loài người thời nguyên thuỷ - Máy tính, máy chiếu - Bản đồ Ai cập, Lưỡng Hà cổ đại 6 Bài 7. Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 04 - Các hình ảnh, video có liên quan đến Ai Cập, Lưỡng Hà thời cổ đại. - Máy tính, máy chiếu 7 Bài 8. Ấn Độ cổ đại 02 - Bản đồ Ấn Độ cổ đại - Máy tính, máy chiếu 8 Bài 9. Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII 02 - Bản đồ Trung Quốc cổ đại - Máy tính, máy chiếu 9 Bài 10. Hy Lạp -Rô Ma cổ đại 02 - Bản đồ Hy Lạp, La Mã cổ đại - Máy tính, máy chiếu 10 Bài 11. Các quốc gia sơ kỳ Đông Nam Á 02 - Bản đồ Đông Nam Á cổ đại Bài 12. Sự hình thành và bước đầu phát triển - Máy tính, máy chiếu 11 của các vương quốc Đông nam Á(thế kỷ VII- -Bản đồ Đông Nam Á khoảng thế kỉ VII 03 X) - Bản đồ Đông Nam Á thế kỉ X - Máy tính, máy chiếu Bài 13. Giao lưu thương mại và văn hóa ở - Bản đồ thể hiện hoạt động thương mại trên biển đông. 12 03 Đông Nam Á từ đầu công nguyên đến thế kỷX - Video về ngôi đền nổi tiếng Barabodur -Video về văn hoá Óc Eo - Máy tính, máy chiếu - Bản đồ thể hiện nước Văn Lang Âu Lạc 13 Bài 14. Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc 03 - video về đời sống xã hội và phong tục của ngườiVăn Lang, Âu Lạc Bài 15. Chính sách cai trị của phong kiến - Máy tính, máy chiếu 14 hướng bắc và sự chuyển biến của Việt Nam - Bản đồ Việt Nam dưới thời Bắc thuộc 02 thời kỳ Bắc thuộc
- Bài 16. Các cuộc đấu tranh giành độc lập trước - Máy tính, máy chiếu 15 02 thế kỉ X -Video tóm tắt các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu Bài 17. Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển - Máy tính, máy chiếu 16 02 văn hóa dân tộc của người Việt - Video giới thiệu về một số di tích lịch sử Việt nam - Máy tính, máy chiếu 17 Bài 18. Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉX - Video tóm tắt về cuộc vận động tự chủ của Dương Đình 02 Nghệ, về Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng 938 - Máy tính, máy chiếu Bài 19. Vương quốc Cham pa từ thế kỉ II đến - Bản đồ Cham Pa từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ XV 18 03 thế kỉ X - Video về đời sống cư dân, phong tục văn hoá của vương quốc Champa - Máy tính, máy chiếu - Bản đồ Phù Nam từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ XV 19 Bài 20. Vương quốc Phù Nam 03 - Video về đời sống cư dân, phong tục văn hoá của vương quốc Phù Nam II. Kế hoạch dạy học 1. Phân phối chương trình Thứ tự Bài học Số tiết Yêu cầu cần đạt tiết HỌC KÌ I (27 tiết) - Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử. - Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. - Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử. 1 Bài 1. Lịch sử và cuộc sống 1 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử. - Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo
- Tàng Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục - Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử 2 1 dựng lại Lịch sử? liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết). - Cách tính thời thời gian trong lịch sử theo dương lịch và âm lịch. - Cách tính thời gian theo Công lịch và những quy ước gọi thời gian theo chuẩn 3 Bài 3. Thời gian trong Lịch sử 1 quốc tế + Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới. + Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian. - Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn thành người trên trái đất - Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á 4 Bài 4. Nguồn gốc loài người 1 - Kể tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ trên đất nướcViệt Nam. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người. Bài 5. Xã hội nguyên thủy - Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ. 5 2 - Trình bay được những nét chính về đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội). - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người. Bài 5. Xã hội nguyên thủy - Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ. 6 - Trình bay được những nét chính về đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội). - Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam - Lịch sử là gì, cách tính thời gian trong lịch sử 7 Ôn tập giữa học kì I 1 - Nguồn gốc loài người - Xã hội nguyên thuỷ
- - Kiểm tra kiến thức trong các bài đã học (bài 1 đến bài 7) 8 Kiểm tra giữa học kì I 1 - Nhận biết và trình bày được các kiến thức đã học dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi tự luận. - Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp. - Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã -- Mô tả đượcsự hình thành xã hội có giai cấp. Bài 6. Sự chuyển biến và phân hóa 9 2 - Mô tả và giải thích đượcsự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở của xã hội nguyên thủy phương Đông. - Nêu được một số nét cơ bản của quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Viêt Nam (qua các nền văn hoá khảo cổ: Phùng Nguyên- Đồng Đậu- Gò Mun) - Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp. - Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã -- Mô tả đượcsự hình thành xã hội có giai cấp. Bài 6. Sự chuyển biến và phân hóa 10 - Mô tả và giải thích đượcsự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở của xã hội nguyên thủy phương Đông. - Nêu được một số nét cơ bản của quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Viêt Nam (qua các nền văn hoá khảo cổ: Phùng Nguyên- Đồng Đậu- Gò Mun) - Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên( dòng sông, đất đai) đối với sự hình thành của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà. 11 Bài 7. Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại 2 - Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập, Lưỡng Hà. - Kể tên và nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu ở Ai Cập, Lưỡng Hà.
- - Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên( dòng sông, đất đai) đối với sự hình thành của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà. 12 Bài 7. Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại - Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập, Lưỡng Hà. - Kể tên và nêu được những thành tựu văn hoá chủ yếu ở Ai Cập, Lưỡng Hà. - Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại. - Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng. Bài 9. Trung Quốc từ thời cổ đại đến 13 2 - Xây dựng được đường thời gian từ đế chế Hán, Nam- Bắc triều đến thời nhà thế kỉ VII Tùy - Nêu được những thành tựu cơ bản tiêu biểu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại. - Giới thiệu và nhận xét được tác động về điều kiện tự nhiên( hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại. 14 Bài 10. Hi Lạp và La Mã cổ đại 2 - Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã. - Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã. -Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. Bài 11. Các quốc gia sơ kì ở Đông - Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia 15 1 Nam Á sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII. Bài 12. Sự hình thành và bước đầu - Nêu được hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc phong kiến ở phát triển của các vương quốc phong Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X). 16 1 kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII - Phân tích được tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở các vương đến thế kỉ X) quốc phong kiến Đông Nam Á đến thế kỉ X Bài 13. Giao lưu văn hóa ở Đông - Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hoá ở Đông 17 Nam Á từ đầu Công nguyên đến 1 Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X thế kỉ X
- - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian Bài 14. Nhà nước Văn Lang – Âu của nước Văn Lang- Âu Lạctrên lược đồ 18-21 4 Lạc - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân của Văn Lang, Âu Lạc. - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian Bài 14. Nhà nước Văn Lang – Âu của nước Văn Lang- Âu Lạctrên lược đồ 22 Lạc - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân của Văn Lang, Âu Lạc. - Lịch sử là gì, cách tính thời gian trong lịch sử 23 Ôn tập cuối học kì I 1 - Xã hội nguyên thuỷ - Ai cập, Lưỡng Hà,và Ấn Độ cổ đại - Đời sống vật chất và tinh thần của xã hội nguyên thuỷ - Điều kiện tự nhiên, qua trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá của các 24 Kiểm tra cuối học kì I 1 quốc gia cổ đại Nhận biết và trình bày được các kiến thức đã học dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi tự luận. - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian Bài 14. Nhà nước Văn Lang – Âu của nước Văn Lang- Âu Lạctrên lược đồ 25 Lạc - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân của Văn Lang, Âu Lạc. - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian Bài 14. Nhà nước Văn Lang – Âu của nước Văn Lang- Âu Lạctrên lược đồ 26 Lạc - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân của Văn Lang, Âu Lạc. 27 Bài tập lịch sử 1 Ôn tập, làm bài tập củng cố kiến thức cho học sinh HỌC KÌ II (26 tiết) 28-31 Bài 15. Chính sách cai trị của các 4 - Nêu được một số chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
- triều đại phong kiến phương Bắc và trong thời kì Bắc thuộc sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc - Nhận biết được một số chuyển biến quan trọng về kinh tế, thế xã hộicủa người Việt cổ dưới ách cai trị, đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. - Lập được sơ đồ và trình bày được những nét chính; Bài 16. Các cuộc khởi nghĩa tiêu - Giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa các cuộc khởi 32-35 4 biểu giành độc lập trước thế kỉ X nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng ) - Trung quốc, Hy lạp, La Mã và các nước Đông Nam Á 36 Ôn tập giữa học kì II 1 - Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. - Điều kiện tự nhiên, qua trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá cảu cac quốc gia cổ đại 37 Kiểm tra giữa học kì II 1 - Nhà nước Văn Lang- Âu Lạc - Nhận biết và trình bày được các kiến thức đã học dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi tự luận. - Lập được sơ đồ và trình bày được những nét chính; Bài 16. Các cuộc khởi nghĩa tiêu - Giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa các cuộc khởi 38-39 2 biểu giành độc lập trước thế kỉ X nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng ) - Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt Bài 17. Cuộc đấu tranh bảo tồn và trong thời kì Bắc thuộc. 40-42 phát triển văn hóa dân tộc của người 3 - Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn Việt lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc - Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động Bài 18. Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ 43-46 4 giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ X Dương.
- - Mô tả được những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch sử năm 938 và những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền. - Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938. - Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển của Vương quốc Champa xưa. - Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Champa. Bài 19. Vương quốc Chăm-pa từ thế - Nhận biết được một số thành tựu văn hoá củaVương quốc Champa. 47,48 2 kỉ II đến thế kỉ X - Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển của Vương quốc Champa xưa. - Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Champa. - Nhận biết được một số thành tựu văn hoá củaVương quốc Champa. - Ôn tâp tổng hợp kiến thức học kỳ 2 49 Ôn tập cuối học kì II 1 + Điều kiện tự nhiên, qua trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá cảu cac quốc gia cổ đại 50 Kiểm tra cuối học kì II 1 + Các cuộc khởi nghĩa + Chiến thắng bước ngoặt + Nhà nước Chăm Pa, Âu Lạc - Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam. 51 Bài 20. Vương quốc Phù Nam 1 - Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Vương quốc Phù Nam. - Nhận biết được một số thành tựu văn hoá của Vương quốc Phù Nam. Ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh 52-53 Bài tập lịch sử 2 Luyện tập cho học sinh các dạng bài tập lịch sử 2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ Bài kiểm tra, đánh Thời Thời điểm Yêu cầu cần đạt Hình thức giá gian
- Kiểm tra kiến thức trong các bài đã học (bài 1 đến bài 7) Viết kết hợp trắc Kiểm tra giữa kì I 45 phút Tuần 8 - Nhận biết và trình bày được các kiến thức đã học dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận nghiệm và trả lời câu hỏi tự luận. - Đời sống vật chất và tinh thần của xã hội nguyên thuỷ - Điều kiện tự nhiên, qua trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá của các Viết kết hợp trắc Kiểm tra cuối kì I 45 phút Tuần 17 quốc gia cổ đại nghiệm và tự luận Nhận biết và trình bày được các kiến thức đã học dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi tự luận. - Điều kiện tự nhiên, qua trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá cảu cac quốc gia cổ đại - Nhà nước Văn Lang- Âu Lạc Viết kết hợp trắc Kiểm tra giữa kì II 45 phút Tuần 27 - Nhận biết và trình bày được các kiến thức đã học dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận nghiệm và trả lời câu hỏi tự luận. + Điều kiện tự nhiên, qua trình thành lập nhà nước, thành tựu văn hoá cảu cac quốc gia cổ đại Kiểm tra cuối kì II 45 phút Tuần 34 + Các cuộc khởi nghĩa Viết kết hợp trắc + Chiến thắng bước ngoặt nghiệm và tự luận + Nhà nước Chăm Pa, Âu Lạc
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HỌC LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (LỊCH SỬ), KHỐI LỚP 7 NĂM HỌC 2024-2025 I. Đặc điểm tình hình 1. Số lớp: 04; Số học sinh: 136; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): không 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 3; Trình độ đào tạo (chuyên môn): Cao đẳng:0; Đại học: 2; Trên đại học: 1 Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt:03; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........ 3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục) STT Các bài thí Thiết bị dạy học Số lượng Ghi chú nghiệm/thực hành 1 Bài 1 - Sơ đồ sự hình thành các giai cấp trong xã hội phong kiến ở vương quôc 2 Phơ- răng. - Tranh ảnh về đời sống nông nô và lãnh chúa. 2 Bài 2 - Máy tính, máy chiếu. 2 - Lược đồ một số cuộc phát kiến địa lý lớn. 3 Bài 3 - Máy tính, máy chiếu. 2 - Tranh ảnh về phong trào văn hóa Phục hưng. 4 Bài 5 - Máy tính, máy chiếu. 2 - Tranh ảnh về thành tựu văn hóa Ấn Độ. 5 Bài 6 - Máy tính, máy chiếu. 2 - Lược đồ các vương quốc phong kiến Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI). 6 Bài 7 - Máy tính, máy chiếu. 2 - Video về điệu múa truyền thống của Lào. 7 Bài 8 - Máy tính, máy chiếu. 2
- - Tranh ảnh về văn hóa Campuchia. 8 Bài 9 - Máy tính, máy chiếu. 2 - Lược đồ cát cứ 12 sứ quân. 9 Bài 10 - Máy tính, máy chiếu. 2 - Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống năm 981. 10 Bài 11 - Tranh ảnh văn hóa thời Lý. 2 11 Bài 12 - Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (1075). 2 - Lược đồ trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1077. 12 Bài 14 - Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258. 3 - Lược đồ kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên năm 1285. - Lược đồ kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287-1288. 13 Bài 16 - Lược đồ trận Tốt Động - Chúc Động. 2 - Lược đồ trận Chi Lăng - Xương Giang. 14 Bài 17 - Máy tính, máy chiếu. 2 - Lược đồ Đại Việt thời Lê Thánh Tông với 13 đạo thừa tuyên. 15 Bài 18 - Lược đồ Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến XVI. 1 II. Kế hoạch dạy học 1. Phân phối chương trình STT Bài học Số tiết Yêu cầu cần đạt - Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu. Bài 1. Quá trình - Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong hình thành và kiến Tây Âu. Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo. 1,2,3 phát triển của chế 3 - Phân tích được vai trò của thành thị trung đại. độ phong kiến ở - Năng lực chung: Tây Âu - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
- sáng tạo. Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. Năng lực đặc thù: - Khai thác, tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về thiên chúa giáo và xã hội phong kiến châu Âu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. - Phẩm chất: Trân trọng những giá trị văn hóa của thời trung đại: Thiên chúa giáo, những thành thị Tây Âu, những trường đại học lâu đời - Sử dụng bản đổ hoặc lược đồ hoặc bản đồ, giới thiệu được những nét chính về sự hình thành của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. Bài 2. Các cuộc - Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí. phát kiến địa lí và - Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu. sự hình thành - Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu 4,5 2 quan hệ sản xuất - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. tư bản chủ nghĩa - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đổ, lược đồ giới thiệu được những nét chính về sự ở Tây Âu hình thành của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. - Giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội của Tây Âu từ thế kỉ XII đến thế kỉ XVI. - Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào văn hóa Phục hưng. Bài 3. Phong trào - Nhận biết được ý nghĩa và tác động của phong trào văn hóa phục hưng đối với xã hội văn hóa Phục Tây Âu. 6 2 hưng và Cải cách - Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào của cách tôn giáo. tôn giáo - Mô tả khái quát được nội dung cơ bản và tác động của cáỉ cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Đánh giá được tác động của phong trào cải cách tôn giáo và
- phong trào văn hóa Phục hưng. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. - Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế ki VII đến giữa thế kỉ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh). - Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. - Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh. - Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế Bài 4. Trung ki VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, Sử học, kiến trúc,...). Quốc từ thế kỉ 7,8,9 2 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. VII đến thế kỉ - Năng lực chuyên biệt:Biết lập trục thời gian bảng niên biểu về các triều đại Trung XIX Quốc. - Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hoá. Đánh giá tác động của văn hoá Trung Quốc đối với văn hoá VN. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. - Nêu được nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ - Trình bày khái quát được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ dưới thời vương triều Gúp- ta, Đê- li và Mô- gôn. - Giới thiệu và nhận xét được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ từ thế kỉ IV Bài 5. Ấn Độ từ 10,11 đến giữa thế kỉ XIX. Tác động của nền văn hoá Ấn Độ đối với VN và nhân loại thế kỉ IV đến thế 2 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. kỉ XIX - Năng lực đặc thù: Tìm kiếm, sưu tầm, khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử Ấn Độ trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động, phân tích và đánh giá về các sự kiện lịch sử. - Củng cố thêm kiến thức cho học sinh sau các bài đã học thông qua hệ thống câu hỏi và 12 Ôn tập giữa kì I 1 bài tập.
- - Rèn luyện các loại kĩ năng lịch sử, Lập bảng thống kê, phân tích, nhận xét các sự kiện. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: So sánh, nhận xét, phân tích các sự kiện lịch sử. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. - Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức lịch sử thế giới theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao. - Trình bày được các kiến thức lịch sử thế giới của giai đoạn trung đại. - Hiểu được các khái niệm lịch sử, sự kiện lịch sử, biết so sánh các sự kiện lịch sử. Kiểm tra giữa 13 1 - Vận dụng được các kiến thức lịch sử đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm bài học kì I tập trắc nghiệm, tự luận - Năng lực chung: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt:Năng lực đặc thù: So sánh, nhận xét, phân tích các sự kiện lịch sử. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực nghiêm túc làm bài KT - Mô tả được quá trình hình thành, phát triển ban đầu của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. - Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa Bài 6. Các vương sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. quốc phong kiến - Đọc và chỉ được tên các vương quốc phong kiến Đông Nam Á trên lược đồ. Đông Nam Á 14,15 2 - Năng lực chung: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề. ( Từ nửa sau thế - Năng lực chuyên biệt: Lập được trục thời gian các sự kiện tiêu biểu về quá trình hình kỉ X đến nửa đầu thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X thế kỉ XVI) đến nửa đầu thế kỉ XVI. Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. - Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Lào. Bài 7. Vương 16,17 2 - Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của vương quốc Lào thời Lan Xang. quốc Lào - Nêu được một số nét về văn hóa của của vương quốc Lào.
- - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Đánh giá, nhận xét được sự phát triển của vương quốc Lào thời Lan Xang. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. - Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Cam-pu-chia. - Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của vương quốc Cam-pu-chia. - Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hóa của vương quốc Cam-pu-chia. -Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề Bài 8. Vương 18,19 2 - Năng lực đặc thù:Lập được trục thời gian các sự kiện tiêu biểu về quá trình hình thành quốc Campuchia và phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia. - Phẩm chất: Nhận thức được quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương đồng và sự gắn bó lâu đời của các dần tộc ở Đông Nam Á. Trân trọng, giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa Việt Nam với Cam-pu-chia. -HS biết và hiểu được quá trình hình thành và phát triển của đô thị trên thế giới. Vai trò của đô thị đối với sự phát triển của nhân loại. Chủ đề chung: Đô -Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề 20,21,22 thị lịch sử và hiện 3 - Năng lực đặc thù: So sánh được sự ra đời và phát triển của đô thị trên thế giới và Việt tại Nam -Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Nêu được những nét chính về tổ chức chính quyền, đời sống và văn hóa dưới thời Ngô. - Trình bày được công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Bài 9. Đất nước Đinh. 23 1 buổi đầu độc lập - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực đánh giá, nhận xét về bộ máy nhà nước thời Ngô. Phẩm chất: Trách nhiệm, yêu nước, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. Ôn tập - Củng cố thêm kiến thức cho học sinh sau các bài đã học thông qua hệ thống câu hỏi và 24 1 cuối học kì I bài tập.
- - Rèn luyện các loại kĩ năng lịch sử, Lập bảng thống kê, phân tích, nhận xét đánh giá các sự kiện lịch sử thế giới trung đại và lịch sử Việt Nam thời Ngô-Đinh-Tiền Lê- Lý-Trần. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Năng lực chuyên biệt: So sánh, nhận xét, phân tích các sự kiện lịch sử. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. - Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam thời Ngô-Đinh-Tiền Lê-Lý- Trần theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao. - Hiểu được các khái niệm lịch sử, sự kiện lịch sử, biết so sánh các sự kiện lịch sử. Kiểm tra 25 1 - Vận dụng được các kiến thức lịch sử đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm bài cuối học kì I tập trắc nghiệm, tự luận - Năng lực chung: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt:Năng lực đặc thù: So sánh, nhận xét, phân tích các sự kiện lịch sử. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực nghiêm túc làm bài KT - Giới thiệu được những nét chính về tổ chức chính quyền thời Đinh – Tiền Lê. - Mô tả được cuộc kháng chiến chóng Tống cùa Lê Hoàn năm 981. - Giúp HS nắm được tình hình xã hội và văn hóa thời Đinh – Tiền Lê. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Bài 10 . Nước - Năng lực chuyên biệt: Năng lực đánh giá công lao đóng góp của Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn 26,27 Đại Cồ Việt thời 2 đối với lịch sử dân tộc, trình bày lược đồ, vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh – Đinh- Tiền Lê Tiền Lê. - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước tự hào về truyền thống dân tộc thời Đinh – Tiền Lê. Có trách nhiệm giữ gìn và phát triển các di tích lịch sử thời Đinh – Tiền Lê. HỌC KÌ II Bài 11 Nhà Lý - Trình bày được những nét chính về sự thành lập nhà Lý; đánh giá ý nghĩa của sự kiện 28,29 2 xây dựng và phát dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn; mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã
- triển đất nước hội, văn hóa, tôn giáo thời Lý; giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo (1009-1225) dục. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực:Biết nhận định, đánh giá sự kiện lịch sử, - Biết thu thập và xử lí các nguồn tư liệu - Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý. - Giới thiệu được 1 số thành tựu văn hóa tiêu biểu dưới thời Lý - Phẩm chất: Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động, phân tích và đánh giá về các sự kiện lịch sử, danh nhân thời Lý. - Tường thuật được diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống Tống. - Đánh giá được nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống (Trong kế hoạch đánh giặc, tổ chức cuộc chiến đấu, cách kết thúc cuộc chiến). - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Bài 12. Cuộc - Năng lực chuyên biệt:Biết nhận định, đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong kháng chiến cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077). 30,31 chống quân xâm 2 - Khai thác và sử dụng được Lược đồ kháng chiến chống Tống, trận Như Nguyệt, một số lược Tống tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. (1075-7077) - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động luyện tập, vận dụng. - Phẩm chất: Bồi dưỡng các phẩm chất trung thực, trách nhiệm. Biết ơn các vị anh hùng có công với dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Tống, bảo vệ nền độc lập. - Mô tả được sự thành lập nhà Trần. - Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tôn giáo Bài 13. Đại Việt thời Trần. 32,33,34 thời Trần 3 - Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá của Đại Việt thời Trần. (1226-1400) - - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Biết sưu tẩm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử,
- rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử chính trị, kinh tế, xã hội văn hoá thời Trần. - Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. - Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm Bài 14. Ba lần - Lập được sơ đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chổng quân xâm lược Mông - 3 kháng chiến Nguyên. chống quân xâm - Phân tích được nguyên nhân thắng lợi, nêu được ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến lược Mông chống quân xâm lược Mông - Nguyên, nhận thức được sâu sắc tinh thần đoàn kết và quyết Nguyên tâm chống giặc ngoại xâm của quân và dân Đại Việt. - Đánh giá được vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần 35,36,37 Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông,... - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Tìm hiểu lịch sử: Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học. - Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, yêu nước - Củng cố thêm kiến thức cho học sinh sau các bài đã học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập. - Rèn luyện các loại kĩ năng lịch sử, Lập bảng thống kê, phân tích, nhận xét đánh giá các Ôn tập 38 1 sự kiện lịch sử thế giới trung đại và lịch sử Việt Nam thời Ngô-Đinh-Tiền Lê- Lý-Trần. giữa học kì II - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. Năng lực chuyên biệt: So sánh, nhận xét, phân tích các sự kiện lịch sử. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động học tập. - Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam Kiểm tra 39 1 thời Ngô-Đinh-Tiền Lê-Lý- Trần theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận giữa học kì II dụng cao.
- - Hiểu được các khái niệm lịch sử, sự kiện lịch sử, biết so sánh các sự kiện lịch sử. - Vận dụng được các kiến thức lịch sử đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm bài tập trắc nghiệm, tự luận - Năng lực chung: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt:Năng lực đặc thù: So sánh, nhận xét, phân tích các sự kiện lịch sử. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực nghiêm túc làm bài KT - Trình bày được sự ra đời của nhà Hổ. - Giới thiệu được một số nội dung chủ yếu và tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với xã hội thời nhà Hổ. - Mô tả được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ và giải thích được nguyên nhân thất bại. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về nước Đại Ngu thời Hổ - Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. + Phân tích được hoàn cảnh ra đời của nhà Hồ, nội dung chủ yếu và tác động (tích cực, Bài 15. Nước Đại 40,41 2 hạn chế) của cải cách Hồ Quý Ly đối với xã hội thời nhà Hổ. Ngu thời Hồ + Mô tả những nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Minh. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: + So sánh được đường lối kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh có gì khác so với đường lối kháng chiến của nhà Trần trong ba lần chống quân Mông – Nguyên + Từ sự thất bại của cuộc kháng chiến chống quần Minh của nhà Hồ, rút ra được bài học trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm. - Phẩm chất:Tự hào và trân trọng về những giá trị của lịch sử dân tộc, bổi đắp lòng yêu nước. - Có trách nhiệm gìn giữ, phát huy và quảng bá lịch sử văn hoá Việt Nam.

