Đề cương ôn tập học kì II môn Lịch sử 6 - Trường THCS Yên Luật
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Lịch sử 6 - Trường THCS Yên Luật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_lich_su_6_truong_thcs_yen_luat.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Lịch sử 6 - Trường THCS Yên Luật
- ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 6 HKII 1. Nước Âu Lạc từ thế kỷ II trước công nguyên đến thế kỷ I có gì thay đổi? - Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập nước Âu Lạc và Nam Việt, chia Âu lạc làm 2 quận. - Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu Lạc, chia Âu Lạc làm 3 quận, gộp với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao. - Bộ máy cai trị của nhà Hán từ trung ương đến địa phương. * ách thống trị của nhà Hán. + Bắt dân ta nộp các loại thuế: muối, sắt. + Cống nạp nặng nề: ngọc trai, sừng tê giác, ngà voi + Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta theo phong tục Hán. 2. Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ? - Hai chị em Trưng Trắc, Trưng Nhị quê ở Mê Linh, con của gia đình lạc tướng. - Không chịu nổi ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán. Hai Bà Trưng đã dựng cờ khởi nghĩa. - Mùa xuân năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn. - Khởi nghĩa nhanh chóng giành thắng lợi, Tô Định bỏ trốn về nước. Quân Hán bị đánh tan. 3. Cuộc kháng chiến chống quân xâm Lược Hán diễn ra như thế nào? - Năm 42, Mã Viện chỉ huy hai vạn quân tinh nhuệ, tiến vào Hợp Phố. - Quân ta anh dũng chống trả rồi rút lui. - Chiếm được Hợp Phố Mã Viện chia quân thành hai đạo thủy và bộ tiến xuống Lục Đầu hợp lại ở Lãng Bạc. - Hai Bà Trưng nghênh chiến ở Lãng Bạc. Cuộc chiến diễn ra quyết liệt. - Tháng 3 năm 43 Hai Bà Trưng hy sinh oanh liệt ở Cấm Khê. 4. Chế độ cai trị của các triều đại PK phương Bắc đối với nước ta từ thế kỷ I- Thế kỷ VI. - Sau khi đàn áp được cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nhà Hán vẫn giữ nguyên Châu Giao. - Đầu thế kỷ III nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu (thuộc TQ cũ), Giao Châu (Âu Lạc cũ). - Bộ máy cai trị: Đưa người Hán sang làm huyện lệnh ( cai quản huyện). - Nhân dân Giao Châu chịu nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nạp ( sản phẩm quí thợ khéo). - Chúng tăng cường đưa người Hán sang Giao Châu, bắt nhân dân ta học tiếng Hán, theo luật pháp và phong tục tập quán người Hán. 5. Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I – VI có gì thay đổi? - Chính quyền đô hộ nhà Hán nắm độc quyền về sắt. - Mặt dù bị hạn chế nhưng nghề rèn sắt vẫn phát triển. - Trồng trọt chăn nuôi phong phú - Nghề gốm, dệt cổ truyền rất phát triển - Sản phẩm nông nghiệp, thủ công nghiệp không bị sung công và cống nạp nên được đem trao đổi buôn bán ở các chợ làng. 6. Sự chuyển biến về văn hóa nước ta ở thế kỉ I – VI như thế nào? - Nhà Hán mở một số trường ở các quận để dạy tiếng Hán
- - Nho giáo, Đạo giáo, phật giáo và một số phong tục của người Hán truyền vào nước ta. - Nhân dân ta vẫn giữ được phong tục, tiếng nói riêng của tổ tiên mình. 7. Trình bày nguyên nhân diễn biến cuộc khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 ? - Nguyên nhân: Không cam chịu áp bức, bóc lột nặng nề, nhân dân ta đã nổi dậy khởi nghĩa. - Diễn biến: + Năm 248 Cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Phú Điền, Sau đó lan rộng khắp Giao Châu, làm cho quân đô hộ rất sợ. + Lục Vận đem 6000 quân sang đàn áp - Kết quả: Khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu hi sinh trên núi Tùng . 8. Nhà Lương siết chặt ách đô hộ như thế nào? - Đầu thế kỉ thứ VI, nhà Lương đô hộ Giao Châu, chúng chia nước ta thành: Giao Châu (Bắc Bộ); Ái Châu (Thanh Hóa); Đức Châu, Lợi Châu, Minh Châu (Nghệ An – Hà Tĩnh); Hoàng Châu (Quảng Ninh). - Chủ trương chỉ có tôn thất nhà Lương và một số dòng họ lớn mới được giao chức vụ quan trọng. - Đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí. 9. Khởi nghĩa Lý Bí. - Năm 542, Lý Bí dựng cờ khởi nghĩa ở Thái Bình (mạn bắc Sơn Tây), được hào kiệt nhiều nơi nổi dậy hưởng ứng. - Trong vòng gần 3 tháng, nghĩa quân đã chiếm được hầu hết các quận, huyện. Tiêu Tư hoảng sợ bỏ chạy về Trung Quốc. Tháng 4 năm 542; đầu năm 543, nhà Lương 2 lần đưa quân sang đàn áp, quân ta chủ động đón đánh và giành được thắng lợi. 10. Vì sao khởi nghĩa Lý Bí giành được thắng lợi? Cuộc khởi nghĩa Lý Bí giành được thắng lợi vì: - Sự chuẩn bị chu đáo cho cuộc khởi nghĩa. - Sự chỉ huy tài tình của Lý Bí và các tướng lĩnh. - Cách đánh chủ động, áp đảo. - Tinh thần yêu nước, dũng cảm, sự đoàn kết, ủng hộ nhiệt tình của nhân dân ta. 11. Lý Bí đã làm gì sau khi giành thắng lợi? - Mùa xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt tên nước là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), đặt niên hiệu là Thiên Đức (Đức trời) - Thành lập triều đình với hai ban văn, võ. 12. Em có suy nghĩ gì về việc đặt tên nước là Vạn Xuân? – Từ “Vạn Xuân” đặt cho tên nước thể hiện lòng mong muốn cho sự trường tồn của dân tộc, của đất nước. Khẳng định ý chí giành độc lập của dân tộc, mong đất nước mãi mãi thanh bình, yên vui, tươi đẹp như một vạn mùa xuân. 13. Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược đã diễn ra như thế nào?
- - Tháng 5 năm 545, vua Lương cử Dương Phiêu làm Thứ sử Giao Châu, cùng với tướng Trần Bá Tiên chỉ huy một đạo quân lớn theo hai đường thủy, bộ tiến xuống Vạn Xuân. - Lý Nam Đế chống cự không nổi, phải lui về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội). Thành bị vỡ, lão tướng Phạm Tu tử trận. Lý Nam Đế phải đem quân ngược sông Hồng về giữ thành Gia Ninh (Việt Trì – Phú Thọ). Đầu năm 546, quân Lương chiếm được thành Gia Ninh, Lý Nam Đế phải chạy đến miền núi Phú Thọ; sau đó lại đem quân ra đóng ở hồ Điển Triệt. Vào một đêm trời mưa to, gió lớn, Trần Bá Tiên chỉ huy đoàn quân đánh úp vào hồ Điển Triệt. Quân ta tan vỡ, Lý Nam Đế phải chạy vào động Khuất Lão (Tam Nông – Phú Thọ). Anh trai vua là Lý Thiên Bảo cùng Lý Phật Tử (một người trong họ và là tướng của Lý Nam Đế) đem một cánh quân lui về Thanh Hóa. Năm 548, Lý Nam Đế mất. 14. Triệu Quang Phục là ai? Vì sao ông đánh bại được quân Lương, giành lại độc lập cho đất nước? Triệu Quang Phục là con trai Triệu Túc, quê ở vùng Chu Diên, ông theo cha tham gia khởi nghĩa Lý Bí ngay từ đầu. Ông là một tướng giỏi, có nhiều công lao trong khởi nghĩa nên được Lý Bí rất yêu quí và trọng dụng. Ông đánh bại được quân Lương, giành lại độc lập cho đất nước vì: - Triệu Quang Phục được Lý Nam Đế trao quyền chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Lương, ông quyết định lui quân về vùng Dạ Trạch làm căn cứ kháng chiến và phát triển lực lượng - Triệu Quang Phục bí mật đem quân đóng trên bãi nổi (giữa đầm Dạ Trạch), ban ngày nghĩa quân tắt hết khói lửa, im hơi lặng tiếng. Đêm đến nghĩa quân chèo thuyền đánh úp trại giặc, cướp vũ khí và lương thực - Quân Lương tăng cường lực lượng bao vây đầm Dạ Trạch và cố sức tấn công. Nghĩa quân anh dũng chống trả. Đến năm 550, nhà Lương có loạn, Trần Bá Tiên phải bỏ về nước. Chớp thời cơ đó nghĩa quân phản công, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi 15. Nước Vạn Xuân độc lập đã kết thúc như thế nào? - Sau khi đánh bại quân Lương, Triệu Quang Phục lên ngôi vua (Triệu Việt Vương), tổ chức lại chính quyền. 20 năm sau (571), Lý Phật Tử cướp ngôi vua (Hậu Lý Nam Đế) - Năm 603, mười vạn quân Tùy tấn công Vạn Xuân, Lý Phật Tử bị bắt và bị giải về Trung Quốc 16. Nước ta thời thuộc Đường có gì thay đổi? - Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ. Các châu, huyện do người Trung Quốc cai trị, dưới huyện là hương và xã vẫn do người Việt tự cai quản
- - Ở miền núi, các châu vẫn do các tù trưởng địa phương cai quản. Trụ sở của phủ đô hộ đặt ở Tống Bình (Hà Nội) - Nhà Đường cho sửa sang các đường giao thong thủy bộ từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình tới các quận, huyện. Cho xây thành, đắp lũy và tăng them số quân đồn trú - Ngoài thuế ruộng đất, nhà Đường đặt ra nhiều thứ thuế như thuế muối, sắt, đay, gai, tơ lụa - Bắt nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý hiếm như ngọc trai, ngà voi, sừng tê, đồi mồi, trầm hương, vàng, bạc, 17. Trình bày diễn biến của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan? - Cuối những năm 10 của thế kỉ VIII, Mai Thúc Loan kêu gọi những người dân phu bỏ về quê, mộ binh nổi dậy - Nghĩa quân nhanh chóng chiếm thành Hoan Châu. Nhân dân Ái Châu, Diễn Châu nổi dậy hưởng ứng. Ông chọn vùng Sa Nam (Nam Đàn) xây dựng căn cứ. Ông xưng đế, nhân dân thường gọi là Mai Hắc Đế (Vua Đen) - Ông liên kết với nhân dân khắp Giao Châu và Cham-pa, kéo quân tấn công thành Tống Bình. Viên độ hộ Giao Châu là Quang Sở Khách phải chạy về Trung Quốc - Năm 722, nhà Đường đem 10 vạn quân sang đàn áp, Mai Hắc Đế thua trận, cuộc khởi nghĩa bị đàn áp 18. Nêu tóm tắt điễn biến cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng? - Khoảng năm 776 Phùng Hưng cùng em trai là Phùng Hải đã họp quân khởi nghĩa ở Đường Lâm. Nhân dân các vùng nổi dậy hưởng ứng và giành được quyền làm chủ vùng đất của mình - Ít lâu sau Phùng Hưng kéo quân bao vây phủ thành Tống Bình. Viên đô hộ là Cao Chính Bình phải rút vào thành cố thủ, rồi sinh bệnh chết. Phùng Hưng Chiến được thành, sắp đặt việc cai trị 19. Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch sử của nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là thời kì Bắc thuộc? - Sử cũ gọi thời gian từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là thời Bắc thuộc vì thời kì này dân ta mất nước, phải chịu ách đô hộ hà khắc của các triều đại phong kiến Trung Quốc, nhưng do thời kì này tại Trung Quốc cũng nội chiến liên miên, các triều đại lên thay nhau nên sử cũ ta gọi chung là Bắc thuộc, tức là thuộc địa của chế độ phong kiến phương Bắc (Trung Quốc) 20. Trong thời gian Bắc thuộc, nước ta đã bị mất tên, bị chia ra, nhập vào với các quận, huyện của Trung Quốc với những tên gọi khác nhau như thế nào? Hãy thống kê cụ thể từng giai đoạn bị đô hộ? Triều đại phong kiến Thời gian Tên gọi nước ta đô hộ
- Năm 179 Nhà Triệu Giao Chỉ, Cửu Chân TCN Năm 111 Nhà Hán Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam TCN Đầu thế kỉ Tách châu Giao thành Quảng Châu Nhà Ngô III (Trung Quốc), và Giao Châu (Âu Lạc cũ) Đầu thế kỉ Giao Châu, Ái Châu, Đức Châu, Lợi Nhà Lương VI Châu, Minh Châu, Hoàng Châu Năm 603 Nhà Tùy Giao Châu. Năm 679 Nhà Đường Đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ 21. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta trong thời Bắc thuộc như thế nào? Chính sách thâm hiểm nhất của họ là gì? - Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc vô cùng tàn bạo, thâm độc, đẩy nhân dân ta vào cảnh túng quẩn về mọi mặt: + Bắt nhân dân ta đóng nhiều thứ thuế hết sức vô lí, cống nạp sản vật quí như sừng tê, ngà voi quả vải và cả những người thủ công giỏi + Chúng giữ độc quyền về sắt để kìm hãm sản xuất của ta và kìm hãm dân ta sản xuất vũ khí chống lại chúng + Bắt dân ta phải theo phong tục cảu người Hán, học chữ Hán - Chính sách thâm hiểm nhất của chúng là muốn đồng hóa dân tộc ta (Đồng hóa: Chính sách nhằm làm thay đổi lối sống của một dân tộc khác theo lối sống của dân tộc mình) 22. Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn trong thời Bắc thuộc? STT Thời Tên cuộc Người lãnh đạo Tóm tắt diễn Ý nghĩa gian khởi nghĩa biến chính 1 Năm Hai Bà Hai Bà Trưng Mùa xuân năm Đem lại độc lập cho 40 Trưng 40, Hai Bà đất nước, thể hiện Trưng phất cờ tinh thần yêu nước, khởi nghĩa ở ý chí quật cường Mê Linh, nghĩa bất khuất của dân quân nhanh tộc ta và báo hiệu chóng làm chủ các thế lực phong Giao Châu kiến phương Bắc không thể cai trị vĩnh viễn nước ta 2 Năm Bà Triệu Bà Triệu Năm 248, khởi Khẳng định ý chí
- 248 nghĩa bùng nổ bất khuất của dân ở Phú Điền ( tộc trong cuộc đấu Hậu Lộc – tranh giành lại độc Thanh hóa). lập Rồi lan ra khắp Giao Châu 3 Năm Lý Bí – Lý Bí – Triệu Năm 542, Lý Tinh thần chiến đấu 542- Triệu Quang Phục Bí phất cờ khởi dũng cảm; cách 602 Quang nghĩa. đánh giặc chủ động, Phục sáng tạo Chưa đầy 3 tháng nghiã Cuộc khởi nghĩa quân làm chủ diễn ra trong thời các quân gian ngắn và nhanh huyện, chiếm chóng giành được thành thắng lợi Long Biên. Sự đoàn kết của Năm 544, Lý nhân dân và thể Bí lên ngối hiện tinh thần yêu hòang đế. Đặt nước, ý chí quật tên nước là cường Vạn Xuân. Thoát khỏi ách đô Triêu Quang hộ của nhà Lương Phục 548-602 23. Hãy nêu các biểu hiện cụ thể của những biến chuyển về kinh tế, văn hóa ở nước ta trong thời Bắc thuộc? - Kinh tế: + Nghề rèn sắt vẫn phát triển + Nông nghiệp: dùng trâu bò làm sức kéo, biết làm thủy lợi, trồng lúa 2 vụ 1 năm, + Các nghề thủ công phát triển: gốm, dệt vải, + Giao lưu buôn bán - Văn hóa: + Chữ Hán + Đạo Phật, Nho, Giáo được truyền bá + Vẫn sử dụng tiếng nói của tổ tiên, sống theo nếp riêng, giữ gìn phong tục tập quán của dân tộc như: ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh chưng, bánh giầy, 24. Theo em, sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được phong tục, tập quán gì? Ý nghĩa của điều này?
- - Sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, tổ tiên của chúng ta vẫn giữ được phong tục tập quán: nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy, xăm mình, giữ gìn được tiếng nói của tổ tiên, - Ý nghĩa: Những phong tục, tập quán ấy như đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi người con đất Việt. Chứng minh cho tình yêu đất nước, quê hương; dù cho đất nước có rơi vào vòng nô lệ thì nhân dân ta vẫn một lòng giữ vững bản sắc tinh túy của dân tộc. 25. Họ Khúc đã giành lại độc lập cho đất nước như thế nào và làm được những gì để củng cố quyền tự chủ? Ý nghĩa của điều đó? a) Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ: - Cuối thế kỉ thứ IX, lợi dụng nhà Đường suy yếu, Khúc Thừa Dụ tập hợp nhân dân nổi dậy - Khúc Thừa Dụ quê ở Hồng Châu (Ninh Giang – Hải Dương) là người sống khoan hòa, được mọi người mến phục - Giữa năm 905, Khúc Thừa Dụ đánh chiếm Tống Bình, tự xưng Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ - Đầu năm 906, vua Đường phải phong cho Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ. b) Cải cách của Khúc Hạo: - Năm 907, Khúc Thừa Dụ mất, Khúc Hạo lên thay cha giữ chức Tiết độ sứ - Khúc Hạo quyết định xây dựng đất nước tự nước tự chủ theo đường lối “Chính sách cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui” _Ông đã làm được nhiều việc lớn để củng cố quyền tự chủ: đặt lại các khu vực hành chính, cử người trông coi mọi việc đến tận xã, xem xét và định lại mức thuế, bãi bỏ các thứ lao dịch của người Bắc thuộc, lập lại sổ hộ khẩu - Ý nghĩa: Chứng tỏ người Việt tự cai quản và tự quyết định tương lai của mình, chấm dứt trên thực tế ách đô hộ của Trung Quốc 26. Dương Đình Nghệ chống quân xâm lược Nam Hán (930-931)? Ý nghĩa của cuộc kháng chiến là gì? - Năm 917, Khúc Hạo mất, con là Khúc Thừa Mỉ lên thay. Mùa thu năm 930, quân Nam Hán sang xâm lược nước ta, Khúc Thừa Mĩ chống cự không nổi bị bắt đem về Trung Quốc. Nhà Nam Hán thiết lập bộ máy cai trị ở Tống Bình - Năm 931, Dương Đình Nghệ đem quân từ Thanh Hóa tấn công và chiếm được Tống Bình. Quân tiếp viện của Nam Hán vừa đến bị đánh tan. Dương Đình Nghệ tự xưng Tiết độ sứ, tiếp tục xây dựng đất nước tự chủ - Ý nghĩa: Là cơ sở, bước ngoặc lịch sử trong sự nghiệp đấu tranh chống Bắc thuộc, giành độc lập và tạo tiền đề để có thể đánh bại quân xâm lược 27. Tại sao quân Nam Hán lại xâm lược nước ta lần thứ 2? - Sau lần thất bại đầu tiên này, nhà Nam Hán vẫn chưa muốn bỏ mục đích xâm lược nước ta. Sau khi đánh bại quân Nam Hán xâm lược lần thứ nhất, Dương Đình Nghệ ra sức củng cố và xây dựng đất nước nhưng ông lại bị một nhà tướng
- của mình là Kiều Công Tiễn giết hại để đoạt chức. Trước hành động của Kiều Công Tiễn, nhân dân ta vô cùng căm phẫn, trong đó có Ngô Quyền. Vì sợ sẽ bị giết, Kiều Công Tiễn đã vội cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán. Nhân cơ hội này, vua Nam Hán cho quân xâm lươc nước ta lần thứ hai. Với nguyên cớ là giúp Kiều Công Tiễn đối phó với Ngô Quyền nhưng mục đích chính của nhà Nam Hán là muốn biến nước ta thành một bộ phận đất đai của chúng và trả thù cho thất bại trong lần xâm lược lần thứ nhất. 28. Trình bày diễn biến của trận quyết chiến trên sông Bạch Đằng? Ý nghĩa của chiến thắng này là gì? - Cuối năm 938, đoàn thuyền quân Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy tiến vào vùng biển nước ta. Lúc này, nước thủy triều đang dâng cao, quân ta đánh nhử giặc vào cửa sông Bạch Đằng. Lưu Hoằng Tháo thúc quân hăm hở đuổi theo, vượt qua bãi cọc ngầm mà không biết - Nước triều bắt đầu rút. Ngô Quyền hạ lệnh dốc toàn lực lượng đánh quật trở lại. Quân Nam Hán chống cự không nổi phải rút chạy ra biển - Đúng lúc nước triều rút, bãi cọc ngầm nhô lên đâm thủng thuyền giặc, quân ta dốc toàn lực lượng tấn công. Lưu Hoằng Tháo bị giết tại trận. Trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền thắng lợi. - Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị hơn một nghìn năm của phong kiến phương Bắc, khẳng định nền độc lập lâu dài của Tổ quốc. Một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Câu nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” là của ai? A. Hồ Chí Minh B. Tôn Đức Thắng C. Phạm Văn Đồng D. Võ Nguyên Giáp Câu 2. Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ là nhiệm vụ của môn học? A. Sử học B. Khảo cổ học C. Sinh học D. Văn học Câu 3: Hùng Vương lên ngôi, đặt tên nước là A. Đại Việt B. Văn Lang C. Đại Cồ Việt D. Âu Lạc Câu 4: Hiện vật tiêu biểu cho nền văn hoá của cư dân Văn Lang A. Vũ khí bằng đồng B. Lưỡi cày đồng C. Lưỡi cuốc sắt D. Trống đồng Câu 5: Nét đặc sắc trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang A. Ở nhà sàn B. Làm bánh chưng, bánh giầy
- C. Ăn cơm, rau, cà, thịt, cá D. Nam đóng khố, nữ mặc váy Câu 6: Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lược Âu Lạc, năm đó cách ngày nay (2016) là A. 2195 năm. B. 2007 năm. C. 1831 năm. D. 179 năm. Câu 7: Truyện Âu Cơ- Lạc Long Quân thuộc nguồn tư liệu: A. Truyền miệng. B. Chữ viết. C. Vật chất. D. Cả 3 nguồn tư liệu trên. Câu 8: Thục Phán là người chỉ huy quân ta kháng chiến chống quân xâm lược A. Tần. B. Triệu Đà. C. Quân Nam Hán. D. Quân Hán. Câu 9: Sản xuất nông nghiệp của người Việt cổ bắt đầu phát triển khi A. Đồ đồng ra đời. B. Đồ đá được cải tiến. C. Công cụ xương, sừng xuất hiện. D. Đồ gốm ra đời. Câu 10: Thuật luyện kim ra đời dựa trên cơ sở của nghề A. Làm đồ gốm B. Rèn sắt C. Làm đồ đá D. Làm đồ trang sức. Câu 11: Một trong những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang là A. Nhu cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi B. Dân số tăng C. Xuất hiện nhiều người giàu có D. Làm ra nhiều lúa gạo . Câu 12: Kim loại dùng đầu tiên của người Phùng Nguyên, Hoa Lộc là? A. Đồng B. Thiết C. Sắt D. Kẽm Câu 13: Văn hoá Đông Sơn là của ai? A. Người Lạc Việt B. Người Âu Lạc C. Người Tây Âu D. Người Nguyên Thuỷ Câu 14: Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân ta?
- A. Chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp B. Chống giặc ngoại xâm C. Giải thích việc tạo thành núi D. Giải thích việc sinh ra lũ lụt Câu 15: Nhà nước đầu tiên của nước ta là? A. Văn Lang B. Âu Lạc C. Vạn Xuân D. Lạc Việt Câu 16: Thành Cổ Loa do ai xây dựng? A. Hùng Vương B. An Dương Vương C. Triệu Đà D. Triệu Việt Vương Câu 17: Thời Văn Lang – Âu Lạc đã để lại cho chúng ta những thành tựu gì? A. Chữ Viết B. Làm giấy C. Khắc bản in D. Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nước Câu 18: Trống đồng Đông Sơn được các nhà khảo cổ tìn thấy lần đầu tiên tại tỉnh nào? A. Thanh Hóa B. Nghệ An C. Phú Thọ D. Hà Nội Câu 19: Theo truyền thuyết có tất cả bao nhiêu đời Hùng Vương? A. 18 B. 16 C. 20 D. 19 Câu 20: Kinh đô nước Văn Lang hiện nay thuộc tỉnh nào? A. Phú Thọ B. Thanh Hóa C. Huế D. Hà Nội Câu 21. “Dân ta phải biết sử ta, Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”. Câu nói trên của ai? A. Tướng Cao Lỗ; B. Hùng Vương thứ 18 C. An Dương Vương; D. Chủ tịch Hồ Chí Minh. Câu 22. Nước Văn Lang ra đời vào khoảng: A. Thế kỉ XI TCN; B. Thế kỉ V TCN; C. Thế kỉ VII TCN; D. Thế kỉ III TCN. Câu 23. Bài học lớn nhất sau thất bại của An Dương Vương chống quân xâm lược Triệu Đà là: A. Phải cảnh giác với quân thù; B. Phải có tướng giỏi;
- C. Phải có lòng yêu nước; D. Phải có vũ khí tốt. Câu 24: Kinh đô của nước Văn Lang được xây dựng ở: A. Việt Trì (Phú Thọ) B. Phong Khê (Hà Nội) C. Đông Sơn (Thanh Hóa) D. Bạch Hạc (Phú Thọ) Câu 25: Nước ta đầu tiên có tên là gì? A. Âu Lạc B. Văn Lang C. Đại Việt D. Việt Nam Câu 26: Nhà nước đầu tiên được thành lập vào thời gian nào? A. Thế kỉ VII B. Thế kỉ V Trước công nguyên C. Thế kỉ VII Trước công nguyên C. Thế kỉ V Câu 27: Ai đứng đầu nhà nước Văn Lang? A. Hùng Vương B. Thục Phán C. Lạc hầu D. Lạc tướng Câu 28: Kinh đô nước Văn Lang ở đâu? A. Phong Khê (Cổ Loa –Đông Anh –Hà Nội) B. Phong Châu (Bạch Hạc –Phú Thọ) C. Thăng Long (Hà Nội) D. Sài Gòn Câu 29. Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở A. Vùng núi cao B. Đồng bằng ven sông, suối, ven biển, gò đồi trung du C. Vùng đồi trung du D. Vùng cao châu thổ Câu 30. Nhà ở chủ yếu của cư dân Văn Lang là A. Nhà đất B. Nhà sàn C. Nhà xây D. Nhà ngói II- Đáp án trắc nghiệm Lịch sử 6: 1. A 2. A 3. B 4. D 5. A 6. A 7. A 8. B 9. A 10. A 11. A 12. A 13. A 14.A 15. A 16. B 17. D 18. A 19. A 20. A 21.D 22. C 23. A 24.A 25.B 26.C 27.A 28.B 29.B 30.B Câu 31: Theo em, trong các chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc, chính sách nào là thâm hiểm nhất? A.Chính sách đồng hóa B.Chính sách bóc lột với nhiều loại thuế nặng nề và cống nộp
- C.Chính sách đàn áp dã man các cuộc nổi dậy của nhân dân ta D.Chính sách cấm nhân dân ta sử dụng đồ sắt Câu 32: Tên nước ta đầu tiên là: A.Văn Lang B. Âu Lạc C.Vạn Xuân D. Đại Việt Câu 33. Trong thời kì Bắc thuộc, ai là người nữ anh hùng đầu tiên đứng lên khởi nghĩa dành thắng lợi? A. Trưng Trắc. B. Ngô Quyền. C. Dương Đình Nghệ. D. Lí Bí. Câu 34. Nhà Đường đặt tên nước ta là gì? A. An Nam đô hộ phủ B.Giao Châu C.Châu Giao D.Giao Chỉ Câu 35: Thành tựu nghệ thuât đặc sắc nhất của cư dân Cham-pa là: A. Công trình kiến trúc đền chùa. C.Kiến trúc nhà ở. B. Các bức tượng phật. D. Kiến trúc đền tháp, các bức phù điêu Câu 36. Khởi nghĩa Lí Bí thắng lợi, thành lập nên nhà nước nào? A. Nhà nước Âu Lạc B. Nhà nước Văn Lang. C. Nhà nước Cham-Pa D. Nhà nước vạn Xuân Câu 37. Lí Bí Khởi nghĩa chống quân xâm lược: A. Nhà Ngô. B. Nhà Lương. C. Nhà Hán. D. Nhà Đường Câu 38. Những việc làm của Khúc Hạo nhằm mục đích gì? A.Củng cố thế lực của họ Khúc B.Xây dựng đất nước theo đường lối của mình C.Củng cố nền độc lập, “nhân dân đều được yên vui” D.Bãi bỏ các thứ lao dịch và định lại mức thuế Câu 39. Ai là người đầu tiên, trong thời kì Bắc thuộc, được phong kiến phương Bắc phong làm Tiết độ sứ An Nam đô hộ phủ?
- A. Dương Đình Nghệ B. Phùng Hưng C. Khúc Thừa Dụ D. Mai Thúc Loan Câu 40. Trận thắng nào giành lại hoàn toàn nền độc lập tự chủ cho dân tộc ta? A. Trận đánh của Bà Triệu C. Trận Bạch Đằng năm 938. B. Trận đánh của Mai Thúc Loan. D. Trận đánh của Lí Bí. Câu 41. Hãy điền những cụm từ: “quân Ngô, cá kình, sóng dữ, gió mạnh ”vào chỗ (...) trong câu nói nổi tiếng của Bà Triệu sao cho chính xác. (1 điểm / mỗi cụm từ điền đúng 0,25 điểm) « Tôi muốn cưỡi cơn , đạp luồng ., chém . ở biển khơi, đánh đuổi giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người ! » Câu 42. Hãy nối thời gian ở cột A vào tên cuộc khởi nghĩa ở cột B cho đúng A B Đáp án 1.Năm 40 A. Khởi nghĩa Phùng Hưng 1+ 2.Năm 542 B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng 2+ 3.Năm 722 C. Khởi nghĩa Lý Bí 3+ 4.Năm 776 D .Khởi nghĩa Mai Thúc Loan 4+

