Đề cương ôn tập Hình học & Đại số Lớp 8 - Chương 1 - Nguyễn Hữu Trường
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hình học & Đại số Lớp 8 - Chương 1 - Nguyễn Hữu Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hinh_hoc_dai_so_lop_8_chuong_1_nguyen_huu_tr.doc
BaI_TaP_HiNH_HoC_8_1_04ef816ee1.doc
BaI_TaP_daI_So_8_ef0f033bc8.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hình học & Đại số Lớp 8 - Chương 1 - Nguyễn Hữu Trường
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CAM RANH Trường PT Dân Tộc Nội Trú Cam Ranh Gv soạn: Nguyễn Hữu Trường CHƯƠNG 1: PHÉP NHÂN – PHÉP CHIA ĐA THỨC A.TÓM TẮC LÝ THUYẾT: 1. Phép nhân: a)Nhân đơn thức với đa thức: A(B + C) = A.B + A.C b)Nhân đa thức với đa thức: (A + B)(C + D) = A.C + A.D +B.C + B.D 2. Các hằng đẳng thức đáng nhớ: 1) (A+B)2=A2+2AB+B2 2) (A-B)2=A2-2AB+B2 3) A2–B2=(A–B)(A+B) 4) (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 5) (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 6) A3+B3=(A+B)(A2–AB+B2) 7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2) 3. Phân tích đa thức thành nhân tử: a) Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành tích của những đơn thức và đa thức. b) Các phương pháp cơ bản : - Phương pháp đặt nhân tử chung. - Phương pháp dùng hằng đẳng thức. - Phương pháp nhóm các hạng tử. Chú ý: Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta thường phối hợp cả 3 phương pháp 4. Phép chia: a)Chia đơn thức cho đơn thức: - Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ bé hơn hoặc bằng số mũ của nó trong A. - Qui tắc: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B(trường hợp chia hết) : + Chia hệ số của A cho hệ số B. +Chia từng lũy thừa của biến trong A cho lũy thừa của biến đó trong B.
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CAM RANH Trường PT Dân Tộc Nội Trú Cam Ranh Gv soạn: Nguyễn Hữu Trường +Nhân các kết quả với nhau. b)Chia đa thức cho đơn thức: -Điều kiện chia hết: Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B. -Qui tắc: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết) ta chia mỗi hạng tử của A cho B, rồi cộng các kết quả với nhau : (M+N):B=M:B+N:B c) Chia hai đa thức một biến đã sắp xếp : - Với hai đa thức A và B (B ≠ 0), luôn tồn tại hai đa thức duy nhất Q và R sao cho : A = B.Q + R ( trong đó R = 0), hoặc bậc của R bé hơn bậc của B khi R ≠ 0. - Nếu R = 0 thì A chia chia hết cho B.
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CAM RANH Trường PT Dân Tộc Nội Trú Cam Ranh Gv soạn: Nguyễn Hữu Trường CHƯƠNG 1 : TỨ GIÁC. 1, Tứ giác. Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng Định lý : Tổng các góc của một tứ giác bằng 360o 2, Hình thang *Hình thang là tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song. *Tính chất : - Nếu 1 hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau. - Nếu 1 hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau. *Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông. Hình thang cân : * Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau. *Tính chất - Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau. - Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau. * Dấu hiệu nhận biết hình thang cân : - Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân. - Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân 3. Đường trung bình của tam giác, của hình thang: *Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nữa cạnh ấy. *Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nữa tổng hai đáy. 4.Đối xứng trục: *Hai điểm A và A’là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu d là trung trực của AA’. *Đường thẳng, góc, tam giác đối xứng nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau. *Hình thang cân nhận đƣờng thẳng đi qua trung điểm của hai đáy làm trục đối xứng. Đối xứng tâm:
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CAM RANH Trường PT Dân Tộc Nội Trú Cam Ranh Gv soạn: Nguyễn Hữu Trường *Hai điểm A và A’ gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của AA’ *Đường thẳng, góc, tam giác đối xứng nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau. *Hình bình hành nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng. 5, Hình bình hành: ❖ Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song. ❖ Tính chất Trong hình bình hành - Các cạnh đối bằng nhau. - Các góc đối bằng nhau. - Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. ❖ Dấu hiệu nhận biết. - Tứ giác có các cặp cạnh đối song song - Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau - Tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng nhau - Tứ giác có các góc đối bằng nhau - Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. 6, Hình chữ nhật : ❖ Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông. ❖ Tính chất : - Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, hình thang cân. +Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường +Hình chữ nhật có bốn cạnh và bốn góc vuông. Những cạnh đối nhau thì song song và bằng nhau. ❖ Dấu hiệu nhận biết : - Tứ giác có 3 góc vuông - Hình thang cân có một góc vuông - Hình bình hành có một góc vuông - Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau 7, Đường trung bình trong tam giác vuông: - Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nữa cạnh huyền. - Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh và bằng nữa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CAM RANH Trường PT Dân Tộc Nội Trú Cam Ranh Gv soạn: Nguyễn Hữu Trường 8. Hình thoi: * Hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. * Trong hình thoi: + Hai đường chéo vuông góc. + Hai đường chéo là phân giác của các góc của hình thoi. *Dấu hiệu nhận biết : + Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. +Hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau. +Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc. +Hình bình hành có 1 đường chéo là phân giác của một góc. 9. Hình vuông: *Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. *Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi. *Dấu hiệu nhận biết : + Hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau. + Hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc. + Hình chữ nhật có 1 đường chéo là phân giác của một góc. + Hình thoi có 1 góc vuông. + Hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.

