Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 13+14: Bài ca ngắn đi trên bãi cát - Trường THPT Lý Tự Trọng

pdf 3 trang vangiang 28/07/2025 1830
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 13+14: Bài ca ngắn đi trên bãi cát - Trường THPT Lý Tự Trọng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_11_tiet_1314_bai_ca_ngan_di_tren_bai_cat_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 13+14: Bài ca ngắn đi trên bãi cát - Trường THPT Lý Tự Trọng

  1. TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG Tổ Ngữ văn Tiết PPCT: 13, 14. Bài: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT (Sa hành đoản ca) – Cao Bá Quát – I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả - Cao Bá Quát (1808 – 1855) tự là Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên. Quê quán: làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh (nay là quận Long Biên, Hà Nội). - Là người có khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão lớn. Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ và chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỉ XIX. 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát nhiều lần vào kinh đô Huế thi Hội. Trên đường vào kinh đô, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng (Quảng Bình, Quảng Trị). Nhà thơ mượn hình ảnh người đi khó nhọc trên bãi cát để hình dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét mà ông buộc phải theo đuổi cũng như sự bế tắc của xã hội nhà Nguyễn. b. Thể thơ: thể hành (còn gọi ca hành). c. Bố cục: + 6 câu đầu: Hình ảnh bãi cát và người đi trên bãi cát. + Còn lại: Tâm trạng của người đi đường và thái độ của Cao Bá Quát. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hình ảnh bãi cát và người đi trên bãi cát 1
  2. * Hình ảnh bãi cát: - Hình ảnh tả thực: + Điệp ngữ: bãi cát + Từ ngữ: lại, dài  Hình ảnh bãi cát dài, rộng mênh mông, dường như bất tận, nóng bỏng. Đó là hình ảnh thiên nhiên đẹp dữ dội, khắc nghiệt của miền trung nước ta. - Ý nghĩa tượng trưng: Con đường công danh của tác giả. Bãi cát Đường đời bế tắc đối với tầng lớp trí thức trong xã hội phong kiến. → Bãi cát là hình ảnh tượng trưng về con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của biết bao trí thức đương thời . * Hình ảnh người đi trên cát: + Không gian: bãi cát rộng lớn. + Bước đi trầy trật, khó khăn (Đi một bước như lùi một bước) Người đi trên cát thật khó nhọc, + Đi không kể thời gian (Mặt trời đã lặn, chưa dừng được) mệt mỏi, cô đơn. + Mệt mỏi, chán ngán, cô đơn (nước mắt rơi)  Tượng trưng cho con người buộc phải dấn thân trong cuộc đời để mưu cầu sự nghiệp, công danh cho bản thân, cho gia đình, dòng họ.  Triết lí nhân sinh: Đường đời không hề bằng phẳng mà lắm chông gai. 2. Tâm trạng của người đi đường và thái độ của Cao Bá Quát - Sử dụng điển tích + từ phủ định + từ cảm thán  Tự cảm thấy giận mình không có phép ngủ kĩ như tiên ông được thảnh thơi để xa lánh chốn trần ai mà phải tự hành hạ mình dấn thân vào con đường khoa cử. “Xưa nay phường danh lợi Bao kẻ phải chạy ngược, chạy Tất tả trên đường đời” xuôi, vất vả vì danh lợi. “Đầu gió hơi men thơm quán rượu Người say vô số tỉnh bao người”  So sánh: người đi tìm công danh như kẻ nghiện rượu, không còn ai thoát khỏi cám dỗ để quay về. Danh lợi cũng là thứ rượu dễ làm say lòng người. 2
  3. - Điệp ngữ + câu cảm thán  Sự đau đớn, chán nản tăng lên gấp bội khi nhân vật trữ tình đứng trước không gian bao la, hoang vắng. Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi lòng, Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít? sự băn khoăn của tác giả. → Nỗi bế tắc và tuyệt vọng phủ trùm lên cả người đi. Phía Bắc núi Bắc, núi muôn trùng, Người đi đường không chỉ cô độc, Phía Nam núi Nam, sóng dào dạt mà còn lâm vào bế tắc, đường cùng.  Con đường công danh mà người lữ khách đang đi cũng đã tới bước đường cùng không lối thoát. - “Anh đứng làm chi trên bãi cát?”: Câu hỏi tu từ như một lời thúc giục, thể hiện niềm khát khao thay đổi cuộc sống ngột ngạt, bế tắc.  Tâm trạng tuyệt vọng, cô đơn bế tắc của tác giả đồng thời thể hiện khát vọng đổi thay cuộc sống hiện tại, khao khát một sự đổi mới.  Tầm tư tưởng của tác giả: nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử và con đường công danh theo lối cũ, thể hiện tầm nhìn tiến bộ của Cao Bá Quát; qua đó thấy được vẻ đẹp nhân cách ở một con người ý thức được bản thân mình trong cuộc đời. III. TỔNG KẾT 1. Nghệ thuật - Xây dựng hình ảnh vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa tượng trưng, có sức khái quát sâu sắc. - Sử dụng các điển cố, điển tích. - Nhịp thơ linh hoạt: dài ngắn xen kẽ nhau, diễn tả sự gập ghềnh, trắc trở của người đi trên cát, của con đường đời. - Những câu hỏi, những câu cảm thán, âm điệu của bài thơ bi tráng, đau buồn. 2. Nội dung: bài thơ biểu lộ sự chán ghét của một người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống. - - -  *  - - - 3