Giáo án Ngữ văn 11 - Bài 3: Cấu trúc văn bản nghị luận. Tiết 28: Đọc Tôi có một ước mơ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Bài 3: Cấu trúc văn bản nghị luận. Tiết 28: Đọc Tôi có một ước mơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_11_bai_3_cau_truc_van_ban_nghi_luan_tiet_28.pdf
TÔI CÓ 1 ƯỚC MƠ - viết bảng.pptx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 - Bài 3: Cấu trúc văn bản nghị luận. Tiết 28: Đọc Tôi có một ước mơ
- BÀI 3: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN TIẾT 28 – ĐỌC : TÔI CÓ MỘT ƯỚC MƠ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ và tình cảm của tác giả thể hiện qua bài diễn văn, từ đó, khái quát được các yếu tố tạo nên sức lay động lớn của bài viết. - Phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản, trình bày được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng với luận đề của văn bản. - Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học,..) của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu được sâu hơn văn bản; liên hệ được nội dung văn bản với bối cảnh thế giới hiện nay để rút ra bài học và thông điệp cần thiết. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL tự quản bản thân, NL giao tiếp, NL hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - NL thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tôi có một ước mơ - NL trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tôi có một ước mơ - NL hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - NL phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề. 3. Về phẩm chất: - Sống có ước mơ, khát vọng chính đáng. - Bồi dưỡng tình yêu thương con người, yêu tự do, hòa bình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập 2. Học liệu: SGK, SGV, KHBD, một số bức tranh để đưa vào slide trình chiếu III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiếm tra bài cũ (lồng ghép trong quá trình dạy bài mới): Trình bày các khái niệm / vai trò của: - Cấu trúc của văn bản nghị luận - Luận đề - luận điểm - Các yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận 3. Bài mới: A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS biết huy động những trải nghiệm về kiến thức nền có liên quan đến việc tiếp nhận nội dung văn bản. b. Nội dung: HS quan sát và thảo luận về bức tranh The Problem We All Live With của Norman Rockwell (trình chiếu slide 1) c. Sản phẩm: - Nhận biết được sự việc, hình ảnh mà bức tranh thể hiện. - Phát hiện được vấn đề bức tranh nêu lên (qua gợi ý của nhan đề tranh) d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ GV dẫn dắt với các nội dung: - Kết nối với các đơn vị kiến thức đã học ở tiết trước. 1
- - Đặt câu hỏi gọi suy đoán về mục đích của việc xem bức tranh The - Một bé gái váy trắng tinh, Problem We All Live With (Vấn đề chúng ta đang đối diện) của tay cầm đồ dùng học tập; Norman Rockwell: bốn cảnh sát đi kèm; cà + Em thấy gì từ bức tranh này? chua ném vào em, dòng chữ NIGGER (mọi) trên tường. + Em có đặt cho mình câu hỏi nào không?) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và thảo luận Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS lần lượt trình bày ý kiến của mình Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV thâu tóm ý kiến phát biểu và gợi dẫn đến clip bài phát biểu của MLK. B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát a. Mục tiêu: - HS biết cách khai thác thông tin được cung cấp trong SGK làm tiền đề cho việc khám phá văn bản. - HS nhận diện được loại, thể của văn bản. b. Nội dung: - Đọc thông tin về tác giả và văn bản trong SGK. - Xác định thể loại của văn bản và tính đặc thù của tiểu loại văn bản Tôi có một ước mơ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tác giả và một số thông tin cơ bản về tác phẩm. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thông tin chung về tác giả, tác phẩm. I. Giới thiệu chung: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả: (sgk/84) * Đọc: GV nhắc HS mở SGK Ngữ văn 11, tập 1, trang 84, đọc nhanh thông tin về tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn bản. 1. Tác giả: Em hãy điểm qua các thông tin về tác giả. 2. Tác phẩm 2. Văn bản Tôi có một - Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản, xác dịnh PTBĐ chính, bố cục ước mơ - Giáo viên diễn giải thêm: Bài diễn văn được ông phát biểu trên bậc a. Hoàn cảnh ra đời: thềm của đài tưởng niệm Tổng thống Lincoln trong cuộc tuần hành (sgk/84) ủng hộ phong trào đòi quyền công dân diễn ra vào ngày 28/08/1963 b. Phương thức biểu với khoảng 250.000 người thuộc các sắc tộc khác nhau. Cho đến khi đạt chính: nghị luận ấy, đây là cuộc tụ tập lớn nhất trong suốt lịch sử của Washington D.C. c. Bố cục: 3 phần Khi sắp kết thúc bài diễn văn, Mahalia Jackson - Ca sĩ, bạn thân của King kêu to từ phía đám đông “NÓI CHO HỌ BIẾT VỀ ƯỚC MƠ ĐÓ ĐI MARTIN”. King ngưng ngay bài diễn văn soạn sẵn, tiếp tục phần còn lại của bài diễn văn bằng câu hỏi về ƯỚC MƠ của hành trình đấu tranh, nhấn mạnh đến câu nói cao trào TÔI CÓ MỘT ƯỚC MƠ. 2
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS đọc thông tin về tác giả, văn bản. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV chốt ý, HS tự đánh dấu các ý chính trong SGK bằng bút chì thông tin chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của văn bản. Nội dung 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu - HS hiểu và phân tích được các yếu tố cấu thành cơ bản của văn bản. - HS biết liên hệ với hoàn cảnh ra đời của văn bản để phát hiện, đánh giá được tác động của văn bản. b. Nội dung - Xác định luận đề, luận điểm của văn bản. - Tìm hiểu ý nghĩa của văn bản. c. Sản phẩm - Câu trả lời về luận đề và luận điểm của văn bản. - Nêu được ý nghĩa văn bản. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu trúc II. Khám phá văn bản văn bản và các yếu tố bổ trợ 1. Cấu trúc văn bản và các yếu tố bổ trợ. trong văn bản. a. Luận đề của văn bản: Kêu gọi hành động đấu tranh vì sự Bước 1: GV chuyển giao tự do, bình đẳng của người da đen trên đất Mỹ. nhiệm vụ b. Các luận điểm được triển khai: 3 luận điểm - GV hỏi: c. Phân tích cách tác giả dùng lí lẽ, dẫn chứng và các yếu tố + Xác định luận đề của văn bản? bổ trợ để thuyết phục người nghe + Em hãy xác định các luận * Luận điểm 1: Thực trạng cuộc sống của người da đen điểm chính của văn bản. - Lí lẽ: “Cách đây một thế kỉ”/ “NHƯNG một trăm năm sau” - GV ra câu hỏi yêu cầu HS làm Khởi tạo đầy hy vọng nhưng kết quả rất phũ phàng – sau việc nhóm. 100 năm. + Phân tích lí lẽ, bằng chứng và - Bằng chứng: Người da đen vẫn chưa được tự do; bị các yếu tố bổ trợ mà tác giả sử trói phân biệt kì thị; sống cô đơn; gầy mòn; tị nạn ngay dụng để triển khai luận điểm 1 chính trên quê hương của mình; . + Thời gian : 5p Bằng chứng vừa sinh động, vừa xác thực Bước 2: HS thực hiện nhiệm - Các yếu tổ bổ trợ: vụ HS thảo luận nhóm 5 phút. + Điệp ngữ: “Một trăm năm sau” - lặp 4 lần Bước 3: Báo cáo kết quả thực + Ẩn dụ, so sánh kết hợp với cách nói tương phản, đối lập: ngọn hiện nhiệm vụ: Đại diện mỗi hải đăng của hi vọng; , như một ánh bình minh hạnh phúc nhóm lên trình bày , các nhóm Phong phú, giàu sức gợi khác bổ sung => Nhận xét: Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Khái quát về tình trạng của người da đen: bất ổn, ngoài lề, cô hiện nhiệm vụ: GV chốt ý, ghi độc. bảng. HS ghi vào vở - Tố cáo sự phân biệt chủng tộc, màu da đang diễn ra trên đất Mỹ - Tác động mạnh mẽ đến cảm xúc người đọc/nghe (diễn đạt hàm súc, giàu liên tưởng) 3
- C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (nếu còn thời gian) a. Mục tiêu: HS viết được đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện cảm nhận, suy nghĩ của mình về nội dung văn bản hoặc các vấn đề do văn bản gợi lên. b. Nội dung: Viết đoạn văn và thuyết trình c. Sản phẩm: Đoạn văn đã hoàn thành và bài thuyết trình ngắn về nội dung đã viết. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Tham khảo: vụ: Trình bày điều bạn thấy tâm Trong tác phẩm “Tôi có một ước mơ”, điều khiến em tâm đắc đắc nhất khi đọc văn bản “Tôi có nhất khi đọc văn bản này là tinh thần đấu tranh, tâm tư tình cảm một ước mơ” của tác giả. Đúng vậy, ông cũng là một người da đen nhưng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ dựa vào hoàn cảnh ta có thể thấy, ông hẳn là người có quyền, HS suy nghĩ, chuẩn bị. có sức ảnh hưởng nhất định. Có lẽ cuộc sống của ông may mắn Bước 3: Báo cáo kết quả thực hơn những người da đen khác. Nhưng không vì thế mà ông từ hiện nhiệm vụ: HS trình bày (1 bỏ gốc gác, dân tộc của mình. Ông đã cùng với những người da HS) màu đứng lên đấu tranh đòi tự do, công bằng cho dân tộc của Bước 4: Đánh giá kết quả thực mình dù có phải chống lại xã hội mà ông vẫn tôn thờ, phục vụ. hiện nhiệm vụ: GV nhận xét Lòng tự tôn, khát khao cháy bỏng được bình đẳng nó đã vượt lên trên những cảm xúc về vật chất tầm thường mà thay vào đó là niềm khao khát cháy bỏng về sự tự do, bình đẳng cho người da màu mà ta thấy rõ qua cụm từ “tôi có một ước mơ” được lặp đi lặp lại nhiều lần. Bởi vậy, ông mãi mãi xứng đáng là tấm gương luôn đấu tranh chống lại sự phân biệt chủng tộc, vì tự do, bình đẳng cho người da màu. (Tech12h.com) D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (nếu còn thời gian) a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng liên hệ đến vấn đề ý thức trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng, đất nước. b. Nội dung: GV đưa vấn đề: “Tôi mơ rằng một ngày kia đất nước của chúng ta sẽ vươn lên và sống đúng với ý nghĩa với niềm tin rằng ‘Con người sinh ra vốn bình đẳng, điều chúng ta tin là sự thật hiển nhiên” c. Sản phẩm: bài trình bày của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: “Tôi mơ rằng một ngày kia đất nước của chúng ta sẽ vươn lên và sống đúng với ý nghĩa với niềm tin rằng ‘Con người sinh ra vốn bình đẳng, điều chúng ta tin là sự thật hiển nhiên” Em có cùng niềm tin này với với Martin Luther King không? Vì sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ suy nghĩ, chuẩn bị trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS trình bày suy nghĩ cá nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Tôi có một ước mơ vừa học: hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật). - Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong). - Chuẩn bị phần tiếp theo của văn bản 4

