Kế hoạch dạy học môn GDCD Khối 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Đan Thượng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn GDCD Khối 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Đan Thượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_gdcd_khoi_6_nam_hoc_2024_2025_truong_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học môn GDCD Khối 6 năm học 2024-2025 - Trường THCS Đan Thượng
- TRƯỜNG THCS ĐAN THƯỢNG TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN, KHỐI LỚP 6 NĂM HỌC 2024 - 2025 I. Đặc điểm tình hình 1. Số lớp: 4 ; Số học sinh: 147 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): không 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 1; Trình độ đào tạo (chuyên môn): Đại học: 1 Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt 3. Thiết bị dạy học: Các bài thí nghiệm/thực STT Thiết bị dạy học Số lượng Ghi chú hành 1 Bài 1 Máy tính, máy chiếu 02 2 Bài 2 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 3 Bài 3 Máy tính, máy chiếu 02 4 Bài 4 Máy tính, máy chiếu 02 5 Bài 5 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 6 Bài 6 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 7 Bài 7 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 8 Bài 8 Máy tính, máy chiếu 02 9 Bài 9 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 10 Bài 10 Máy tính, máy chiếu 02 11 Bài 11 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 12 Bài 12 Máy tính, máy chiếu 03 II. Kế hoạch dạy học 1. Phân phối chương trình
- STT Bài học Số tiết Yêu cầu cần đạt tiết HỌC KÌ I (1tiết/tuần=18 tiết) - Nêu được một số truyền thống của gia đình, dòng họ. - Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ. Bài 1: Tự hào về truyền thống - Biết giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ 1, 2, 3 3 gia đình và dòng họ thể phù hợp. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người. - Trình bày được giá trị của tình yêu thương con người. - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương con người. 4, 5 Bài 2: Yêu thương con người 2 - Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương của người khác. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì. - Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì. - Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày. 6, 7 Bài 3: Siêng năng, kiên trì 2 - Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, tự quản.
- - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm - Nhận biết được một số biểu hiện của tôn trọng sự thật. - Hiểu vì sao phải tôn trọng sự thật. 8, 9, - Luôn nói thật với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm. Bài 4: Tôn trọng sự thật. 3 11 - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học. - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. 10 Kiểm tra giữa kì I 1 - Năng lực chung: tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Nêu được khái niệm tự lập. - Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập. - Hiểu vì sao phải tự lập. 12,13, Bài 5: Tự lập 3 - Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác. 14 - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Ôn tập kiến thức đã học qua các bài đã học - Giải quyết các tình huống giả định và liên hệ kiến thức đã học vào thực tế. 15 Ôn tập cuối học kì I 1 - Liên hệ với bản thân và mọi người xung quanh và có biện pháp rèn luyện cho phù hợp với các chuẩn mực đạo đức đó.
- - Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. 16 Kiểm tra cuối kì I 1 - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm - Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân. - Nhận biết được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân. - Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân. 17,18 Bài 6: Tự nhận thức bản thân 2 - Biết tôn trọng bản thân, xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của bản thân. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ HỌC KÌ II (1tiết/tuần=17 tiết) - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của những tình huống 19, Bài 7: Ứng phó với tình nguy hiểm đối với trẻ em. 20, 4 huống nguy hiểm - Nêu được cách ứng phó với một số tình huống nguy hiểm. 21, 22 - Thực hành được cách ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo
- an toàn. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm - Nêu được khái niệm tiết kiệm và biểu hiện của tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện, nước,...). Hiểu vì sao phải tiết kiệm. - Thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, học tập. - Nhận xét, đánh giá được việc thực hành tiết kiệm của bản thân và những người xung quanh. 23, 24 Bài 8: Tiết kiệm 2 - Phê phán những biểu hiện lãng phí. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Nêu được khái niệm công dân; căn cứ xác định công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Nêu được quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 9: Công dân nước cộng về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 25, 26 2 hòa XHCN Việt Nam - Bước đầu thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Học sinh củng cố những kiến thức có bản đã được học. - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong 27 Kiểm tra giữa kì II 1 thực tiễn cuộc sống. - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh.
- - Năng lực chung: tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm - Nêu được những quy định của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - Thực hiện được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phù hợp với lứa tuổi. Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ 28, 29 2 - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và bản của công dân. sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em, ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em. - Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em. Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ 30, 31 2 - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và em. sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm - Ôn tập kiến thức đã học qua các bài đã học - Giải quyết các tình huống giả định và liên hệ kiến thức đã học vào thực tế. - Liên hệ với bản thân và mọi người xung quanh và có biện pháp rèn luyện cho 32 Ôn tập cuối kì II 1 phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và pháp luật đã học. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác - Năng lực chuyên biệt: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Học sinh củng cố những kiến thức có bản đã được học Kiểm tra cuối 33 1 - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong kì II thực tiễn cuộc sống.
- - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm - Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em. - Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ em. Bài 12: Thực hiện quyền trẻ - Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình, 34, 35 2 em nhà trường, cộng đồng; bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt hơn quyền trẻ em. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm 2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ Bài kiểm tra, Yêu cầu cần đạt đánh giá Thời gian Thời điểm Hình thức - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề Giữa Học kỳ 1 45 phút Tuần 10 nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. Viết trên giấy - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học Cuối Học kỳ 1 45 phút Tuần 16 - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề Viết trên giấy nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống.
- - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề Giữa Học kỳ 2 45 phút Tuần 27 nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. Viết trên giấy - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. Cuối Học kỳ 2 45 phút Tuần 33 Viết trên giấy - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh.
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN, KHỐI LỚP 7 NĂM HỌC 2024-2025 I. Đặc điểm tình hình 1. Số lớp: 4; Số học sinh: 136 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): không 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 2 .; Trình độ đào tạo (chuyên môn): Đại học: 2.; Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 2 3. Thiết bị dạy học: Các bài thí nghiệm/thực STT Thiết bị dạy học Số lượng Ghi chú hành 1 Bài 1 Máy tính, máy chiếu, bảng phụ 03 2 Bài 2 máy tính, máy chiếu, bảng phụ 03 3 Bài 3 Máy tính, máy chiếu 02 4 Bài 4 Máy tính, máy chiếu ,bảng phụ 03 5 Bài 5 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 6 Bài 6 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 7 Bài 7 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 8 Bài 8 Máy tính, máy chiếu 02 9 Bài 9 Tranh ảnh, máy tính, máy chiếu 03 10 Bài 10 Máy tính, máy chiếu 02 II. Kế hoạch dạy học 1. Phân phối chương trình STT Bài học Số tiết Yêu cầu cần đạt Tiết HỌC KÌ I (1tiết/tuần=18 tiết) 1, 2, 3 Bài 1. Tự hào về truyền 3 - Nêu được một số truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước, chống giặc
- thống quê hương đất nước ngoại xâm của quê hương. - Thực hiện được những việc làm phù hợp để giữ gìn, phát huy truyền thống của quê hương. - Phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp của quê hương. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Nêu được những biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác. - Hiểu vì sao mọi người phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau.- Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về cảm thông, chia sẻ. + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến cảm thông, Bài 2: Quan tâm, cảm thông, 4, 5 2 chia sẻ. chia sẻ - Năng lực chuyên biệt + Học sinh biết điều chỉnh hành vi của mình, khi tham gia vào các mối quan hệ, biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với người khác, sẵn sàng giúp đỡ hỗ trợ người khác trong khả năng của mình + Học sinh biết tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội, thông qua việc sẵn sàng, chủ động tham gia và đề xuất cách giải quyết các vấn đề mà bản thân hoặc người khác gặp phải để cùng nhau vượt qua - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ Bài 3: Học tập tự giác tích - Nêu được các biểu hiện của học tập tự giác, tích cực. 6, 7 2 cực Hiểu vì sao phải học tập tự giác, tích cực.
- Thực hiện được việc học tập tự giác, tích cực. Biết góp ý, nhắc nhở những bạn chưa tự giác, tích cực học tập để khắc phục hạn chế này - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín. Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - Luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm. Bài 4: Giữ chữ tín - Phê phán những người không biết giữ chữ tín. 8,9 2 - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Học sinh củng cố những kiến thức có bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về các nội dung đã học. 10 Kiểm tra giữa kì I 1 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến thuế. - Năng lực chuyên biệt + Năng lực điều chỉnh hành: Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống, hình thành thói quen suy nghĩ và hành động phù hợp với lứa tuổi
- + Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức đánh giá bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm có những điều chỉnh phù hợp cho qua trình học tập - Phẩm chất:Trung thực, trách nhiệm: - Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín. Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - Luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm. 11, 12, - Phê phán những người không biết giữ chữ tín. Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa 3 13 - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín. Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - Luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm. Bài 6: Ứng phó với tâm lý 14, 15 2 - Phê phán những người không biết giữ chữ tín. căng thẳng. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Ôn tập kiến thức đã học qua các bài đã học - Giải quyết các tình huống giả định và liên hệ kiến thức đã học vào thực tế. - Liên hệ với bản thân và mọi người xung quanh và có biện pháp rèn luyện cho phù hợp với các chuẩn mực đạo đức đó. 16 Ôn tập cuối kì I 1 - Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm
- - Học sinh củng cố những kiến thức có bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Năng lực chung: Kiểm tra cuối kì I + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về các nội dung đã học. 17 1 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến thuế. - Năng lực chuyên biệt + Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân: Tự nhận thức đánh giá bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm có những điều chỉnh phù hợp cho qua trình học tập - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Hiểu được chữ tín là gì, biểu hiện của giữ chữ tín và vì sao phải giữ chữ tín. Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín. - Luôn giữ lời hứa với người thân, thầy cô, bạn bè và người có trách nhiệm. - Phê phán những người không biết giữ chữ tín. - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về giữ chữ tín. + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân Bài 6: Ứng phó với tâm lý 18 1 công. căng thẳng. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến giữ chữ tín. - Năng lực chuyên biệt Điều chỉnh hành vi: Tự điều chỉnh hành vi của bản thân, luôn thống nhất giữa lời nói và việc làm của bản thân. Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi không giữ chữ tín, ở trường lớp, nơi mình sinh sống - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm
- HỌC KÌ II (1tiết/tuần=17 tiết) - Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường - Nguyên nhân, tác hại của bạo lực học đường. - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về phòng chống bạo lực học đường. + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân Bài 7: Phòng, chống bạo lực công. 19, 20, học đường 4 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến phòng chống 21, 22 bạo lực học đường.. - Năng lực chuyên biệt Năng lực điều chỉnh hành vi: Học sinh có thái độ đấu tranh, lên án các hành vi bạo lực học đường, không cỗ vũ, không thực hiện những hành vi vi phạm, vận động bạn bè cùng thực hiện tốt nội quy. Tư duy đánh giá: Nhận biết được hậu quả do bạo lực học đường gây ra - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả. - Nhận biết được một số nguyên tắc quản lí tiền có hiệu quả. - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về quản lý tiền. 23, 24, Bài 8: Quản lí tiền + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 3 25 công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến quản lý tiền. - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi Tự giác điều chỉnh hành vi, thói quen, việc làm và hành động cụ thể để có cách tiêu dùng và quản lý tiền bạc một cách phù hợp.
- Năng lực phát triển bản thân. Biết lập và thực hiện kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra. Tự chủ và tự học: Tự lập và rèn luyện kỹ năng quản lý tiền của bản thân trong học tập và sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Học sinh củng cố những kiến thức có bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh. Kiểm tra giữa kì II - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. 26 1 - Năng lực chung: tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến - Giải thích được nguyên nhân, hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình và xã hội. 27, 28, Bài 9: Phòng, chống tệ nạn Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội 3 29 xã hội - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ - Nêu được khái niệm và vai trò của gia đình; quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. - Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và 30, Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của người khác. 31,34, 3 của công dân trong gia đình - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác, tự học, năng lực giải quyết vấn đề 35 và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ
- - Ôn tập kiến thức đã học qua các bài đã học - Giải quyết các tình huống giả định và liên hệ kiến thức đã học vào thực tế. - Liên hệ với bản thân và mọi người xung quanh và có biện pháp rèn luyện cho 32 Ôn tập cuối kì II 1 phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và pháp luật đã học. - Năng lực chung: tự học, giao tiếp và hợp tác - Năng lực chuyên biệt: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm - Học sinh củng cố những kiến thức có bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. 33 Kiểm tra cuối kì II 1 - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Năng lực chung: tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự quản - Năng lực chuyên biệt: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Phẩm chất: yêu nước, trung thực, trách nhiệm , chăm chỉ 2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ Bài kiểm tra, Yêu cầu cần đạt đánh giá Thời gian Thời điểm Hình thức - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề Giữa Học kỳ 1 45 phút Tuần 10 nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. Viết trên giấy - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học Cuối Học kỳ 1 45 phút Tuần 17 Viết trên giấy - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề
- nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. - Là cơ sở để đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của HS - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề Giữa Học kỳ 2 45 phút Tuần 26 nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. Viết trên giấy - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh. - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề Cuối Học kỳ 2 45 phút Tuần 33 nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống. Viết trên giấy - Là cơ sở để giáo viên đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của học sinh.
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN MÔN HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN, KHỐI LỚP 8 NĂM HỌC 2024-2025 I. Đặc điểm tình hình 1. Số lớp: 03; Số học sinh: 127; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn :Không. 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 01; Trình độ đào tạo (chuyên môn): Đại học Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Khá 3. Thiết bị dạy học: STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú 1 Máy tính xách tay cá nhân Máy tính 1 bộ Các tiết dạy lí thuyết, ôn tập GV chủ động sử dụng 2 Tranh ảnh, bản đồ Không hạn định Mọi tiết dạy GV khai thác hiệu quả II. Kế hoạch dạy học 1. Phân phối chương trình STT Bài học Số tiết Yêu cầu cần đạt Tiết HỌC KÌ I (1tiết/tuần=18 tiết) 1,2,3 Bài 1: Tự hào về truyền - Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam. thống dân tộc Việt Nam - Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam. - Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam. - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến truyền thống dân tộc.
- - Năng lực đặc thù + Năng lực điều chỉnh hành vi. + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội. - Phẩm chất:Yêu nước. - Trách nhiệm. 4,5 Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng 2 - Nêu được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn của các dân tộc hóa trên thế giới. - Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các nền văn hoá trên thế giới. Thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới. - Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: + Năng lực điều chỉnh hành vi. *Phẩm chất: + Nhân ái: biểu hiện ở cả lời nói và việc làm đó là luôn luôn tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới + Trách nhiệm: thể hiện ở sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới. 6,7 Bài 3: Lao động cần cù, - Nêu được khái niệm cầu cù, sáng tạo trong lao động và một số biểu hiện sáng tạo của cần cù, sáng tạo trong lao động. - Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động. - Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù
- + Năng lực điều chỉnh hành vi. + Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong việc thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động hằng ngày. + Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội. - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm, trung thực và không ngừng sáng tạo trong lao động. Bài 4: Bảo vệ lẽ phải 2 - Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải. 8,9 - Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù hợp với lứa tuổi - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: + Năng lực điều chỉnh hành vi. - Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân; tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người; - Trách nhiệm: Có trách nhiệm về lời nói và hành vi của mình trong học tập và trong cuộc sống 10 Kiểm tra, đánh giá giữa kỳ I 1 - Hiểu được các chuẩn mực đạo đức đã học . - Năng lực: Điều chỉnh hành vi - Rèn kĩ năng làm bài cho HS. Biết phân tích và vận dụng trong quá trình làm bài kiểm tra. - Có thái độ ý thức tự giác trong quá trình làm bài của mình và các bạn xung quanh.

