Giáo án Tin học 10 - Chương 1. Bài 3: Giới thiệu về máy tính

docx 4 trang vangiang 28/07/2025 1910
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 10 - Chương 1. Bài 3: Giới thiệu về máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_10_chuong_1_bai_3_gioi_thieu_ve_may_tinh.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học 10 - Chương 1. Bài 3: Giới thiệu về máy tính

  1. Tuần: 3, tiết: 5 CHƯƠNG I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS phải: - Biết được chức năng các thiết bị chính của máy tính - Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J. Von Neumann. - Nhận biết được các bộ phận của máy tính. II. NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Khái niệm hệ thống tin học Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, truyền và lưu trữ thông tin. Hệ thống tin học bao gồm 3 thành phần: - Phần cứng (Hardware) gồm máy tính và một số thiết bị liên quan. - Phần mềm (Software) gồm các chương trình. - Sự quản lý và điều khiển của con người 2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính * Gồm các bộ phận chính sau: - Bộ xử lí trung tâm (CPU: Central Processing Unit) - Bộ nhớ trong (Main Memory) - Bộ nhớ ngoài (Sencondary Memory) - Thiết bị vào (Input Divice) - Thiết bị ra (Output Divice) Sơ đồ cấu trúc của một máy tính 3. Bộ xử lí trung tâm (CPU – Central Processing Unit) CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình. CPU gồm hai bộ phận chính Bộ điều khiển (CU-Control Unit): không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dãn các bộ phận của máy tính làm điều đó. Bộ số học/logic (Arithmetic/Logic Unit): thực hiện các phép toán số học và logic, các thao tác xử lí thông tin đều là tổ hợp của các phép toán này. Ngoài hai bộ phận chính còn có: - Thanh ghi (Register): là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lí. Tốc độ truy cập đến các thanh ghi rất nhanh. - Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache): đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi. Tốc độ truy cập đến Cache là khá nhanh, chỉ sau tốc độ truy cập thanh ghi. Bộ nhớ trong Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí • ROM (Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc) chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn. + Dữ liệu trong ROM không xoá được. + Chức năng: Thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà người dùng đưa vào để khởi động.
  2. + Đặc tính: Dữ liệu không bị mất đi sau khi tắt máy. • RAM (Radom Access Memory) là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc. + Có thể truy cập và thay đổi dữ liệu trong RAM. + Chức năng lưu trữ tạm thời các chương trình chưa, đang xử lí. + Đặc tính: Dữ liệu sẽ bị mất đi khi tắt máy. • Cách lưu trữ của bộ nhớ trong: Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự bắt đầu từ 0. Số thứ tự của một ô nhớ gọi là địa chỉ của ô nhớ đó. Máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ của nó. 5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory) Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong. Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash. Các thiết bị lưu trữ ngoài: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, flash, thẻ nhớ. Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong được thực hiện bởi Hệ điều hành. Thiết bị vào (Input device) Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính. Bàn phím: khi gõ một phím nào đó mã tương ứng của nó được truyền vào máy. Chuột: là thiết bị giúp việc giao tiếp với máy tính được dễ dàng Máy quét: thiết bị cho phép đưa văn bản hình ảnh vào máy. Webcam: là camera kĩ thuật số, thu trực tiếp hình ảnh vào máy. 7. Thiết bị ra (Output device) Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính. Màn hình: Chất lượng màn hình quyết định bởi độ phân giải, chế độ màu. Máy in: co nhiều loại như in kim, in phun , in màu hoặc đen trắng. Máy chiếu: dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng. Loa và tai nghe Modem: dùng để truyền thông tin giữa hệ thống máy tính thông qua đường truyền như đIện thoại. 8. Hoạt động của máy tính a) Nguyên lí điều khiển bằng chương trình: Máy tính hoạt động theo chương trình. Thông tin về một lệnh bao gồm: Địa chỉ của một lệnh trong bộ nhớ. Mã của thao tác cần thực hiện. Địa chỉ các ô nhớ liên quan. Ví dụ: Việc cộng hai số a và b có thể mô tả bằng lệnh, chẳng hạn: "+" trong đó "+" là mã thao tác, , và là địa chỉ nơi lưu trữ tương ứng của a, b và kết quả thao tác "+". b) Nguyên lí lưu trữ chương trình: Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác. c) Nguyên lí truy cập theo địa chỉ: Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó. d) Nguyên lí Phôn Nôi - man Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chương trình, Lưu trữ chương trình và Truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôiman III. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP * Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Phát biểu nào sau đây về RAM là đúng? A. RAM có dung lượng nhỏ hơn ROM C. RAM có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm B. Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt máy D. RAM là bộ nhớ chỉ đọc Câu 2. Chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau ? A. ROM chứa một số chương trình hệ thống do người sử dụng nạp vào B. ROM chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn. C. ROM dữ liệu trong ROM không thể xóa được
  3. D. Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không bị mất đi Câu 3. Hãy chọn câu đúng. Bộ điều khiển A. điều khiển hoạt động đồng bộ của các bộ phận trong máy tính và các thiết bị ngoại vi liên quan. B. thực hiện các phép toán số học và logic C. điều khiển hoạt động đưa thông tin vào D. điều khiển hoạt động đưa thông tin ra Câu 4. Hãy chọn câu đúng. Bộ số học/logic A. Điều khiển hoạt động đồng bộ của các bộ phận trong máy tính và các thiết bị ngoại vi liên quan. B. Thực hiện các phép toán số học và logic C. Điều khiển hoạt động đưa thông tin vào D. Điều khiển hoạt động đưa thông tin ra Câu 5. Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống ( ) trong câu sau. Nguyên lí điều khiển bằng chương trình: “Máy tính hoạt động theo ” A. Dãy bit C. Mã nhị phân B. Địa chỉ D. Chương trình Câu 6. Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống ( ) trong câu sau. Nguyên lí lưu trữ chương trình: “Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác” A. Dãy bit C. Mã nhị phân B. Địa chỉ D. Chương trình Câu 7. Thông tin về một lệnh bao gồm : A. Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ . C. Địa chỉ các ô nhớ liên quan . B. Mã của thao tác cần thực hiện . D. Cả ba câu trên đều đúng . Câu 8. Nguyên lý Phôn Nôi-man là tổng hợp của 4 nguyên lý A. Mã hóa nhị phân, hoạt động của máy tính, lưu trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ B. Lưu trư chương trình,truy cập theo địa chỉ,mã hóa nhị phân,xử lí thông tin C. Điều kiển bằng chương trình,lưu trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ, hoạt động của máy tính D. Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ Câu 9. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau ? A. Địa chỉ một ô nhớ và nội dung ghi trong ô nhớ đó thường thay đổi trong quá trình máy tính làm việc B. Xử lý dữ liệu trong máy tính nghĩa là truy cập dữ liệu đó C. Địa chỉ ô nhớ và nội dung ghi trong ô nhớ đó là độc lập D. Truy cập dữ liệu trong thanh ghi và trong bộ nhớ Cache nhanh như nhau Câu 10. Bộ nhớ ngoài gồm A. Đĩa mềm, USB, RAM, Đĩa cứng C. Đĩa mềm, Đĩa cứng, ROM,RAM B. Đĩa mềm, USB, Đĩa CD, Đĩa cứng D. ROM,Đĩa cứng,Đĩa mềm, USB IV. DẶN DÒ - Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa trang 28 - Làm bài tập trong sách bài tập trang 11, 12, 13,14, 15, 16 - Chuẩn bị trước bài tập và thực hành số 2 ‘Làm quen với máy tính’