Giáo án Tin học 10 - Chương 1. Bài 2: Thông tin và dữ liệu
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 10 - Chương 1. Bài 2: Thông tin và dữ liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_10_chuong_1_bai_2_thong_tin_va_du_lieu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học 10 - Chương 1. Bài 2: Thông tin và dữ liệu
- Tuần: 2, tiết: 3 CHƯƠNG I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC BÀI 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU I. MỤC TIÊU + Củng cố sự hiểu biết ban đầu về tin học và máy tính. + Nắm được khái niệm thông tin, dữ liệu và các đơn vị đo lượng thông tin. + Hiểu cách mã hóa thông tin và cách biểu diễn các dạng thông tin trong máy tính theo nguyên lý mã hóa nhị phân. + Biết cách sử dụng mã ASCII để mã hóa ký tự, xâu ký tự, số nguyên. + Biết chuyển đổi biểu diễn số giữa các hệ đếm: thập phân, nhị phân và hexa. + Biểu diễn được số nguyên và viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động. II. NỘI DUNG BÀI HỌC 1. Khái niệm thông tin và dữ liệu: - Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có thể thu thập, lưu trữ, xử lý. - Thông tin đưa vào máy tính được gọi là DL. 2. Các dạng thông tin: - Dạng số: số nguyên, số thực,.v.v - Dạng phi số: + Văn bản: bài văn, bài báo,.v.v + Âm thanh: tiếng nói, tiếng sóng biển,.v.v + Hình ảnh: bức tranh vẻ, ảnh chụp,.v.v 3. Đơn vị đo thông tin: 1 bit có giá trị 0 hoặc 1 1 byte = 8 bit 4. Mã hóa thông tin trong máy tính Để máy tính có thể xử lý được, thông tin cần phải được biến đổi thành dãy bit. Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin. Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta chỉ cần mã hóa ký tự. Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hóa - -> mã hóa được 28 = 256 kí tự. Bộ mã ASCII không mã hóa đủ được các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới. Vì vậy người ta xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 2 byte để mã hóa 216=65536 ký tự 5. Biểu diễn thông tin trong máy tính: a. Thông tin loại số: *. Hệ đếm: - Khái niệm: Hệ đếm là tập các ký hiệu và quy tắc sử dụng các ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số. - Phân loại: 2 loại. + Hệ đếm không phụ thuộc vị trí: Hệ đếm La Mã gồm các ký hiệu như I, II, III, IV, V, + Hệ đếm phụ thuộc vị trí: hệ nhị phân, hệ thập phân, hệ thập lục phân. • Hệ 2: sử dụng các ký hiệu 0 và 1. • Hệ 10 sử dụng các ký hiệu 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. • Hệ 16 sử dụng các ký hiệu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và A, B, C, D, E, F tương ứng với các giá trị 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân
- * . Chuyển đổi giữa các hệ đếm (khuyến khích học sinh tự học): - Chuyển từ hệ 2, hệ 16 sang hệ 10: VD: 101,12 = ?10 , 12E,116 = ?10 -1 0 1 2 101,12 = 1.2 + 1.2 + 0.2 + 1.2 = 5,510. -1 0 1 2 12E,116 = 1.16 + 14.16 + 2.16 + 1.16 = 302,062510. - Chuyển từ hệ 10 sang các hệ 2, hệ 16: VD: 2410 = ?2 , 114510 = ?16 Vậy: 2410 = 110002. Vậy: 114510 = 41F16. - Chuyển từ hệ 2 sang hệ 16: VD: 1110101110,1101112 = ?16. Chia số đã cho thành từng nhóm 4 chữ số (từ trái qua phải đối với phần thập phân, từ phải qua trái đối với phần nguyên). Nhóm nào không đủ 4 chữ số ta thêm các chữ số 0 (vào bên trái đối với phần nguyên, ngược lại vào bên phải đối với phần thập phân) để đủ 4 chữ số. Thay các nhóm 4 chữ số bằng các ký hiệu tương ứng ở hệ 16 theo bảng sau: Vậy: 1110101110,1101112 = EA3,DC16. - Chuyển từ hệ 16 sang hệ 2: Thay các ký hiệu bằng các nhóm 4 chữ số ở hệ 2 theo bảng (*). VD: 3D6,B16 = 1111010110,10112. b. Thông tin loại phi số: * Văn bản: - Mã hóa thông tin dạng văn bản thông qua mã hóa lần lượt các ký tự. - Thường sử dụng 2 bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE: + Bộ mã ASCII: Dùng 8 bit để mã hóa ký tự, mã hóa được 256 (28) ký tự. + Bộ mã UNICODE: Dùng 16 bit để mã hóa ký tự, mã hóa được 65536 (216) ký tự. VD: “A” có: mã ASCII thập phân là 65 và mã ASCII nhị phân là 01000001. “TIN” gồm các ký tự: + “T” có mã ASCII thập phân là 84 và mã ASCII nhị phân là 01010100. + “I” có mã ASCII thập phân là 73 và mã ASCII nhị phân là 01001001. + “N” có mã ASCII .thập phân là 78 và mã ASCII nhị phân là 01000110. * Các dạng khác:
- - Nguyên lý mã hóa nhị phân: Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh Khi đưa vào máy tính, - Chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn. III. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP * Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Thông tin là gì ? A. Hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm, hiện tượng nào đó B. Các văn bản và số liệu C. Hình ảnh, âm thanh D. Văn bản, chữ số Câu 2. Mã nhị phân của thông tin là A. Dãy bit biểu diễn thông tin đó trong máy tính B. Số trong hệ nhị phân C. Số trong hệ hexa D. Số trong hệ thập lục Câu 3. Hãy chọn phương án ghép tốt nhất. Trong tin học, dữ liệu là : A. dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính B. biểu diễn thông tin dạng văn bản C. các số liệu D. những hiểu biết về một thực thể nào đó Câu 4. Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit ? A. Đơn vị đo lượng thông tin B. Đơn vị đo khối lượng kiến thức C. Một số có 1 chữ số D. Chính chữ số 1 Câu 5. Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có: A. 1 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau B. 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau C. 3 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau D. 4 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau Câu 6. Chọn phương án ghép đúng. 1MB = ______ A. 1024 KB B. 1000 Byte C. 1024 Byte D. 1420 Byte Câu 7.Một cuốn sách A gồm 200 trang (có hình ảnh) nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5 MB. Hỏi một đĩa cứng 40 GB thì có thể chứa được khoảng bao nhiêu cuốn sách có lượng thông tin xấp xỉ như cuốn sách A ? A.Khoảng 4000 cuốn B. Khoảng 8000 cuốn C. Khoảng 1600 cuốn D. Khoảng 3200 cuốn Câu 8. Để mã hóa các ký tự, ta sử dụng bộ mã ASCII. Bộ mã ASCII sử dụng A. 4 bit để mã hóa kí tự B. 8 bit để mã hóa kí tự C.16 bit để mã hóa kí tự D. 32 bit để mã hóa kí tự Câu 9. Để mã hóa các ký tự, ta sử dụng bộ mã UNICODE. Bộ mã UNICODE sử dụng A.4 bit để mã hóa kí tự B.8 bit để mã hóa kí tự C.16 bit để mã hóa kí tự D.32 bit để mã hóa kí tự
- Câu 10. Số “10110” trong hệ cơ số 2 bằng bao nhiêu trong hệ cơ số 10 A.22 B.44 C.23 D.43 IV. DẶN DÒ - Đọc bài đọc thêm số 1 - Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 7, làm bài tập trong sách bài tập trang 7, 8, 9, 10. - GV hướng dẫn chuẩn bị bài mới thông qua các câu hỏi sau: 1. Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm 2, 10, 16 như thế nào? 2. Máy tính biểu diễn thông tin không phải là Số ra sao? 3. Nguyên lý mã hóa nhị phân được phát biểu như thế nào?

