Giáo án Tiếng Anh 10 - Unit 4: For a better community
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Anh 10 - Unit 4: For a better community", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_anh_10_unit_4_for_a_better_community.pdf
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Anh 10 - Unit 4: For a better community
- UNIT 4. FOR A BETTER COMMUNITY A. VOCABULARY charity organization (n. phr.) tổ chức từ thiện charity work (n. phr) công việc từ thiện community (n.) cộng đồng develop (n.) phát triển development (n.) sự phát triển disadvantaged (adj) thiệt thòi, có hoàn cảnh khó khăn donate (v.) quyên góp ủng hộ donation (n.) sự quyên góp, khoản tiền quyên góp donor (n.) nhà tài trợ, người ủng hộ handicapped (adj) khuyết tật low-income (adj.) thu nhập thấp needy (adj.) túng thiếu, nghèo priority (n.) ưu tiên volunteer (n.) tình nguyện viên volunteer (v.) tình nguyện volunteer work (n. phr) công việc tình nguyện advertisement (n.) quảng cáo application (n.) sự xin việc, ứng tuyển benefit (n.) lợi ích childless people (n. phr) những người không có con concerned (adj.) quan tâm, lo lắng direct the traffic (v.) hướng dẫn giao thông experience (n.) kinh nghiệm facility (n.) cơ sở vật chất, trang thiết bị interact (v.) tương tác, tiếp xúc job market (n. phr) thị trường lao động việc làm martyr (n.) liệt sĩ narrow-minded (adj.) hẹp hòi, nhỏ nhen non-profit (adj.) phi lợi nhuận passionate (adj) đam mê, nồng nhiệt position (n.) vị trí reference (n.) thư giới thiệu remote area (n. phr) vùng sâu vùng xa running water (n. phr) nước máy rural area (n. phr) vùng nông thôn urgent (adj.) cấp bách, khẩn cấp
- B. GRAMMAR I. PAST SIMPLE & PAST CONTINUOUS Thì Quá khứ đơn và thì Quá khứ tiếp diễn 1. Dạng thức của động từ a. Thì Quá khứ đơn Động từ to be S + was / were + ... Trong đó: • was đi với các chủ ngữ số ít: I, He, She, It, ... • were đi với: You, We, They, và các chủ ngữ số nhiều khác. Động từ thường S + V (past simple) + ... Trong đó: • Thêm "ed" nếu đó là động từ có quy tắc. • Không thêm "ed" mà biến đổi khác nếu là động từ bất quy tắc. MỘT SỐ ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC THƯỜNG GẶP become → became go → went ring → rang bring → brought have → had see → saw buy → bought make → made teach → taught do → did meet → met wear → wore read → read write → wrote get → got Ex: He visited some palaces. Cậu ấy đã đi thăm một số lâu đài. Động từ visit được thêm đuổi ed thành visited - dạng quá khứ đơn của động từ visit. It began to rain. Trời đã bắt đầu mưa. Trong ví dụ này, động từ begin biến đổi thành began vì đây là động từ bất quy tắc. 2. Thì Quá khứ tiếp diễn S + was / were + V-ing + Trong đó: + was đi với các chủ ngữ số ít: I, He, She, It, ... + were đi với: You, We, They, và các chủ ngữ số nhiều khác. Ex: Andy was staying in Paris. Andy đang ở Paris. Động từ stay chia thành was staying tương ứng với chủ ngữ số ít là Andy. We were walking in the park. Chúng tôi đang đi bộ trong công viên. Động từ walk chia thành were walking tương ứng với chủ ngữ số nhiều là We. II. KẾT HỢP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VÀ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN Kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, sử dụng when hoặc while để diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào. • Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra, thường là dài hơn, lâu hơn và được đi với while hoặc when. • Thì quá khứ đơn diễn tả hành động xen vào và chỉ đi với when.
- LƯU Ý: • Khi When hoặc While đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy ngăn cách 2 mệnh đề. • Khi when hoặc while đứng giữa 2 mệnh đề thì không cần dấu phẩy. • Không dùng when và while trong cùng một câu. Ex: When the phone rang, we were having dinner. Khi điện thoại kêu, chúng tôi đang ăn tối. Trong ví dụ trên, the phone rang là việc xen vào nên chia ở quá khứ đơn và đi với When, còn we were having dinner là việc đang xảy ra nên chia ở thì quá khứ tiếp diễn. Câu trên cũng có thể viết thành: The phone rang while we were having dinner. Điện thoại kêu trong khi chúng tôi đang ăn tối. Trong câu này, we were having dinner chia ở thì quá khứ tiếp diễn, đi với while. Liên từ while đứng ở giữa câu nên không cần dấu phẩy. When the teacher asked me a question, I wasn't listening. Khi cô giáo hỏi tôi, tôi đang không chú ý lắng nghe. We arrived at school while it was raining. (We arrived at school when it was raining.) Chúng tôi đến trường trong khi trời đang mưa.

