Giáo án Công nghệ 4 - Chương trình học kì II
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ 4 - Chương trình học kì II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_4_chuong_trinh_hoc_ki_ii.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Công nghệ 4 - Chương trình học kì II
- Công nghệ Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. * Năng lực công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ. * Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4. - HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cầm bộ ghép kĩ thuật hỏi: - HS suy ngẫm trả lời. + Đố các em, trên tay cô đang cầm gì? (Bộ lắp ghép kĩ thuật) + Trong hộp này, gồm có những gì? (Ốc, tua - vít, các tấm lắp ghép, tua - bin,...) - GV giới thiệu - ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động: Làm quen với các chi tiết và dụng cụ lắp ghép - GV giới thiệu cho HS Bộ lắp ghép mô hình - HS quan sát bộ lắp ghép kỹ thuật của học sinh. - GV đặt câu hỏi cho HS, thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm và trả lời. đôi: + Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết về chia làm mấy nhóm? + Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và nêu số lượng các loại chi tiết. - GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi nhận - HS trình bày phần thảo luận, dạng từng loại chi tiết dụng cụ như hình 1 2 3 nhận xét, bổ sung. 4 5 (trang 33 đến 37 SGK) và trình bày câu trả lời: + Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35 chi tiết được chia thành bốn nhóm: + Nhóm chi tiết hình tấm + Nhóm chi tiết hình thanh
- + Nhóm chi tiết chuyển động + Nhóm chi tiết kết nối - Các nhóm trình bày và nhận xét, GV nhận xét. - GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp các chi tiết trong hộp có nhiều ngăn. Mỗi ngăn để một số chi tiết cùng loại hoặc 2 đến 3 loại khác nhau. Hoạt động ghi nhớ: - GV chốt kiến thức: Bộ lắp ghép mô hình kỹ - HS lắng nghe và ghi nhớ. thuật gồm 35 chi tiết được chia thành bốn nhóm (nhóm chi tiết hình tấm, nhóm chi tiết hình thanh, nhóm chi tiết chuyển động và nhóm chi tiết kết nối) cùng với hai dụng cụ lắp ghép mô hình (cờ-lê, tua vít) 4. Củng cố kiến thức: - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi. “Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi: 1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy nhóm chi tiết? Em hãy kể tên các nhóm chi tiết đó. 2. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô hình? - GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến thức. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Hiểu được bản hướng dẫn sử dụng. - Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp và tháo vít, tập lắp được một số chi tiết theo mẫu. * Năng lực công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ. * Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
- - HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - HS suy ngẫm trả lời. trả lời các câu hỏi: 1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy nhóm chi tiết? 2. Em hãy kể tên các nhóm chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình. 3. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô hình? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: Hoạt động sử dụng bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật - GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm - HS quan sát GV làm mẫu. và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít và tháo vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 SGK. (Khoảng 2 lần) - GV mời 2-3 HS lên làm mẫu. - HS lên làm mẫu. - GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo - HS trả lời câu hỏi khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như thế nào? - HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo chiều kim đồng hồ. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý. Hoạt động thực hành - HS gọi tên số lượng và các chi - Giáo viên thao tác lắp ghép một trong ba tiết cần lắp. sản phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo khoa, yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết cần lắp ghép trong hình. - GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. - HS quan sát. - GV tổ chức cho học sinh thực hành theo - HS thực hành theo nhóm. nhóm và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm đẹp nhất và cất các chi tiết gọn gàng.
- 4. Củng cố kiến thức: - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi. “Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi: 1. Khi lắp và tháo mối ghép các chi tiết em sẽ dùng cờ-lê, tua-vít như thế nào? 2. Thực hành cùng bạn kế bên cách cầm cờ- lê, tua-vít. - GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến thức. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình bập bênh. - Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh. * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập. * Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4, phiếu học tập (Mục 2.2) - HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và - HS theo dõi và trả lời cho biết: Hai bạn nhỏ đang chơi trò gì? + Theo em bập bênh gồm mấy bộ phận? Mô tả cái bập bênh em quan sát được. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu - Yêu cầu HS quan sát hình 1 và sản - HS thực hiện trả lời theo nhóm đôi phẩm mẫu, làm việc nhóm đôi nêu các bộ phận chính của mô hình bập bênh. (3 bộ phận: Chân đế, trục quay, thanh đòn và ghế ngồi) - Nêu số lượng các chi tiết của mô hình - HS nêu bập bênh.
- - Em hãy cho biết yêu cầu của mô hình - HS nêu bập bênh sau khi hoàn thành? (đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí và chắc chắn, thanh đòn và ghế ngồi quay được quanh trục) 2. Chi tiết và dụng cụ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các - HS thảo luận nhóm đôi dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ lắp ghép để làm bập bênh vào phiếu học tập. - Tổ chức cho HS trình bày - HS trình bày PHIẾU HỌC TẬP BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ LÀM BẬP BÊNH Tên bộ phận Chi tiết/dụng cụ Số lượng Tấm nhỏ 1 tấm Chân đế Thanh thẳng 5 lỗ 4 thanh Trục quay Trục thẳng ngắn 1 1 trục Thanh đòn Thnah thẳng 11 lỗ 2 thanh Ghế ngồi Thanh chữ U ngắn 2 thanh Ốc-vít 8 bộ Vòng hãm 4 cái Cờ-lê, tua-vít - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bập bênh được sử dụng thế nào trong - HS trả lời cuộc sống? - Yêu cầu HS về nhà liệt kê các chi tiết, - HS thực hiện dụng cụ để làm mô hình bập bênh. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh. - Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn và đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ.
- * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập. * Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4 - HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ - HS trả lời để làm mô hình bập bênh. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi vở 2. Luyện tập, thực hành 3. Thực hành - Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 nêu các - HS trả lời bước để lắp ghép mô hình bập bênh - GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp - HS quan sát GV thực hiện ghép mô hình bập bênh B1: Lắp chân đế B2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi B3: Hoàn thiện mô hình - Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình - HS thực hành bập bênh. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng cách và an toàn. - GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành 4. Giới thiệu sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới - HS nối tiếp giới thiệu thiệu mô hình bập bênh của mình - Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của - HS thực hiện mình và của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm. - HS đọc phiếu - Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - Sản phẩm mô hình bập bênh gồm mấy - HS trả lời bộ phận? Kể tên các bộ phận đó. - Thế nào là mô hình bập bênh đạt yêu - HS trả lời cầu? - Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, - HS thực hiện dụng cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình bập bênh khác mẫu SGK. - Nhận xét tiết học
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Công nghệ (Tiết 25) Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. - Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác. * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập. * Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, bộ lắp ghép, phiếu học tập. - HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát. + Hai bạn Mai và Nam nói chuyện gì với nhau? + Hai bạn đang giới thiệu về cách tạo ra mô + Để tạo ra mô hình rô-bốt cần mấy bộ phận? hình rô-bốt. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS suy ngẫm. - HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu - Yêu cầu HS quan sát mô hình cho biết Rô-bốt - HS quan sát, TLCH: gồm mấy bộ phận chính? Đó là những nộ phận thảo luận nhóm đôi và TLCH: nào? (3 bộ phận: đầu, thân, chân rô-bốt) - Nêu số lượng các chi tiết của mô hình rô-bốt? - HS nêu - Em hãy cho biết yêu cầu của mô hình rô-bốt sau khi hoàn thành? - HS nêu (đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí và chắc chắn, chân rô-bốt chuyển động được). Hoạt động 2: Lựa chọn các chi tiết và dụng cụ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về các dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ lắp ghép để hoàn - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học thành rô-bốt vào hoàn thành phiếu học tập. tập. BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ Tên bộ phận Chi tiết/dụng cụ Số lượng
- Đầu rô-bốt Thân rô-bốt Chân rô-bốt - Gọi đại diện nhóm gắn bảng phụ, trình bày - Đại diện nhóm găn bảng phụ, trình bày - GV, HS nhận xét - HS nhận xét - Gọi 1 HS đọc lại phiếu học tập - HS đọc - Yêu cầu HS dựa vào bảng phụ đã hoàn thành để - HS lựa chọn lựa chọn các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp. - HS chia sẻ đồ dùng theo nhóm đôi - GV, HS nhận xét - HS chia sẻ - HS nhận xét, theo dõi 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con rô-bốt gồm mấy bộ phận chính, đó là - HS nêu những bộ phận nào? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________________ Công nghệ (Tiết 26) Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. - Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác. * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập. * Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm - HS trả lời. mô hình rô-bốt. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 3: Thực hành lắp ghép rô-bốt a) Lắp đầu rô-bốt - Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp - HS nêu đầu rô-bốt. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét b) Lắp thân rô-bốt - Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp - HS nêu thân rô-bốt.
- - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép - HS quan sát GV thực hiện đầu, thân rô-bốt. - Yêu cầu HS thực hành lắp ghép đầu, thân rô- - HS thực hành bốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng cách và an toàn. - GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng - HS thực hiện cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình rô-bốt. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________________ Công nghệ (Tiết 27) Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. - Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác. * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập. * Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm - HS trả lời. đầu, thân rô-bốt. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 3: Thực hành lắp ghép rô-bốt c) Lắp chân rô-bốt - Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp - HS nêu chân rô-bốt. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét d) Hoàn thiện mô hình - GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép - HS quan sát GV thực hiện mô hình rô-bốt. B1: Lắp đầu rô-bốt - HS thực hành B2: Lắp thân rô-bốt B3: Lắp đầu rô-bốt
- B4: Hoàn thiện mô hình - Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình rô- bốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng cách và an toàn. 3. Giới thiệu sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô - HS nối tiếp giới thiệu hình bập bênh của mình. - Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và - HS thực hiện của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm. - Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc phiếu - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Sản phẩm mô hình rô-bốt gồm mấy bộ phận? - HS trả lời Kể tên các bộ phận đó. - Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng - HS thực hiện cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình rô-bốt khác mẫu SGK. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________________ CÔNG NGHỆ Bài 10: MỘT SỐ LOẠI ĐỒ CHƠI DÂN GIAN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. * Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học. * Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian. - HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS xem video về một số loại đồ - HS quan sát chơi dân gian, địa phương (cách làm đồ chơi, ý nghĩa của đồ chơi, cách chơi,..) - Trao đổi với HS; - Đồ chơi nào được nhắc tới trong video? - HS trả lời
- - Em biết gì về đồ chơi đó? - Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em cảm thấy thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam. - Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 47 SGK - HS quan sát - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm Hình a Cờ cá ngựa Hình d Đèn ông sao Hình b Tò te Hình e Quả còn Hình c Con cù quay Hình g Đầu sư tử - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - HS nêu - GV gọi HS nêu câu hỏi - Hãy kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà - HS trả lời em biết? - GV nhận xét Bài 2: - GV gọi HS nêu câu hỏi - HS nêu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận hoàn thành câu hỏi. - GV gọi HS nêu - Đại diện nhóm nêu - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: (a,c,d) - HS lắng nghe (Đồ chơi dân gian có rất nhiều loại, được làm thủ công bằng những chất liệu có sẵn trong tự nhiên và đời sống của con người như mây, tre, nứa, giấy, bột gạo,..) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV gọi HS nêu lại phần ghi nhớ SGK - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ CÔNG NGHỆ Bài 11: SỬ DỤNG ĐỒ CHƠI DÂN GIAN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. * Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học. * Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian. - HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - HS hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng đồ chơi dân gian - GV chuẩn bị một số tranh ảnh giống hình - HS quan sát gợi ý trong SGK- trang 48 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực - HS thực hiện hiện nhiệm vụ lựa chọn tranh trong hình 2 thể hiện việc sử dụng đồ chơi không đúng cách và không phù hợp lứa tuổi - GV chia nhóm cho HS và tổ chức cho HS - Đại diện nhóm nêu thảo luận theo gợi ý trong phiếu học tập. - Hình Phù hợp với lứa Không dùng Không phù hợp tuổi/ Đúng cách – cách/vì sao với lứa tuổi/ Vì Vì sao sao Hình a Không đúng khi cầm que đánh nhau có thể gây nguy hiểm cho người cùng chơi. Hình b Không đúng, bởi vì chơi quay nơi đông người có thể gây nguy hiểm cho những người
- chơi xung quanh Hình c Không đúng, vì bạn nhỏ đã không thu dọn và cất đồ chơi ngăn nắp sau khi chơi Hình d Phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo đúng cách chơi, chơi an toàn Hình e Không phù hợp vì trò chơi này dành cho người lớn. Đây là trò chơi có thể gây nguy hiểm cho trẻ em. Do đó cần chọn kích thước cây dù phù hợp với chiều cao và an toàn với độ tuổi của người chơi Hình g Không đúng. Đây là trò chơi có thể gây nguy hiểm cho những người đứng trong khu vực bắn súng - GV nhận xét 3. Luyện tập, thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi 1 số đồ chơi dân - HS thực hiện gian đã chuẩn bị theo từng nhóm nhỏ - Gọi HS nêu một số nhận xét. Lưu ý khi - HS nêu chơi trò chơi - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS lựa chọn đồ chơi dân gian địa - HS thực hiện phương mà mình yêu thích và thực hành chơi với bạn bè người thân.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Công nghệ (Tiết 30) Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn. - Tính toán được chi phí cho một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm. * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở ghi, giáy màu, hồ, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Mời 1 vài HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời + Kể tên những đồ chơi dịp Trung thu mà em biết. + Em thích nhất đồ chơi nào? + Em đã tự làm đồ chơi Trung thu bao giờ chưa? Nếu có đó là đồ chơi gì? - GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu - GV cho HS xem các hình ảnh về mẫu đèn lồng. - HS xem các hình ảnh. - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi: Quan sát - HS thảo luận nhóm. hình 1 – trang 51 trong SGK và trả lời các câu hỏi: + Đèn lồng thường nhìn thấy ở đâu? Vào dịp nào? + Đèn lồng thường được làm bằng vật liệu gì? + Đèn lồng đồ chơi có màu sắc như thế nào? + Đèn lồng đồ chơi có mấy bộ phận chính là những bộ phận nào? Kích thước ra sao? - GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ lần lượt từng câu - HS chia sẻ và góp ý hỏi. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- 2.2. Tìm hiểu sản phẩm mẫu - GV chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ như sách đã hướng dẫn. Các vật liệu và dụng cụ có thể được chuẩn bị đa dạng về chủng loại, chất liệu, số lượng nhiều hơn so với gợi ý của SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để lựa chọn vật liệu - HS thảo luận nhóm. làm được một chiếc đèn lồng và điền vào phiếu: - GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ. - HS chia sẻ - GV nhận xét, khuyến khích HS sử dụng vật liệu tiết - HS lắng nghe kiệm, sử dụng vật liệu tái chế. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS sưu tầm các mẫu đèn lồng. - HS thực hiện - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị đầy đủ đồ dùng để tiết - HS thực hiện sau thực hành làm đèn lồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Công nghệ (Tiết 31) Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn. - Tính toán được chi phí cho một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm. * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi, giấy màu, kéo, hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Yêu cầu cả lớp hát. - HS hát - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành: - GV mời 1-2 HS nêu các vật liệu và dụng - HS nêu, cả lớp nhận xét. cụ để làm đèn lồng. - GV yêu cầu các nhóm HS đọc sách, trao - HS thực hiện. đổi tìm hiểu quy trình làm đèn lồng được mô tả trong SGK. Gợi ý thông qua các câu hỏi: + Các bước làm đèn lồng đồ chơi. + Có bước nào khó, chưa hiểu? + Những kí hiệu kĩ thuật. - GV giới thiệu 1 số mẫu đèn lồng. - HS quan sát - GV tổ chức cho HS thực hành làm đèn - HS thực hành làm đèn lồng. lồng. - GV cùng HS xây dựng quy tắc an toàn khi - HS xây dựng quy tắc an toàn thực hiện, ví dụ: sử dụng vật liệu tiết kiệm, khi thực hành. chú ý khi sử dụng kéo, dọn dẹp sạch sẽ sau khi làm xong sản phẩm,... - GV quan sát, hỗ trợ HS, khuyến khích HS tìm hiểu và thử nghiệm các cách trang trí đèn lồng khác nhau (dùng giấy màu, dùng bút màu vẽ trang trí, gắn các sticker có sẵn,...) để có những sản phẩm đa dạng, có màu sắc sáng tạo. 3. Giới thiệu sản phẩm - GV yêu cầu HS cùng xây dựng tiêu chí - HS thực hiện đánh giá.
- - Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm và đánh - HS trưng bày sản phẩm và giá sản phẩm theo tiêu chí trong phiếu đánh đánh giá sản phẩm. giá - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổ chức cho HS tính chi phí để làm - HS tính chi phí để làm chiếc chiếc đèn lồng đồ chơi. đèn lồng đồ chơi. 4. Vận dụng - Hỏi: Em hãy nêu các vật liệu, dụng cụ có thể dùng để làm đèn lồng? - GV giới thiệu 1 số hình ảnh đèn lồng được - HS quan sát. làm từ các vật liệu tái chế hoặc gần gũi với HS. - Yêu cầu HS thực hành làm đèn lồng bằng - HS thực hiện. vật liệu tái chế hoặc dễ kiếm ở địa phương theo nhóm và trưng bày vào tiết học tới. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ...............................................................................................................................
- ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Công nghệ Bài 12: Chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các thao tác kĩ thuật với các dụng cụ và vật liệu đơn giản sẵn có để làm chuồn chuồn thăng bằng theo hướng dẫn, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí, nêu ý tưởng làm chuồn chuồn từ vật liệu thông dụng. - Giáo dục Stem: suy nghĩ cách chế tạo chuồn chuồn thăng bằng từ những vật liệu thông dụng. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp. - Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập. * Phẩm chất: - Tiết kiệm và có ý thức sử dụng vật liệu có sẵn ở địa phương. - Có ý thức giữ vệ sinh, đảm bảo an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vật liệu, dụng cụ: giấy màu, bìa, bút màu, kéo, bút chì, hồ dán, thước kẻ - Chuồn chuồn thăng bằng mẫu. - Tranh quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + GV mở video bài hát Con chuồn chuồn của - HS hát và vận động theo lời tác giả Nguyễn Hoài Thanh. bài hát. ? Bài hát nói đến con vật nào? - Bài hát nói tới con chuồn + GV giới thiệu một số loài chuồn chuồn: chuồn ? Em có muốn tự tay mình làm được con chuồn chuồn để them vào bộ sưu tập các đồ chơi dân gian không? + Để làm con chuồn chuồn này như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 1). - HS nêu tên bài - ghi vở. 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Tìm hiểu mẫu sản phẩm
- - GV đưa mẫu chuồn chuồn thăng bằng và hình vẽ lên PP - GV yêu cầu quan sát cá nhân và thảo luận - HS quan sát, suy nghĩ, thảo nhóm 4 và cho biết: luận, chốt câu trả lời đúng. ? Chuồn chuồn được làm bằng chất liệu gì? - Chuồn chuồn được làm bằng giấy màu, bìa ? Cấu tạo của chuồn chuồn có mấy bộ phận - Chuồn chuồn có cánh, thân. chính? ? Nêu kích thước của từng bộ phận? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét bổ sung. ? Nêu nhận xét về màu sắc, nét gấp, cách trang - Chuồn chuồn có màu cam, trí của chuồn chuồn nước? được trang trí đẹp, nét gấp nét - Nhận xét. cẩn thận .. HĐ2: Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. - GV đưa hình vẽ (PP) - GV chia nhóm 4 yêu cầu HS thảo luận và lựa - HS quan sát và thảo luận chọn vật liệu, đồ dùng để làm chuồn chuồn nhóm 4 thống nhất ý kiến thăng bằng - Đại diện nhóm chia sẻ: vật
- liệu cần dùng để làm chuồn chuồn là: giấy bìa, giấy màu, màu . - HS thảo luận thống nhất dự - GV nhận xét kiến sử dụng vật liệu để làm ? Những vật liệu trên theo các em nên sử dụng chuồn chuồn bao nhiêu thì đủ làm chuồn chuồn? - HS hoàn thành bảng: - GV nhận xét. - HS lắng nghe Lưu ý: HS có thể chuẩn bị vật liệu và dụng cụ trước ở nhà. Khuyến khích HS sử dụng vật liệu tiết kiệm, sử dụng vật liệu tái chế (bìa các tông tái sử dụng) 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS trả lời. ? Để làm được chuồn chuồn thăng bằng em cần - HS chia sẻ cảm nghĩ về giờ những vật liệu, đồ dùng gì? học. - GV nhận xét nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Công nghệ Bài 12: Chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 2)

