Bài giảng GDCD Lớp 11 - Bài 2: Hàng hóa - Tiền tệ - Thị trường (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD Lớp 11 - Bài 2: Hàng hóa - Tiền tệ - Thị trường (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_gdcd_lop_11_bai_2_hang_hoa_tien_te_thi_truong_3_ti.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Lớp 11 - Bài 2: Hàng hóa - Tiền tệ - Thị trường (Tiết 1)
- BÀI 2 HÀNG HÓA- TIỀN TỆ- THỊ TRƯỜNG (3TIẾT)
- BÀI 2 HÀNG HÓA- TIỀN TỆ- THỊ TRƯỜNG (3TIẾT) 1. HÀNG HÓA a. Khái niệm hàng hóa b. Hai thuộc tính của hàng hóa 2. TIỀN TỆ a. Nguồn gốc của tiền tệ b. Các chức năng của tiền tệ c. Quy luật lưu thông tiền tệ 3. THỊ TRƯỜNG a. Khái niệm thị trường b. Các chức năng của thị trường
- BÀI 2 HÀNG HÓA- TIỀN TỆ- THỊ TRƯỜNG (TIẾT 1) 1. HÀNG HÓA a. Khái niệm hàng hóa b. Hai thuộc tính của hàng hóa
- Bài 2: Hàng hóa – tiền tệ - thị trường (tiết 1) 1. Hàng hóa a. Hàng hóa là gì? • - Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua, bán. ví dụ: Nhà bạn An sản xuất muối, 1 phần để ăn, phần còn lại để đổi lấy gạo, rau và đem bán.
- Bài 2: Hàng hóa – tiền tệ - thị trường (tiết 1) 1. Hàng hóa a. Hàng hóa là gì? - Sản phẩm chỉ trở thành hàng hóa khi: SẢN PHẨM DO LAO ĐỘNG TẠO RA 3 CÓ CÔNG DỤNG NHẤT ĐỊNH ĐIỀU ĐỂ THỎA MÃN NHU CẦU KIỆN THÔNG QUA TRAO ĐỔI MUA, BÁN
- Trái cây HÀNG Bánh kẹo HÓA Cá Xe máy
- Phân loại hàng hóa gồm 2 loại: Dạng hữu hình như: sắt, thép, lương thực, thực phẩm . Dạng vô hình như những dịch vụ thương mại, vận tải hay dịch vụ của giáo viên, bác sĩ, nghệ sĩ
- q Hàng hóa là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa. q Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi nó là đối tượng mua – bán trên thị trường. q Hàng hóa trên thị trường có thể ở 1 trong 2 dạng: Ø Dạng vật thể (hàng hóa hữu hình) Ø Dạng phi vật thể (hàng hóa dịch vụ)
- Bài 2: Hàng hóa – tiền tệ - thị trường (tiết 1) 1. Hàng hoá b. Hai thuộc tính của hàng hóa. - Giá trị sử dụng. - Giá trị. Giá trị sử dụng của hàng hóa: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. VD : Quần áo mặc Xe máy phương tiện đi lại Ghế ngồi Hàng hóa Công dụng
- Hàng hóa có thể có một hoặc nhiều giá trị sử dụng Để bán được hàng hóa, những người sản xuất phải làm gì? Những người sản xuất hàng hóa phải luôn tìm mọi biện pháp làm cho hàng hóa của mình có công dụng và chất lượng ngày càng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người.
- Bài 2: Hàng hóa – tiền tệ - thị trường (tiết 1) 1.Hàng hóa: b.Hai thuộc tính của hàng hóa: Giá trị hàng hóa: là lao động xã hội của người SX HH kết tinh trong HH. - Biểu hiện của giá trị hàng hóa là giá trị trao đổi. 1 túi xách 1 gánh muối
- Giá trị trao đổi của hàng hoá: Là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau 1 túi xách 1 gánh muối Giá trị trao đổi[tỉ lệ 1 túi xách = 1 gánh trao đổi] muối Giá trị [Hao phí lao 2 giờ = 2 giờ động]
- * Lượng giá trị của HH: Trước hết lượng giá trị của HH được đo bằng số lượng thời gian để sản xuất ra hàng hóa như: giây, phút, giờ, ngày, quý, năm Lượng giá trị hàng hóa được xác định như thế nào Trong xã hội có nhiều người cùng sản xuất một loại HH nhưng do điều kiện sản xuất, trình độ kĩ thuật, quản lí, tay nghề khác nhau nên hao phí lao động không giống nhau.
- Thời gian lao động cá biệt là gì Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra HH của từng người được gọi là thời gian lao động cá biệt. Thời gian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của hàng hóa. Người A SX 1đôi giày = 2 giờ, vậy 2 giờ là thời gian hao phí lao lao động cá biệt của người A. Thời gian lao động cá biệt là 2 giờ giá trị cá biệt là 2 giờ.
- - Lượng giá trị HH không phải được tính bằng thời gian lao động cá biệt mà tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó. Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì Thời gian lao động xã hội để sản xuất ra HH là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định.Thời gian lao động xã hội cần thiết tạo ra giá trị xã hội của HH.
- Ba người A,B,C cùng sản xuất vải có chất lượng và số lượng như nhau (1m vải), do điều kiện sản xuất khác nhau nên thời gian lao động cá biệt khác nhau TGLĐXHCT 3h A 2h B 3h C 4h TGLĐCB
- TGLĐCB< TGLĐXHCT LÃI TGLĐCB> TGLĐXHCT LỖ Như vậy để sản xuất có lãi và giành ưu thế trong cạnh tranh, người sản xuất phải làm gì Để sản xuất có lãi và giành ưu thế trong cạnh tranh thì người sản xuất phải tìm mọi cách giảm giá trị cá biệt HH của mình xuống ít nhất là bằng và càng thấp hơn giá trị xã hội của gía trị càng tốt .
- Biện pháp: - Nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn. - Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật - Quảng bá sản phẩm, thương hiệu Đa dạng kiểu dáng SP, đa năng, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng
- Áp dụng máy móc vào SX Quảng bá SP, thương hiệu Nâng cao trình độ chuyên môn
- Như vậy Giá trị xã hội Chi phí Lãi (lợi nhuận) của hàng hóa sản xuất Giá trị sức Giá trị lao động của Giá trị tư liệu sản xuất người sản xuất tăng thêm đã hao phí hàng hóa

